Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_13_de_thi_giua_ki_2_lop_12_mon_hoa_hoc_ket_noi_tri.docx
Nội dung text: Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải)
- Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II SỞ GD – ĐT QUẢNG NAM Môn: Hóa học – Lớp 12 TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng A. graphite. B. platinum. C. thép. D. đồng thô. Câu 2. Trong tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do A. sự góp chung electron của các nguyên tử kim loại cạnh nhau. B. lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị ở các nút mạng với các ion dương chuyển động tự do. C. lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể. D. lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị chuyển động tự do với các ion dương ở các nút mạng. Câu 3. Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ Kim loại X là A. Fe. B. Ag. C. Cr. D. W. Câu 4. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là A. tính acid. B. tính base. C. tính oxi hoá. D. tính khử. Câu 5. Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng pyrite? A. FeO. B. Fe2O3. C. Al2O3. D. FeS2. Câu 6. Nguyên tắc tách kim loại là A. khử ion kim loại thành nguyên tử. B. oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử. C. khử nguyên tử kim loại thành ion. D. oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion. Câu 7. Trong công nghiệp, Mg có thể được điều chế bằng cách nào dưới đây? A. Điện phân nóng chảy MgCl2. B. Dùng CO khử MgCl2 ở nhiệt độ cao. C. Điện phân dung dịch MgSO4. D. Cho kim loại Na vào dung dịch Mg(NO3)2. Câu 8. Hợp kim nào sau đây được sử dụng để làm cấu trúc thân vỏ máy bay? A. Duralumin (dural). B. Đồng thau (brass). C. Đồng thiếc (bronze). D. Inox (thép không gỉ). Câu 9. Trường hợp nào sau đây kim loại bị ăn mòn điện hoá học? A. Đốt dây sắt trong khí oxygen khô. B. Thép carbon để trong không khí ẩm. C. Kim loại kẽm trong dung dịch HC1. D. Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng. Câu 10. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào sau đây? A. Sn. B. Pb. C. Zn. D. Cu. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 11. Trong tự nhiên, kim loại nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Diêm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn phá đá), làm phân bón (cung cấp nguyên tố N và K cho cây trồng) có công thức hóa học là A. KNO3. B. K2CO3. C. KCl. D. K2SO4. Câu 12. Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào? A. Tăng dần. B. Không đổi. C. Không có quy luật. D. Giảm dần. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Kim loại có tính chất vật lý chung (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim) và thể hiện tính khử trong các phản ứng hoá học (tác dụng với phi kim, acid, nước, dung dịch muối). a) Các tính chất vật lý chung của kim loại chủ yếu do các electron hóa trị tự do trong kim loại gây ra. b) Kim loại sắt (iron) cháy trong khí chlorine (dư) tạo muối iron(II) chloride. c) Ở điều kiện chuẩn, kim loại Hg có thể khử được ion H+ trong dung dịch HCl. d) Để tách Ag khỏi các tạp chất Fe, Cu ta có thể cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 dư. Câu 2. Trong tự nhiên, kim loại nhóm IA (kim loại kiềm) chỉ tồn tại ở dạng hợp chất (chủ yếu là dạng muối). Sodium (Na) có trong quặng halite (NaCl), nước biển, mỏ muối, soda (Na 2CO3.10H2O), diêm tiêu (NaNO3); potassium (K) có trong quặng sylvinite (NaCl, KCl), carnallite (KCl.MgCl2.6H2O) a) Kim loại kiềm tồn tại ở dạng hợp chất do chúng là kim loại hoạt động hóa học rất mạnh. b) Trong phòng thí nghiệm, Na, K thường được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hoả; Rb, Cs thường được bảo quản trong các ống thuỷ tinh kín. c) Nguyên tử kim loại nhóm IA có ít electron lớp ngoài cùng, bán kính nguyên tử lớn, thế điện cực chuẩn rất âm nên thể hiện tính khử mạnh. d) Kim loại K dễ dàng phản ứng với nước tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng khí oxygen. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (2 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Cho kim loại Mg phản ứng lần lượt với oxygen (đun nóng), dung dịch HCl, dung dịch CuSO 4. Số trường hợp xảy ra phản ứng là bao nhiêu? Câu 2. Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây: (1) Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2 (2) 2CuSO4 + 2H2O 2Cu + 2H2SO4 + O2 (3) Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag (4) 2NaCl 2Na + Cl2 Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng ứng với phương pháp tách kim loại: điện phân dung dịch, nhiệt luyện, thuỷ luyện, điện phân nóng chảy và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234,4321, ). Câu 3. Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Đốt bột nhôm (aluminium) trong không khí. (b) Cắt miếng sắt tây (iron tráng tin), để trong không khí ẩm. (c) Nhúng thanh kẽm (zinc) vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4. (d) Quấn sợi dây kẽm (zinc) vào đinh sắt (iron) rồi nhúng vào cốc nước muối. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn Trong các thí nghiệm trên, tổng số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là bao nhiêu? Câu 4. Các kim loại kiềm có cấu hình electron chung lớp ngoài cùng là nsx (n: số thứ tự chu kì). Giá trị của x là bao nhiêu? PHẦN IV. Tự luận Câu 1 (1,00 điểm). Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử ở bảng dưới: 2+ + + – Cặp oxi hóa - khử Zn /Zn K /K 2H /H2 H2O/OH + ½H2 Eo (V) - 0,76 - 2,93 0,00 - 0,42 Cặp oxi hóa - khử Fe2+/Fe Cu2+/Cu Fe3+/Fe2+ Ag+/Ag Eo (V) - 0,44 0,34 0,77 0,80 Hãy cho biết trường hợp nào sau đây có phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra. (a) Cho kẽm (zinc) vào dung dịch silver nitrate. (b) Cho sắt (iron) vào dung dịch hydrochloric acid. (c) Cho đồng (copper) vào dung dịch iron(III) sulfate (d) Cho kali (potassium) vào nước. Câu 2 (1,00 điểm): Ngâm một đinh sắt có quấn dây kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng (hình bên dưới). a) Nêu hiện tượng và viết phương trình xảy ra ở anode, cathode khi xảy ra ăn mòn. b) Trong thí nghiệm trên, kim loại được bảo vệ theo phương pháp nào? Câu 3 (1,00 điểm). Nhôm (Aluminium) được sản xuất bằng phương pháp điện phân Al 2O3 tinh khiết. Quặng nhôm thường chứa thạch anh, silicate (chứa Si) và một số tạp chất khác cần được loại bỏ. Một loại quặng bauxite chứa 50,28% Al2O3; 2,70% SiO2; 16,80% Fe2O3; 2,74% TiO2 và các chất khác không chứa nhôm được dùng để sản xuất nhôm theo quy trình Bayer với hiệu suất cả quá trình là 95%. Tính khối lượng nhôm (đơn vị tấn, làm tròn đến hàng phần mười) thu được từ 100 tấn quặng bauxite. Biết silicon thường được loại bỏ ở dạng bùn aluminosilicate (Na6Al6Si5O22.5H2O). Cho H=1; Na=23; O=16; Al=27; Si=28. ----------- HẾT ---------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Mỗi câu 0,25 điểm, tổng 3 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án D D C D D A A A B C A D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm; - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm; - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm; - Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm; Lệnh hỏi Câu 1 Câu 2 a Đ Đ b S Đ c S Đ d D S PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn Mỗi câu 0,5 điểm, tổng 2 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án 3 2134 3 1 PHẦN IV. Tự luận Câu Nội dung Điểm Câu 1 1 đ a. Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag 0,25đ b. Fe + 2HCl FeCl2 + H2 0,25đ c. Cu + Fe2(SO4)3 CuSO4 + 2FeSO4 0,25đ d. • 2K + 2H2O 2KOH + H2 0,25đ Nếu HS thiếu cân bằng từ 2 phương trình trở lên thì trừ 0,25 điểm Câu 2 1đ a. Hiện tượng: Zn bị ăn mòn trước và có bọt khí xuất hiện 0,25đ Anode ( – ): cực Zn Zn → Zn2+ + 2e 0,25đ Cathode ( +) : cực Fe + 2H + 2e → H2 0,25đ b. Kim loại được bảo vệ theo phương pháp điện hoá 0,25đ HS làm cách khác, nếu đúng thì cho điểm tối đa. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 3 1 đ Khối lượng Al2O3 là 50,28 tấn Al2O3 2Al 102 2.27 tấn 50,28 26,62 0,25đ Khối lượng SiO2 là 2,70 tấn Khối lượng Al bị mất theo Si là 6 2,70 . .27 1,46 5 60 tấn 0,25đ Khối lượng của Al thu được với H= 95% là 95 (26,62 1,46). 23,902 100 23,9 tấn 0,5đ ----------- HẾT ---------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GD&ĐT ĐẮK LẮK ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Môn HÓA HỌC LỚP 12 TỔ HÓA – SINH - CN Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề ĐỀ CHÍNH THỨC PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi A. các electron tự do trong mạng tinh thể. B. các electron hoá trị. C. các lon kim loại. D. các kim loại đều là chất rắn. Câu 2: Cho luồng H2 đi qua 16g CuO nung nóng. Sau phản ứng thu được 13,6g chất rắn. Hiệu suất khử CuO thành Cu là(%): A. 80 B. 90 C. 60 D. 75 Câu 3: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt có thể là A. Fe, Cu. B. Mg, Ag. C. Cu, Fe. D. Ag, Mg. Câu 4: Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước có tính cứng tạm thời là A. dung dịch MgSO4. B. dung dịch Ca(HCO3)2. C. dung dịch Mg(NO3)2. D. dung dịch CaCI2. Câu 5: Cho pin điện hoá Zn-Fe. Xác định các chất, ion đóng vai trò là chất khử, chất oxihoá trong pin: A. Zn2+ là chất oxi hoá, Fe là chất khử.B. Zn là chất khử, Fe 2+ là chất oxi hoá. C. Zn2+ là chất khử, Fe là chất oxi hoá. D. Zn là chất oxi hoá, Fe2+ là chất khử. Câu 6: Một thanh grafit phủ kim loại M hoá trị II nhúng vào dd CuSO4 dư, thấy khối lượng giảm 0,04g. Tiếp tục nhúng thanh grafit này vào dd AgNO3 dư , thấy khối lượng tăng 6,08g (so với thanh grafit sau khi nhúng vào dd CuSO4). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại M phủ lên thanh grafit là A. 2,4g B. 1,2g C. 2,6g D. 11,2g Câu 7: Cho luồng khí CO dư qua hỗn hựp các oxide CuO, Fe2O3, A!2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hoàn toàn, hỗn hợp chất rắn thu được gồm A. Cu, Fe, Al, MgO. B. Cu, FeO, Al2O3, MgO. C. Cu, Fe, Al, Mg. D. Cu, Fe, Al2O3, MgO. Câu 8: Khi điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng cách cho lá kẽm tác dụng với dung dịch acid, để thu được H2 nhanh nhất người ta thường cho thêm vài giọt dung dịch A. CuSO4 B. Na2SO4 C. Ag2SO4 D. ZnSO4 Câu 9: Khi điện phân dung dịch nào sau đây, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá nước? A. Dung dịch ZnCl2. B. Dung dịch CuCl2.C. Dung dịch AgNO 3. D. Dung dịch MgCl2. Câu 10: Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi là: A. CaCO3 CaO + CO2 B. CaCO3 + 2HCI CaCI2 + CO2 + H2O ƒ C. CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 D. Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 11: Quá trình nào sau đây dùng để tách kim loại Na từ hợp chất? A. Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3. B. Điện phân NaCl nóng chảy. C. Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl. D. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl. Câu 12: Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng? A. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần. B. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần. C. Độ cứng giảm dần. D. Bán kính nguyên tử giảm dần. Câu 13: Nguyên tắc tách kim loại là A. oxi hoá ion kim loại thành nguyên tử. B. khử ion kim loại thành đơn chất. C. khử nguyên tử kim loại thành ion. D. oxi hoá nguyên tử kim loại thành ion. Câu 14: Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá? A. HCl. B. MgCl2. C. KCl. D. CuSO4. Câu 15: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là A. KNO3 và Cu(NO3)2. B. KNO3, KCl và KOH. C. KNO3 và KOH. D. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây: - Bước 1: Nhỏ vào ba ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 3 ml dung dịch HCl loãng cùng nồng độ. - Bước 2: Cho lần lượt mẫu Al, mẫu Fe, mẫu Cu có số mol bằng nhau vào 3 ống nghiệm. - Bước 3: Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 vào các ống nghiệm. a) Ở bước 3, Al, Fe bị ăn mòn điện hoá, Cu bị ăn mòn hóa học. b) Ở bước 3, khí thoát ra nhanh hơn so với ở bước 2. c) Khí H2 thoát ở 2 ống nghiệm chứa Al và Fe; Al và Fe bị ăn mòn hoá học. d) Mẫu Fe bị hòa tan nhanh hơn so với mẫu Al. Câu 2: Hợp chất của kim loại kiềm có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai? a) Dung dịch NaCI có nồng độ 0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn. b) Sodium carbonate khan (Na2CO3, còn gọi là soda) được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ... c) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn dùng sản xuất nước javel. d) Sodium hydrocarbonate (NaHCO3) được dùng trong công nghiệp thực phẩm. NaHCO3 còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày. Câu 3: Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh chế kim loại, mạ điện, ... Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai? a) Trong quá trình điện phân dung dịch, anode luôn xảy ra quá trình oxi hóa. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn b) Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là b = 2a. (biết ion 2- SO4 không bị điện phân trong dung dịch). c) Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm. d) Trong quá trình điện phân dung dịch, ở cathode luôn xảy ra quá trình khử ion kim loại. Câu 4: Cho các loại nước được đánh dấu X, Y, Z, T có chứa các ion theo bảng sau: X Y Z T Ca2+, Mg2+ (nhiều) Ca2+, Mg2+ (nhiều), Na+, K+, Ca2+, Mg2+ (nhiều), - 2- - - - 2- - CI , SO4 HCO3 HCO3 CI , SO4 , HCO3 Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai? a) Nước X và Y đều là nước có tính cứng vĩnh cửu. b) Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng cách đun nóng. c) Các loại nước X, Y, Z và T đều có tính cứng. d) Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng dung dịch Ca(OH)2. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Cho các kim loại sau: Na, Ca, Cu, Ag, Au. Có bao nhiêu kim loại không phản ứng được với dung dịch HCI? Câu 2: Cho dung dịch FeCl2, tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Sau phản ứng có bao nhiêu chất kết tủa được sinh ra (nếu có)? Câu 3: Cho lá Fe vào các dung dịch sau: CuSO4, AlCl3, Pb(NO3)2, ZnCl2, KNO3, AgNO3, FeCl3 có bao nhiêu phản ứng xảy ra? Câu 4: Cho các nhận định sau về kim loại thuộc nhóm IA và IIA: (a) Là các nguyên tố họ s; (b) Có tính khử mạnh; (c) Các nguyên tử kim loại nhóm IIA có bán kính lớn hơn nhóm IA; (d) Các nguyên tử nhóm IIA có nhiệt nóng chảy và khối lượng riêng biến đổi không theo xu hướng rõ rệt như nhóm IA. Có bao nhiêu nhận định đúng khi nhận xét nguyên tử kim loại nhóm IIA với IA (ở cùng chu kì)? Câu 5: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 4,958 lít H2 (ở đkc). Tính thể tích (ml) dung dịch acid H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X? Câu 6: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 11,7 g muối chloride của kim loại kiềm R, thu được 2,479 lít khí (đkc) ở anode. Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại R. -------------- HẾT --------------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu và bảng tuần hoàn; - cho M:Na = 23, K = 39, Rb = 86, Ag = 108, Cl =35,5, N = 14, Fe = 56, Cu = 64, O = 16 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1.A 2.D 3.A 4.B 5.B 6.C 7.D 8.A 9.C 10.D 11.B 12.C 13.B 14.D 15.D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Lệnh Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 a S Đ Đ S b Đ Đ S Đ c Đ S Đ S d S Đ S Đ PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 1 3 Câu 2 2 Câu 3 4 Câu 4 3 Câu 5 100 Câu 6 23 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Kết Nối Tri Thức (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 KIỂM TRA GIỮA KÌ II SỞ GD VÀ ĐT QUẢNG NGÃI MÔN: HÓA HỌC LỚP 12 TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Cl =35,5, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, S = 32, K = 39, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108. PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt có thể là A. Mg, Ag. B. Ag, Mg. C. Cu, Fe. D. Fe, Cu. Câu 2. Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng ăn mòn kim loại? A. Ống thép bị gỉ sắt màu nâu đỏ. B. Chuông đồng bị gỉ đồng màu xanh. C. Vòng bạc bị xỉn màu. D. Công trình bằng đá bị ăn mòn bởi mưa acid. Câu 3. Trong quá trình điện phân, những ion âm (anion) di chuyển về A. anode, ở đây chúng bị oxi hoá. B. cathode, ở đây chúng bị oxi hoá. C. cathode, ở đây chúng bị khử. D. anode, ở đây chúng bị khử. Câu 4. Trong công nghiệp, dãy gồm những kim loại nào sau đây đều được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Na, Al, Mg. B. Na, Al, Fe. C. Cu, Fe, Au. D. Ag, Mg, Zn. Câu 5. Cho luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxide CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm A. Cu, Fe, Al2O3, MgO. B. Cu, Fe, Al, Mg. C. Cu, Fe, Al, MgO. D. Cu, FeO, Al2O3, MgO. Câu 6. Sodium hydrogencarbonate là chất được dùng làm bột nở trong chế biến thực phẩm, làm chất chữa cháy dạng bột; dùng để điều chỉnh pH trong kĩ thuật xử lý nước. Công thức của sodium hydrogencarbonate là A. NaHCO3. B. NaOH. C. Na2CO3 D. NaHS. Câu 7. Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá? A. Đốt lá sắt trong khí Cl2. B. Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng. C. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3. D. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch AgNO3. Câu 8. Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là A. chu kì 3, nhóm IIB. B. chu kì 2, nhóm IIA. C. chu kì 3, nhóm IIIA. D. chu kì 3, nhóm IIA. Câu 9. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng? A. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần. B. Độ cứng tăng dần. DeThi.edu.vn



