Tổng hợp 16 đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có đáp án chi tiết)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 16 đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có đáp án chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_16_de_thi_hsg_sinh_hoc_lop_9_cap_truong_co_dap_an_c.docx
Nội dung text: Tổng hợp 16 đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có đáp án chi tiết)
- Tổng hợp 16 đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Mức độ kiến thức cần đạt Điểm Câu 1: a. Phân giải prôtêin 3đ - Tiêu hóa ở miệng là cơ học ( nghiền nhỏ), dịch dạ dày có axit HCl về 1đ enzim pepsin giúp phân giải 1 phần protein ( cắt thành đoạn ngắn ) - Dịch tụy, dịch ruột có enzim tripsin phân giải protein thành các axit amin và ruột non chỉ hấp thụ được các axit amin. b. Huyết áp là áp lực của dòng máu tác dụng lên thành mạch máu. 0,25 - Khi ngủ mọi hoạt động của cơ thể ở mức thấp nhất, tim đập chậm lại do 0,25 vậy huyết áp sẽ thấp hơn so với khi thức. - Khi chạy tim phải đập nhanh để cung cấp máu đến cơ bắp nên huyết áp sẽ 0,25 tăng. - Khi sợ hãi andrenalin tiết ra nhiều làm co mạch máu, tim đập nhanh dẫn 0,25 đến tăng huyết áp. c. Những dân tộc ở vùng núi cao có số lượng hồng cầu trong máu cao hơn người ở đồng bằng vì: + Do không khí trên núi cao có áp lực thấp cho nên khả năng kết hợp của oxi với hemoglobin trong hồng cầu giảm. 0,5 + Số lượng hồng cầu tăng để đảm bảo nhu cầu oxi cho hoạt động của con người. 0,5 Câu 2: 1, Xét P ♀Cánh chẻ x ♂Cánh bình thường 4đ F1: ≈ 82♀ cánh bình thường : 83 ♂ cánh bình thường : 84♀ cánh chẻ. 0,5 Ở ruồi giới tính đực có cặp NST là XY; Giới tính cái có cặp NST là XX. Xảy ra 2 trường hợp: TH1: Tính trạng cánh bình thường (A) > cánh chẻ (a) =>Kiểu gen ruồi đực cánh bình thường là XAY, ruồi đực cánh chẻ là XaY 0,25 Kiểu gen ruồi cái cánh bình thường là XAXA hoặc XAXa. Ruồi cái cánh chẻ XaXa. Khi lai ruồi cái cánh chẻ (XaXa) với ruồi đực cánh bình thường (XAY) SĐL: P. XaXa x XAY 0,5 a A GP: X X , Y F1 – Kiểu gen: XaY : XAXa - KH: ♂cánh chẻ: ♀Cánh BT (trái gt) Loại TH2: Tính trạng cánh chẻ (A) > Cánh bình thường (a) => Ruồi ♂cánh bình thường kiểu gen XaY, ruồi ♂ cánh chẻ kiểu gen XAY. 0,25 Ruồi cái cánh bình thường kiểu gen XaXa, ruồi ♀cánh chẻ kiểu gen XAXA hoặc XAXa. Khi đó P: ♀cánh chẻ (XAX-) x ♂cánh bình thường (XaY) 0,25 Ruồi con có 82 con ♀ KH cánh bình thường (XaXa) Nhận 1Xa từ ruồi mẹ, 1Xa từ ruồi bố DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn => Kiểu gen ruồi mẹ phải là XAXa. SĐL: P. XAXa (BT) x XaY 0,5 A a a GP: X ; X X , Y A a A a a a F1 – KG: X X : X Y : X X : X Y - KH: ♀C. chẻ : ♂C. chẻ : ♀cánh BT: ♂Cánh BT Đã có hiện tượng có tổ hợp gen gây chết, đó là tổ hợp XAY (♂ cánh chẻ) 0,25 2, Từ giả thiết ta có kiểu gen của bò chân cao là AA và Aa, bò chân thấp kiểu gen aa. Khi giao phối 15 con bò đực chân cao (A-) với 200 bò cái chân thấp aa: - Các con bò cái tạo giao tử cái a - Các con bò đực tạo giao tử A và a 0,5 Để tạo bê con chân thấp thì phải là sự kết hợp giao tử đực a với giao tử cái a. Gọi tỉ lệ bò đực kiểu gen Aa là x, thì bò đực kiểu gen AA là 15 – x Tổ hợp bê chân thấp aa = x/2 => x/2 = 20% => x = 40% 0,5 Vậy số bò đực chân cao kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 40% = 40%.15 = 6 con. 0,5 Câu 3: 1, Menđen đã đề ra và thực hiện phương pháp phân tích các thế hệ lai bằng 4đ cách cho cặp cây bố mẹ lai với nhau, rồi phân tích sự di truyền các đặc 0,5 điểm của bố mẹ ở đời con lai. Nội dung của phương pháp được tiến hành qua các giai đoạn sau: - Tiến hành lai các cặp bố mẹ thuần chủng về 1 hoặc một số cặp tính trạng nào đó, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên các 0,5 thế hệ lai. - Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra được 0,5 quy luật về sự di truyền các T2 của bố mẹ cho các thế hệ con cháu. 2, Mặc dù trước MenĐen người ta đã tổ chức nhiều thí nghiệm lai giống ở động vật và thực vật nhưng chưa rút ra được các quy luật di truyền vì chưa có phương pháp thích hợp. Các tác giả trước thường cố gắng nghiên cứu tính di truyền của sinh vật thể hiện đồng thời ở toàn bộ các tính trạng trong một lần thí nghiệm. Còn MenĐen đã tách riêng từng cặp tính trạng, theo dõi sự di truyền 0,5 riêng rẽ thể hiện của từng cặp tính trạng đó. Chính đây là điểm độc đáo trong phương pháp di truyền của MenĐen “phương pháp phân tích các thế hệ lai”, nhờ đó ông rút ra được các quy luật di truyền 3, Có hai cách: *Cách 1: Cho lai phân tích tức là cho cơ thể mang tính trạng trội đó lai với cơ thể mang tính trạng lặn: 1đ DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn + Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể đó có kiểu gen đồng hợp, tức là thuần chủng: PB: AA x aa GP: A a FB: - Kiểu gen: Aa - Kiểu hình: đồng tính trội + Nếu kết quả phép lai phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp, tức là không thuần chủng: PB: Aa x aa GP: 1/2A ; 1/2a a FB: - Kiểu gen: 1/2Aa: 1/2aa - Kiểu hình: 1 trội: 1 lặn. *Cách 2: Tiến hành tự thụ phấn, tức là cho các cây đó tự thụ phấn, khi đó các kiểu gen giống nhau sẽ lai với nhau: + Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội là thuần 1đ chủng: P: AA x AA GP: A A F1: - Kiểu gen: AA - Kiểu hình: đồng tính trội. +Nếu kết quả phép lai phân tính thì cá thể đó không thuần chủng: P: Aa x Aa GP: 1/2A, 1/2a 1/2A, 1/2a F1: - Kiểu gen: 1/4AA : 2/4Aa: 1/4aa - Kiểu hình: 3 trội: 1 lặn. Câu 4: a. Tế bào đang ở kì giữa của giảm phân II ( n NST kép = 22) 0,5 3đ Bộ NST lưỡng bội 2n= 44 (thỏ) b. 1đ Kì đầu Kì sau NST kép 44 0 0,25 NST đơn 0 88 0,25 Tâm động 44 88 0,25 Crômatit 88 0 0,25 c. 0,25 - Số tinh bào bậc I được tạo ra sau 2 lần nguyên phân là: 5.23 = 40 tế bào Số tinh trùng được thụ tinh tạo thành hợp tử với hiệu xuất là 6,25% là: 0,25 40.4.6,25% = 10 tinh trùng (1 tinh trùng thụ tinh với 1 trứng → 1 hợp tử) Số tinh trùng thụ tinh = số trứng thụ tinh = số hợp tử Số hợp tử tạo ra = 10 hợp tử Số NST có trong các hợp tử = 10.44= 440 NST DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn Số trứng tham gia thụ tinh là; 10: 50% = 20 trứng (1 noãn bào bậc 1 giảm phân cho 1 trứng) Số noãn bào cần cho qua trình tạo hợp tử = 20 TB Câu 5: Trong quần thể ban đầu tỷ lệ các cây có kiểu gen AA chiếm tỷ lệ 2/6. Cây 0,5 3đ Aa chiếm tỷ lệ 3/6. Cây aa chiếm tỷ lệ 1/6. - Khi cho cây có kiểu gen AA, aa tự thụ phấn tỷ lệ kiểu gen đồng hợp 0,5 không đổi qua các thế hệ. - Khi cho cây có kiểu gen Aa tự thụ phấn ở thế hệ F2: 2 1 2 1 3 1 1 3 2 3 x 12,5% x 18,75% Aa = 6 2 8 => AA = aa = 6 2 16 1đ - Tỷ lệ kiểu gen trong quần thể ở F2 là: 2 3 25 1 3 17 52% 35,5% AA = 6 16 48 aa = 6 16 48 1đ Câu 6: * Xét gia đình nhà T 3đ - Xét tính trạng nhóm máu: Bố mẹ T nhóm máu giống nhau, sinh ra T có 0,25 máu A, hai người con gái có nhóm máu khác bố mẹ và khác nhau => Bố mẹ T đều có nhóm máu AB, kiểu gen IAIB => Kiểu gen của T máu A kiểu gen IAIA => Xác xuất xuất hiện giao tử IA là 100% - Xét tính trạng hình dạng tóc: Bố mẹ T sinh ra T tóc quăn, hai người con gái có hình dạng tóc khác bố mẹ => Bố mẹ T đều có tóc quăn, hai người con gái tóc thẳng. Vì nhà H có bố mẹ H đều tóc quăn, nhưng em trai H có tóc thẳng => Tính trạng tóc quăn là trội, tóc thẳng là lặn. Do đó kiểu gen tóc quăn của T có thể có xác xuất là 1/3DD và 2/3Dd => Xác xuất xuất hiện giao tử d = 1/3, giao tử D = 2/3 *Xét gia đình nhà H: 0,5 - Xét tính trạng nhóm máu: Bố mẹ H đều máu A nhưng sinh con trai máu O => Kiểu gen bố mẹ H là IAI0 Do đó kiểu gen nhóm máu của H có xác xuất là 1/3IAIA, 2/3IAI0. 0,5 => Xác xuất xuất hiện giao tử I0 là 1/3 - Xét tính trạng hình dạng tóc: vì bố mẹ H đều tóc quăn, H tóc quăn nên xác xuất về kiểu gen của H là 1/3DD và 2/3Dd. => Xác xuất xuất hiện giao tử d là 1/3, giao tử D = 2/3. 0,5 * Khi T và H lấy nhau, xác xuất sinh con trai hay gái đều là ½ Để sinh con có tóc thẳng dd xác xuất là 1/3.1/3 = 1/9 0,25 => Xác xuất sinh con tóc quăn là 1 – 1/9 = 8/9 0,5 => Để sinh con gái máu A, tóc quăn thì xác xuất là = ½.1. 8/9 = 4/9 0,5 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn * Khi T và H lấy nhau sinh con trai máu A, tóc thẳng thì xác xuất = ½.1.1/9 = 1/18. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 Đề thi chọn HSG lớp 9 PHÒNG GD&ĐT HUYỆN SƠN ĐỘNG Môn: Khoa học tự nhiên – Phần: Sinh học TRƯỜNG HCS AN CHÂU Thời gian làm bài: 90 phút PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6 điểm) Câu 1 (TH): Dạng biến động số lượng cá thể nào sau đây thuộc dạng không theo chu kỳ? A. Nhiệt độ tăng đột ngột làm sâu bọ trên đồng cỏ chết hàng loạt. B. Trung bình khoảng 7 năm cá cơm ở vùng biển Peru chết hàng loạt. C. Số lượng tảo trên mặt nước Hồ Gươm tăng cao vào ban ngày, giảm vào ban đêm. D. Muỗi xuất hiện nhiều vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Câu 2 (TH): Trên một đồi thông Đà lạt, các cây thông mọc liền rễ nhau, nước và muối khoáng do rễ cây này hút có thể dẫn truyền sang cây kháC. Khả năng hút nước và muối khoáng của chúng còn được tăng cường nhờ một loại nấm rễ, để đổi lại cây thông cung cấp cho nấm rễ các chất hữu cơ từ quá trình quang hợp. Cây thông phát triển tươi tốt cung cấp nguồn thức ăn cho xén tóc, xén tóc lại trở thành nguồn thức ăn cho chim gõ kiến và thằn lăn. Thằn lằn bị trăn sử dụng làm nguồn thức ăn, còn chim gõ kiến là đối tượng săn mồi của cả trăn và diều hâu. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Quan hệ giữa các cây thông là quan hệ cộng sinh. II. Quan hệ giữa cây thông với nấm rễ là quan hệ kí sinh – vật chủ. III. Sinh vật tiêu thụ bậc 3 bao gồm chim gõ kiến, thằn lằn và trăn. IV. Quan hệ giữa gõ kiến và thằn lằn là quan hệ cạnh tranh. V. Nếu số lượng thằn lằn giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa trăn và diều hâu ít gay gắt hơn. A. 4 B. 2 C. 1 D. 3 Câu 3 (TH): Tại sao khi gene đột biến có thể làm thay đổi tính trạng của cơ thể sinh vật? A. Vì gene đột biến có khả năng thay đổi cấu trúc hoặc tạo ra các protein mới. B. Vì gene đột biến chỉ ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật. C. Vì gene đột biến không có ảnh hưởng nào đến cơ thể sinh vật. D. Vì gene đột biến chỉ làm thay đổi trạng thái màu sắc của sinh vật. Câu 4 (TH): Chọn câu trả lời đúng nhất: Các cá thể thuộc các loài khác nhau có sự biểu hiện các tính trạng khác nhau là do A. có hệ gene đặc trưng. B. có cùng một kiểu gene. C. có các kiểu gene khác nhau. D. có các allele khác nhau của cùng một gene. Câu 5 (TH): Những bệnh nào sau đây do đột biến gene gây ra? A. Hồng cầu hình liềm, động kinh, mù màu, máu khó đông, bạch tạng. B. Ung thư, động kinh, cảm cúm, máu khó đông, hồng cầu hình liềm. C. Bạch tạng, mù màu, cảm lạnh, ung thư, động kinh, máu khó đông. D. Viêm họng, suy thận, động kinh, hồng cầu hình liềm, mụn nhọt. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn Câu 6 (VD): Trong một quần xã có các loài: A, B, C, D, E, F, H, K và I. trong đó A là sinh vật sản xuất, B và E cùng sử dụng A làm thức ăn nếu B bị tiêu diệt thì C và D sẽ chết, nếu tiêu diệt E thì F và I sẽ chết, H ăn D còn K ăn cả H và F. Dự đoán nào sau đây đúng về lưới thức ăn này ? A. Có 5 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 B. Nếu D bị tiêu diệt thì H sẽ tăng C. Các loài C,F,I và E không thuộc cùng 1 bậc dinh dưỡng D. Khi E giảm thì D và F sẽ cạnh tranh với nhau Câu 7 (VD): Thực hiện phép lai P: AABB x aabB. Các kiểu gen thuần chủng xuất hiên ở con lai F2 là: A. AABB và AAbb B. AABB và aaBB C. AABB, AAbb và aaBB D. AABB, AAbb, aaBB và aabb Câu 8 (VD): Phép lai tạo ra nhiều kiểu gen và nhiều kiểu hình nhất ở con lai là A. DdRr x Ddrr B. DdRr x DdRr C. DDRr x DdRR D. ddRr x ddrr PHẦN II. TRẮC NGHIỆM DẠNG ĐÚNG/SAI Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai) Câu 1 (VD): Nhận định nào sau đây đúng hay sai về tARN? a) Mỗi phần tử tARN có thể mang nhiều loại axit amin khác nhau. b) Trong phần tử tARN có liên kết cộng hóa trị và liên kết hiđrô. c) Thành phần chính cấu trúc nên ribôxôm d) Mang bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã sao trên mARN Câu 2 (VDC): Khi nói về điểm khác nhau cơ bản giữa enzyme DNA polymerase và RNA polymerase, các nhận định dưới đây là đúng hay sai? a) DNA polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide theo cả hai chiều còn RNA polymerase chỉ xúc tác kéo dài chuỗi theo 1 chiều b) RNA polymerase vừa có khả năng tháo xoắn một đoạn DNA, vừa có khả năng xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide c) RNA polymerase chỉ trượt dọc trên một mạch DNA làm khuôn theo chiều 3’—>5’. d) DNA polymerase có khả năng bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch đơn còn RNA polymerase thì không PHẦN III. TRẮC NGHIỆM DẠNG TRẢ LỜI NGẮN Câu 1 (VD): Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 1100 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỷ lệ tử vong là 8%/năm và tỷ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là bao nhiêu? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn Câu 2 (VDC): Một loài sâu có nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển là 5oC, thời gian một vòng đời ở 30oC là 20 ngày. Một vùng có nhiệt độ trung bình 25oC thì thời gian một vòng đời của loài này tính theo lý thuyết sẽ là bao nhiêu ngày? Câu 3 (VDC) : Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại guanin (G) bằng hai lần số nuclêôtit loại ađênin (A). Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm đi 85Å. Biết rằng trong số nuclêôtit bị mất có 5 nuclêôtit loại xitôzin (X). Số nuclêôtit loại A của gen sau đột biến là bao nhiêu? Câu 4 (VDC): Từ một phân tử ADN ban đầu được đánh dấu 15N trên cả hai mạch đơn, qua một số lần nhân đôi trong môi trường chỉ chứa 14N đã tạo nên tổng số 16 phân tử ADN. Trong các phân tử ADN được tạo ra, có bao nhiêu phân tử ADN chứa cả 14N và 15N? Câu 5 (VD): Một gen dài 0,51 micrômet, khi gen này thực hiện sao mã 3 lần, môi trường nội bào đã cung cấp số ribônuclêôtit tự do là bao nhiêu? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu Đáp án 1 A 2 C 3 A 4 A 5 A 6 C 7 D 8 B II. TRẮC NGHIỆM DẠNG ĐÚNG/SAI Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,00 điểm Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ-S) a) S b) Đ 1 c) S d) Đ a) S b) Đ 2 c) Đ d) S III. TRẮC NGHIỆM DẠNG TRẢ LỜI NGẮN Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm Câu Đáp án 1 1122 2 25 3 355 4 2 5 4500 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 đề thi HSG Sinh học Lớp 9 cấp Trường (Có đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 ĐỀ THI HSG LỚP 9 PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC MÔN THI: SINH HỌC TRƯỜNG TH&THCS HỒNG PHƯƠNG Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề. Câu 1 (1,0 điểm). Tại sao trong phép lai phân tích, nếu kết quả lai có hiện tượng đồng tính thì cơ thể đem lai mang tính trạng trội phải có kiểu gen đồng hợp? Nếu kết quả lai có hiện tượng phân tính thì cơ thể đem lai mang tính trạng trội phải có kiểu gen dị hợp? Câu 2 (2,0 điểm). a) Nêu ý nghĩa của các quá trình đảm bảo sự ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ ở những loài lưỡng bội giao phối? b) Trong nguyên phân những cơ chế nào đảm bảo các các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể hoàn toàn giống với bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ? Câu 3 (1,25 điểm). a. Protein liên quan đến những hoạt động sống nào của cơ thể? b. Trong điều kiện bình thường, cấu trúc đặc thù của protein ở các thế hệ tế bào con có bị thay đổi không? Vì sao? Câu 4 (1,5 điểm). a. Đột biến gen là gì? Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Ý nghĩa của đột biến gen đối với tiến hoá và chọn giống? b.Xác định số loại tinh trùng và trứng tối đa có thể tạo ra trong các trường hợp sau: - Có 5 tinh bào bậc 1 có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường tạo tinh trùng - Có 5 noãn bào bậc 1có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường tạo trứng Câu 5 (1,25 điểm). 1. Tóm tắt thí nghiệm chứng minh các thành phần hóa học của xương. Từ thí nghiệm trên em rút ra được kết luận gì? 2. Xương dài có cấu tạo hình ống, ở đầu xương có các nan xương xếp hình vòng cung. Những đặc điểm đó có ý nghĩa gì phù hợp với chức năng nâng đỡ của xương? Hãy lấy hai ví dụ về sự ứng dụng đặc điểm đó trong đời sống của con người? Câu 6 (1,5 điểm) Một loài thực vật, xét 3 cặp tính trạng do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau qui định: Alen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định hoa kép trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa đơn; alen D qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so vơi alen d qui định hoa trắng. Cho giao phấn giữa 2 cây bố mẹ, F1 thu được tỷ lệ kiểu hình: 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1. Hãy biện luận và viết kiểu gen của bố mẹ trong phép lai trên? Câu 7: (1,5 điểm) Cho hai giống thuần chủng hạt tròn, màu trắng và hạt dài,màu đỏ lai với nhau được F1 toàn hạt tròn, màu đỏ.Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được 1200 hạt trên các cây F1 với 3 loại kiểu hình.Em hãy biện luận,lập sơ đồ lai và tính số hạt của mỗi loại kiểu hình trên cây F1. ----------- Hết----------- DeThi.edu.vn



