Tổng hợp 16 Đề thi Vật lí 9 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 16 Đề thi Vật lí 9 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_16_de_thi_vat_li_9_cuoi_ki_1_sach_ket_noi_tri_thuc.docx
Nội dung text: Tổng hợp 16 Đề thi Vật lí 9 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 16 Đề thi Vật lí 9 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn D. ngược chiều với vật, độ lớn của ảnh so với vật tùy thuộc vào vị trí của vật so với thấu kính. B. TỰ LUẬN Câu 1. Khi quan sát dưới ánh sáng mặt trời, ta thấy các viên pha lê có nhiều màu sắc. Vì sao lại có hiện tượng như vậy? Câu 2. Một vật sáng AB cao 2 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự bằng 12 cm, A nằm trên trục chính và cách quang tâm của thấu kính 15 cm. a. Vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính. b. Xác định chiều cao ảnh. ----------HẾT---------- ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C A D B A D II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm Khi quan sát dưới ánh sáng mặt trời, ta thấy các viên pha lê có nhiều màu sắc vì ánh sáng mặt trời là ánh sáng trắng khi đi qua pha lê bị Câu 1 0,5 tán sắc ánh sáng thành các màu sắc khác nhau tạo ra các màu sắc rực rỡ. a. 0,5 Câu 2 0,25 OA AB b. Xét tam giác đồng dạng OAB ~ OA B OA A B OA 60 0,25 Suy ra A B AB. 2. 8 cm. OA 15 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 Đề thi Vật lí 9 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN: KHTN - LỚP 9 (Phần: Vật Lý) Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề: A I. TRẮC NGHIỆM Chọn một đáp án đúng của mỗi câu và ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Vôn kế là dụng cụ đo A. hiệu điện thế. B. cường độ dòng điện. C. công suất điện. D. công của dòng điện. Câu 2: Biểu thức tính động năng của vật: 1 1 A. W = mv2 B. W = mv2 C. W = mv D. W = Ph đ đ 2 đ 2 đ Câu 3: Chiếu một chùm tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ, chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính A. hội tụ tại tiêu điểm chính của thấu kính. B. là chùm sáng phân kì. C. hội tụ tại tiêu cự của thấu kính. D. là chùm sáng song song. Câu 4: Khi nào ta nhìn thấy một vật có màu đỏ? A. Khi vật đó khúc xạ ánh sáng màu đỏ. B. Khi có ánh sáng màu đỏ từ vật đó vào mắt ta. C. Khi vật đó tán xạ tất cả các màu trừ màu đỏ. D. Khi vật đó hấp thụ ánh sáng màu đỏ. Câu 5: Giải thích sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính. Ý kiến nào sau đây là sai? A. Ánh sáng mặt trời là hỗn hợp của nhiều ánh sáng màu. B. Chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng màu khác nhau là khác nhau. C. Qua lăng kính ánh sáng đỏ lệch nhiều nhất, ánh sáng tím lệch ít nhất. D. Qua lăng kính ánh sáng đỏ lệch ít nhất, ánh sáng tím lệch nhiều nhất. Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Năng lượng mặt trời làm chênh lệch nhiệt độ giữa các vùng trên Trái Đất gây ra gió và dòng hải lưu. B. Năng lượng từ gió và từ sóng biển cũng có nguồn gốc từ năng lượng Mặt Trời. C. Động năng và thế năng của hơi nước ở trên cao được chuyển hóa từ nhiệt năng của Mặt Trời. D. Năng lượng từ dòng chảy không có nguồn gốc từ Mặt Trời mà do sự chênh lệch độ cao ở bề mặt đất. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 Đề thi Vật lí 9 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn II. TỰ LUẬN Câu 1: Nêu ưu điểm và nhược điểm của năng lượng hóa thạch. Câu 2: Giải thích sự truyền ánh sáng qua thấu kính hội tụ? Câu 3: Trên hình 1. Đường thẳng ∆ là trục chính của thấu kính. S là vật thật, S' là ảnh của S qua thấu kính. Hình 1 a) Hãy cho biết ảnh S' là ảnh thật hay ảnh ảo, thấu kính là hội tụ hay phân kì? Vì sao? b) Nêu cách xác định quang tâm O và tiêu điểm chính F của thấu kính? ----------HẾT---------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 Đề thi Vật lí 9 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A B A B D D II. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm - Ưu điểm: Có thể khai thác với khối lượng lớn, dễ vận chuyển, công nghệ chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác phổ biến với chi phí 0,25 Câu 1 rẻ. - Nhược điểm: Khi sử dụng gây ô nhiễm môi trường, phát thải khí gây 0,25 hiệu ứng nhà kính . - Thấu kính được tạo thành bởi các lăng kính nhỏ ghép liền nhau, ở 0,25 giữa là một khối trong suốt có hai mặt song song. Các lăng kính có đáy hướng về trúc chính. Câu 2 0,25 - Do các tia sáng qua lăng kính bị lệch về đáy, còn tia chính giữa vuông góc với mặt của khối trong suốt nên đi thẳng. 0,25 - Vậy chùm sáng song song qua thấu kính trở thành cùm sáng hội tụ. a) Xác định ảnh và thấu kính: - Ảnh S' là ảnh thật vì S' và S ở khác phía so với trục chính, - Thấu kính hội tụ vì ảnh là ảnh thật. b) Cách xác định O, F và F' 0,25 0,25 Câu 3 0,25 - Nối S và S' cắt trục chính tại O, O chính là quang tâm của thấu kính. 0,25 - Vẽ thấu kính hội tụ có quang tâm O, từ S vẽ tia tới SI song song với trục chính. Nối S' với I cắt trục chính tại F. F chính là tiêu điểm của thấu kính. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 Đề thi Vật lí 9 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN: KHTN - LỚP 9 (Phần: Vật Lý) Mã đề: B Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM Chọn một đáp án đúng của mỗi câu và ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Am pe kế là dụng cụ đo A. hiệu điện thế. B. cường độ dòng điện. C. công suất điện. D. công của dòng điện. Câu 2: Biểu thức tính thế năng của vật: 푃 1 A. W = Ph2 B. W = C. W = Ph D. W = Ph t t ℎ t 2 t Câu 3: Chiếu một chùm tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính phân kì, chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính A. hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính. B. Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính. C. hội tụ tại tiêu cự của thấu kính. D. là chùm sáng song song. Câu 4: Ta nhìn thấy bông hoa có màu tím là vì A. bông hoa phản xạ ánh sáng màu tím vào mắt ta. B. bông hoa khúc xạ ánh màu tím. C. bông hoa tán xạ tất cả các màu, trừ màu tím. D. bông hoa đó hấp thụ ánh sáng màu tím. Câu 5: Ý kiến nào sau đây là đúng khi giải thích sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính? A. Ánh sáng mặt trời chứa nhiều nhất là ba ánh sáng màukhác nhau. B. Chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng màu khác nhau là như nhau. C. Qua lăng kính ánh sáng đỏ lệch nhiều nhất, ánh sáng tím lệch ít nhất. D. Qua lăng kính ánh sáng đỏ lệch ít nhất, ánh sáng tím lệch nhiều nhất. Câu 6: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Năng lượng từ gió trên Trái Đất cũng được chuyển hóa từ năng lượng mặt trời. B. Vòng tuần hoàn của nước cũng là một trong các vòng năng lượng trên Trái Đất. C. Năng lượng sinh khối dựa vào sự phân hủy của thực vật nên không có nguồn gốc từ năng lượng mặt trời. D. Sự chuyển hóa năng lượng giữa các vật sống thông qua trao đổi chất, chuỗi thức ăn, hô hấp ở sinh vật ..... cũng có nguồn gốc từ năng lượng mặt trời. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 Đề thi Vật lí 9 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn II. TỰ LUẬN Câu 1: Nêu ưu điểm và nhược điểm của năng lượng tái tạo. Câu 2: Giải thích sự truyền ánh sáng qua thấu kính phân kì? Câu 3: Trên hình 1. Đường thẳng ∆ là trục chính của thấu kính. S là vật thật, S' là ảnh của S qua thấu kính. Hình 1 a) Hãy cho biết ảnh S' là ảnh thật hay ảnh ảo, thấu kính là hội tụ hay phân kì? Vì sao? b) Nêu cách xác định quang tâm O và tiêu điểm chính F của thấu kính ? ----------HẾT---------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 Đề thi Vật lí 9 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B D B A C C II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm - Ưu điểm: Là nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên, khai thác và sử dụng 0,25 Câu 1 không gây phát thải khí nhà kính. - Nhược điểm: Công nghệ khai thác có hiệu suất thấp, chi phí đầu tư 0,25 ban đầu cao. - Thấu kính được tạo thành bởi các lăng kính nhỏ ghép liền nhau, ở 0,25 giữa là một khối trong suốt có hai mặt song song. Các lăng kính có đáy hướng ra phía ngoài trúc chính. Câu 2 0,25 - Do các tia sáng qua lăng kính bị lệch về đáy, còn tia chính giữa vuông góc với mặt của khối trong suốt nên đi thẳng. 0,25 - Vậy chùm sáng song song qua thấu kính trở thành cùm sáng phân kì. a) Xác định ảnh và thấu kính: - Ảnh S' là ảnh thật vì S' và S ở khác phía so với trục chính, - Thấu kính hội tụ vì ảnh là ảnh thật. b) Cách xác định O, F và F' 0,25 0,25 Câu 3 0,25 - Nối S và S' cắt trục chính tại O, O chính là quang tâm của thấu kính. 0,25 - Vẽ thấu kính hội tụ có quang tâm O, từ S vẽ tia tới SI song song với trục chính. Nối S' với I cắt trục chính tại F. F chính là tiêu điểm của thấu kính. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 Đề thi Vật lí 9 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC KÌ I ..... Môn: KHTN - Lớp 9 (Phần: Vật Lý) (Đề 1) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề) I. Phần trắc nghiệm Câu 1: Định luật Jun-Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành: A. Cơ năng B. Hóa năng C. Năng lượng ánh sáng D. Nhiệt năng Câu 2: Biểu thức nào dưới đây là của định luật Ôm: A. I = U.R B. R = U/I C. I = U/R D. U = I.R Câu 3: Trong mạch gồm các điện trở R1 = 6ω ; R2 = 12ω mắc nối tiếp. Điện trở tương đương của đoạn mạch là: A. 4ω B. 6ω C. 9ω D. 18ω Câu 4: Vật nào sau đây ứng dụng hoạt động từ của dòng điện? A. Bàn là B. Bóng đèn dây tóc C. Động cơ điện D. Nồi cơm điện Câu 5: Chọn câu sai: Các đặc điểm của từ phổ của nam châm là: A. Càng gần nam châm các đường sức từ càng gần nhau hơn. B. Các đường sức từ là các đường cong khép kín. C. Mỗi một điểm có nhiều đường sức từ đi qua. D. Chỗ nào đường sức từ dày thì từ trường mạnh, chỗ nào đường sức từ thưa thì từ trường yếu. Câu 6: Nam châm điện được sử dụng trong các dụng cụ nào dưới đây? A. Chuông điện B. Máy tính bỏ túi C. Bóng đèn điện D. Đồng hồ đeo tay II. Phần tự luận Câu 7: Cho mạch điện như hình vẽ: Khi đóng khóa K kim nam châm bị hút vào ống dây. a) Hãy vẽ các đường sức từ bên trong ống dây và chiều các đường sức từ. b) Xác định từ cực của ống dây và kim nam châm . c) Nêu các cách để làm tăng từ trường của ống dây. Vẽ lại hình vào bài làm. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 Đề thi Vật lí 9 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 8: Cho mạch điện như hình vẽ Bóng đèn ghi 12V - 6W; R2 = R3 = 20 , UAB = 15V a) Cho biết ý nghĩa của các số ghi trên đèn và tính điện trở của bóng đèn. b) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch và số chỉ của ampe kế. ----------HẾT---------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 16 Đề thi Vật lí 9 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D C D C C A II. Tự luận Câu 7: a) Vẽ đúng chiều của dòng điện trong mạch điện từ cực (+) qua các vật dẫn đến cực (-) nguồn điện - Xác định đúng chiều của đường sức từ. b) Xác định đúng từ cực của ống dây - Xác định đúng từ cực của kim nam châm. c) Tăng cường độ dòng điện chạy qua ống dây - Tăng số vòng dây. Câu 8: a) 12V - 6W là Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bóng đèn. Đèn hoạt động bình thường khi dùng đúng hiệu điện thế định mức và khi đó công suất tiêu thụ của bóng đúng bằng công suất định mức. b) Điện trở R1 của bóng đèn là: Từ công thức: 2 2 2 U U 12 = 24 Ω P = R => R1 = P = 6 Điện trở tương đương của đoạn mạch là: Vì R1 nt (R2//R3) nên R2.R3 R = R + = 24 + 10 = 34 Ω tG 1 R2 R3 U 15 Số chỉ của ampe kế là: I = = = 0,44 A = 15 : 34 = 0,44 A R 34 DeThi.edu.vn



