Tổng hợp 17 Đề thi Vật lí 6 giữa Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)

docx 39 trang Nhật Hải 02/02/2026 230
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 17 Đề thi Vật lí 6 giữa Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_17_de_thi_vat_li_6_giua_ki_2_sach_ket_noi_tri_thuc.docx

Nội dung text: Tổng hợp 17 Đề thi Vật lí 6 giữa Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)

  1. Tổng hợp 17 Đề thi Vật lí 6 giữa Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 Đáp án C D D Câu 1: Nguồn năng lượng nào dưới đây là nguồn năng lượng tái tạo? A. Than B. Khí tự nhiên C. Gió D. Dầu Câu 2: Vì sao phải tiết kiệm năng lượng? A. Để tiết kiệm chi phí. B. Bảo tồn các nguồn năng lượng không tái tạo. C. Góp phần giảm lượng chất thải và giảm ô nhiễm môi trường. D. Cả 3 phương án trên. Câu 3: Trong các chuyển động sau, đâu là chuyển động nhìn thấy (không phải chuyển động thực)? A. Chuyển động của ô tô trên đường. B. Chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời. C. Chuyển động của quả táo rơi từ trên cành cây xuống đất. D. Chuyển động của hàng cây ven đường ngược chiều chuyển động của xe mà hành khách quan sát được khi ngồi trong xe. II. TỰ LUẬN (1,75 điểm) Câu Hướng dẫn chấm Điểm Sử dụng điện, nước hợp lý. 0,25 Câu 4 Tiết kiệm nhiên liệu. 0,25 Ưu tiên sử dụng năng lượng tái tạo. 0,25 Một số nguồn năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng 0,25 Câu 5 thủy triều,... Một số nguồn năng lượng không tái tạo: than đá, dầu mỏ,... 0,25 Trái Đất quay quanh trục của nó 1 vòng hết 24 giờ = 1 ngày đêm. 0,25 Câu 6 Số giờ Trái Đất quay quanh trục của nó trong một tháng (30 ngày) 0,25 là: 30 . 24 = 720 (giờ) DeThi.edu.vn
  2. Tổng hợp 17 Đề thi Vật lí 6 giữa Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY MÔN: KHTN 6 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 19.8 PHÂN MÔN VẬT LÍ A. TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Lực hút giữa các vật có khối lượng gọi là A. lực hấp dẫn. B. trọng lực. C. trọng lượng. D. khối lượng. Câu 2: Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố: A. Hướng của lực. B. Điểm đặt, phương, chiều của lực. C. Điểm đặt, phương, độ lớn của lực. D. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực. Câu 3. Chọn đáp án đúng. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi A. Ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh. B. Quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng. C. Quả bóng bàn đặt trên mặt nằm ngang nhẵn bóng. D. Xe đạp đang xuống dốc. Câu 4. Các vật sau đây vật nào có tính chất đàn hồi? A. Sợi dây cao su, cây tre. B. Quả bóng đá, thanh sắt. C. Lò xo, thanh gỗ. D. Sợi dây cao su, quả bóng đá. Câu 5. Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo quả nặng 100 g thì độ biến dạng của lò xo là 0,5cm. Để độ biến dạng của lò xo là 2cm thì cần treo vật nặng có khối lượng là: A. 400g. B. 300g. C. 420g. D. 500g. Câu 6. Thả viên phấn rơi xuống viên phấn sẽ chuyển động theo phương, chiều như thế nào? A. Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải. B. Phương xiên, chiều từ dưới lên. C. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. D. Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên. Câu 7. Lực nào sao đây là lực hút của Trái Đất? A. Lực làm thuyền nổi trên mặt nước. B. Lực tác dụng lên máy bay đang bay. C. Lực của lò xo tác dụng lên vật nặng treo vào lò xo. D. Lực đẩy thuyền đi theo dòng nước. Câu 8. Lực xuất hiện trong trường hợp nào sau đây không phải là lực ma sát? A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường. B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường. C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn. D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau. Câu 9. Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát nghỉ? A. Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. B. Khi viết phấn trên bảng. C. Viên bi lăn trên mặt đất. D. Trục ổ bi ở quạt trần đang quay. Câu 10. Cách nào sau đây tăng được ma sát? A. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc. B. Tăng độ nhám của bề mặt tiếp xúc. C. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc. D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc. B. TỰ LUẬN Câu 1. (1,0 điểm) DeThi.edu.vn
  3. Tổng hợp 17 Đề thi Vật lí 6 giữa Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Hãy cho biết mối liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng của một vật. Một vật có trọng lượng 50N. Tính khối lượng của vật đó. Câu 2. (1,5 điểm) a) Cho 2 ví dụ về ảnh hưởng của lực ma sát trong an toàn giao thông đường bộ. b) Xe ô tô bị sa lầy. Máy vẫn nổ, bánh xe vẫn quay nhưng xe không dịch chuyển được. Tại sao? Phải làm thế nào để xe có thể thoát khỏi sa lầy? ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A D B D A C B C A B B. TỰ LUẬN Câu hỏi Nội dung đáp án Điểm Câu 1 Mối liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng của một vật: khối lượng của vật càng lớn thì trọng lượng của vật càng lớn. 0,25 Trọng lượng gấp 10 lần khối lượng. 0,25 - Tính được khối lượng của vật 50N là 5kg. 0,5 Câu 2 a) - Khi đi xe xuống dốc, ta bóp phanh tạo lực ma sát giúp xe đi chậm lại. 0,25 - Lực ma sát làm mòn lốp xe của các phương tiện giao thông. 0,25 b) Xe ô tô bị sa lầy. Máy vẫn nổ, bánh xe vẫn quay nhưng xe không dịch 0,5 chuyển được. Vì sình lầy rất trơn nên hầu như không có lực ma sát giữa bánh xe và đường (lực ma sát rất nhỏ). Để thoát khỏi vũng bùn ta có thể đổ thêm cát/sỏi đá vào lầy, hoặc chèn thêm tấm 0,5 ván để tăng ma sát. DeThi.edu.vn
  4. Tổng hợp 17 Đề thi Vật lí 6 giữa Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II PHÒNG GDĐT ĐẠI LỘC Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – Lớp 6 TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG PHÂN MÔN VẬT LÍ A. TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng rồi ghi ra giấy làm bài: Ví dụ: 1 - A, 2 - B, Câu 1: Vật nào dưới đây có tính chất đàn hồi? A. quyển sách B. Sợi dây cao su C. Hòn bi `D. Cái bàn Câu 2: Biến dạng của vật nào dưới đây là biến dạng đàn hồi? A. Quả bóng đá bay đập vào tường nảy lại. B. Cái lò xo bị kéo dãn không về được hình dạng ban đầu. C. Cục phấn rơi từ trên cao xuống vỡ thành nhiều mảnh. D. Tờ giấy bị kéo cắt đôi. Câu 3. Trên vỏ túi nước giặt có ghi 2,1kg. Số liệu đó chỉ: A. Thể tích của cả túi nước giặt. B. Thể tích của nước giặt trong túi giặt. C. Khối lượng của cả túi nước giặt. D. Lượng nước giặt có trong túi. Câu 4: Một quyển sách nằm yên trên mặt bàn, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào quyển sách có độ lớn A. Lớn hơn trọng lượng của quyển sách. B. Nhỏ hơn trọng lượng của quyển sách. C. Bằng trọng lượng của quyển sách. D. Bằng 0. Câu 5: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí? A. Chiếc thuyền đang chuyển động. B. Con cá đang bơi. C. Bạn Mai đang đi bộ trên bãi biển. D. Mẹ em đang rửa rau. Câu 6: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi A. Quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng B. Ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh C. Quả bóng bàn đặt trên mặt nằm ngang nhẵn bóng D. Xe đạp đang xuống dốc Câu 7: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước? A. Quả dừa rơi từ trên cây xuống. B. Bạn Lan đang tập bơi. C. Bạn Hoa đi xe đạp tới trường. D. Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời. Câu 8: Động năng của vật là A. năng lượng do vật có độ cao. B. năng lượng do vật bị biến dạng. C. năng lượng do vật có nhiệt độ cao. D. năng lượng do vật chuyển động. Câu 9: Dạng năng lượng nào được dự trữ trong thức ăn, nhiên liệu, pin, ? A. Hóa năng B. Nhiệt năng C. Thế năng hấp dẫn D. Thế năng đàn hồi Câu 10: Khi nước chảy từ trên cao xuống nó có dạng năng lượng nào? A. động năng B. thế năng hấp dẫn C. hóa năng D. cả động năng và thế năng hấp dẫn II. TỰ LUẬN Câu 1: (1đ) Lực ma sát nghỉ là gì? Cho ví dụ? DeThi.edu.vn
  5. Tổng hợp 17 Đề thi Vật lí 6 giữa Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 2: (0,5đ) Vận động viên võ thuật có khối lượng 75 kg. Hỏi trọng lượng của vận động viên đó là bao nhiêu? Câu 3: (1đ) Khi gió nhẹ chiếc lá khẽ đung đưa, nhưng khi gió mạnh (bão) cây sẽ bật gốc a) So sánh năng lượng của gió trong hai trường hợp trên. b) Vì sao xảy ra hiện tượng trên. HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 5 7 8 9 10 Đáp án B A D C C A B D A D II. TỰ LUẬN Câu Hướng dẫn chấm Điểm 1 - Lực ma sát nghỉ là lực giữ cho vật đứng yên khi nó bị kéo hoặc đẩy 0,5 (1đ) - Cho được ví dụ 0,5 2 - Trọng lượng của vận động viên đó là: (0,5đ) P= 10.m= 10.75=750 (N) 0,5 3 a) Năng lượng gió khi gió nhẹ nhỏ hơn năng lượng gió khi bão 0,5 (1đ) b) Vì: + Khi gió nhẹ, năng lượng gió ít, khả năng tạo ra lực yếu, nên lực tác dụng vào 0,25 lá nhỏ, làm lá khẽ đung đưa. + Khi gió mạnh, năng lượng gió nhiều, khả năng tạo ra lực mạnh, nên lực tác 0,25 dụng vào cây mạnh, làm cây sẽ bật gốc DeThi.edu.vn
  6. Tổng hợp 17 Đề thi Vật lí 6 giữa Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II UBND HUYỆN QUẾ SƠN MÔN: KHTN 6 - LỚP 6 TRƯỜNG THCS QUẾ MINH PHÂN MÔN VẬT LÍ I/ TRẮC NGHIỆM Câu 1. Trường hợp nào sau đây, ma sát là có hại? A. Đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã. B. Xe ô tô lầy trong cát. C. Giày đi mãi, đế bị mòn. D. Bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị. Câu 2. Biến dạng của vật nào dưới đây không phải là biến dạng đàn hồi? A. Lò xo trong chiếc bút bi bị nén lại. B. Dây cao su được kéo căng ra. C. Que nhôm bị uốn cong. D. Quả bóng cao su đập vào tường. Câu 3. Trọng lượng là A. độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. B. số đo lượng chất của vật đó. C. lực hút của các vật có khối lượng. D. lực cản của không khí. Câu 4. Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát? A. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc. B. Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc. C. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc. D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc. Câu 5. Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra? A. Gây bệnh nấm da ở động vật.B. Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng. C. Gây bệnh viêm gan B ở người. D. Gây ngộ độc thực phẩm ở người. Câu 6. Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng A. có kích thước hiển vi B. có cấu tạo tế bào nhân sơ C. chưa có cấu tạo tế bào D. có hình dạng không cố định Câu 7. Công việc nào dưới đây không cần dùng đến lực? A. Xách 1 xô nước. B. Nâng 1 tấm gỗ. C. Đẩy 1 chiếc xe. D. Đọc 1 trang sách. Câu 8. Đơn vị lực là A. N (Niu tơn). B. kg (kilôgam). C. m (mét). D. h (giờ). Câu 9. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Nếu kéo dãn một vài vòng của lò xo quá mức thì nó sẽ không dãn đều nữa. B. Sắt và đồng đỏ đàn hồi rất tốt, nên lò xo thường được làm bằng sắt và đồng đỏ. C. Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc (hoặc gắn) với hai đầu của lò xo. D. Độ giãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng vật treo. Câu 10. Hiện tượng nào sau đây là kết quả tác dụng của lực hút của Trái Đất? A. Quả bưởi rụng trên cây xuống. B. Căng buồm để thuyền có thể chạy trên mặt nước. C. Đẩy chiếc tủ gỗ chuyển động trên sàn nhà. D. Hai nam châm hút nhau. Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng? DeThi.edu.vn
  7. Tổng hợp 17 Đề thi Vật lí 6 giữa Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn A. Lực tiếp xúc là lực xuất hiện khi vật gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực. B. Lực không tiếp xúc là lực xuất hiện khi vật gây ra lực có sự tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực. C. Lực không tiếp xúc là lực xuất hiện khi vật gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật chịu tác dụng của lực. D. Lực tiếp xúc không thể làm biến dạng vật khi tiếp xúc trực tiếp với vật. Câu 12. Trong các câu nói về lực ma sát sau đây, câu nào là đúng? A. Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật. B. Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy. C. Khi một vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy. D. Lực ma sát ngược hướng với hướng chuyển động của vật. II/ TỰ LUẬN Câu 1. (1,0 điểm) Trong các trường hợp dưới đây, loại lực ma sát nào đã xuất hiện? a) Kéo một hộp gỗ trượt trên bàn. b) Đặt một cuốn sách lên mặt bàn nằm nghiêng so với phương ngang, cuốn sách đứng yên. Câu 2. (1,5 điểm) a) Một ô tô có khối lượng 2,5 tấn. Tính trọng lượng của ô tô? b) Một thùng sữa 24 hộp nặng 95,28N. Tính khối lượng mỗi hộp sữa? ĐÁP ÁN A/ TRẮC NGHIỆM Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ĐA D B D C C A C A B A C D B/ TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm a) Lực ma sát trượt . 0,5 đ Câu 1 b) Lực ma sát nghỉ. 0,5đ a) m = 2,5 t = 2500kg, 0,25 đ Trọng lượng của ô tô là 0,5 đ Câu 2 P = 10.m = 10.2500 = 25000 (N) b) Trọng lượng của mỗi hộp sữa là 95,28 : 24 = 3,97 (N) 0,25 đ Khối lượng mỗi hộp sữa là m = P : 10 = 3,97 : 10 = 0,397 (kg) = 397 (g) 0,5đ DeThi.edu.vn
  8. Tổng hợp 17 Đề thi Vật lí 6 giữa Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 9 KIỂM TRA GIỮA KÌ II PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN- LỚP 6 TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Đơn vị đo lực là A. niutơn (N) B. mét (m) C. kilôgam (kg) D. giây (s) Câu 2. Dụng cụ dùng để đo độ lớn của lực là A. lực kế B. đồng hồ C. nhiệt kế D. cân Câu 3. Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc? A. Quả bóng đang rơi từ trên cao xuống. B. Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung. C. Thủ môn bắt được bóng trước khung thành. D. Quả táo rơi từ trên cây xuống. Câu 4. Vật nào dưới đây có tính chất đàn hồi? A. Quyển sách. B. Sợi dây cao su. C. Hòn bi. D. Cái bàn. Câu 5. Lực đàn hồi của lò xo A. chỉ xuất hiện khi lò xo bị kéo dãn ra. B. chỉ xuất hiện khi lò xo bị nén vào. C. luôn luôn xuất hiện trên lò xo. D. xuất hiện ngay cả khi lò xo bị kéo dãn ra hay bị nén vào. Câu 6. Vật nào sau đây có thể biến dạng giống như biến dạng của lò xo? A. Quả bóng cao su. B. Miếng kính. C. Cái bình sứ. D. Hòn đá. Câu 7. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng? A. Kí hiệu trọng lượng là N. B. Đơn vị trọng lượng là mét (m). C. Trọng lượng là độ lớn lực hút Trái Đất tác dụng lên vật. D. Trọng lượng là số đo lượng chất của vật. Câu 8. Lực hấp dẫn là A. số đo lượng chất của vật. B. lực hút của các vật có khối lượng. C. độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật. D. lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay kéo dãn. II. TỰ LUẬN Câu 1. (1,0đ) Hãy biểu diễn các lực sau: - Kéo một vật bằng một lực theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 1500N. Tỉ xích tùy chọn. - Đẩy một vật bằng một lực theo phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 20N. Tỉ xích 0,5cm tương ứng 5N. Câu 2. (1,0đ) Tính trọng lượng của một xe tải có khối lượng là 3,2 tấn? DeThi.edu.vn
  9. Tổng hợp 17 Đề thi Vật lí 6 giữa Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 3. (1,0đ) Tại sao trên mặt lốp xe lại có các khía rãnh (hình 44.7)? Đi xe mà lốp có các khía rãnh đã bị mòn thì có an toàn không? Tại sao? HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu điền đúng ghi 0,25đ: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A A C B D A C B II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm 1 *Lực kéo một vật bằng một lực theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ (1,0đ) lớn 1500N. Tỉ xích tùy chọn. - Chọn đúng tỉ xích và vẽ đúng đoạn thẳng tỉ xích. 0,25đ - Biểu diễn lực đúng. 0,25đ * Lực đẩy một vật bằng một lực theo phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 20N. Tỉ xích 0,5cm tương ứng 5N. - Ghi đúng tỉ xích và vẽ đúng đoạn thẳng tỉ xích. 0,25đ - Biểu diễn lực đúng. 0,25đ 2 Tóm tắt (1,0đ) m = 3,2T = 3200 (kg) 0,25đ P = ? (N) Giải Trọng lượng của xe tải: 0,75đ P = 10.m = 10. 3200 = 32000 (N) ĐS: P = 32000N 3 - Khía rãnh trên vỏ lốp xe giúp tăng lực ma sát giữa bánh xe với mặt đường và giúp 0,5đ (1,0đ) bánh xe chống lại hiện tượng trượt khi di chuyển trên bề mặt ướt, trơn trượt. - Đi xe mà lốp có các khía rãnh đã bị mòn thì không an toàn, lốp xe bị mòn đã làm giảm lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường khiến xe sẽ trơn trượt gây tai nạn giao 0,5đ thông. DeThi.edu.vn
  10. Tổng hợp 17 Đề thi Vật lí 6 giữa Kì 2 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 10 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 UBND HUYỆN QUẾ SƠN Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6 TRƯỜNG THCS QUẾ CHÂU Phân môn Vật lí A/ TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng rồi ghi ra giấy thi: Ví dụ: 1 - A, 2 - B, Câu 1: Vật nào dưới đây có tính chất đàn hồi? A. Quyển sách.B. Sợi dây cao su.C. Hòn bi.D. Cái bàn. Câu 2: Biến dạng của vật nào dưới đây là biến dạng đàn hồi? A. Quả bóng đá bay đập vào tường nảy lại. B. Tờ giấy bị kéo cắt đôi. C. Cục phấn rơi từ trên cao xuống vỡ thành nhiều mảnh. D. Cái lò xo bị kéo dãn không về được hình dạng ban đầu. Câu 3: Trọng lực có phương và chiều như thế nào? A. Phương nằm ngang, chiều từ Đông sang Tây. B. Phương nằm ngang, chiều từ Tây sang Đông. C. Phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất. D. Phương thẳng đứng, chiều hướng ra xa Trái Đất. Câu 4: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước? A. Quả dừa rơi từ trên cây xuống.C. Bạn Hoa đi xe đạp tới trường. B. Bạn Lan đang tập bơi.D. Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời. Câu 5: Trong các tình huống sau đây, tình huống nào có lực tác dụng mạnh nhất? A. Năng lượng của gió làm quay cánh chong chóng. B. Năng lượng của gió làm cánh cửa sổ mở tung ra. C. Năng lượng của gió làm quay cánh quạt của tua - bin gió. D. Năng lượng của gió làm các công trình xây dựng bị phá hủy. Câu 6: Nếu chọn mặt đất làm mốc tính thế năng thì vật nào sau đây có thế năng hấp dẫn? A. Cái cây bên đường.C. Lò xo bị kéo giãn trên mặt đất. B. Xe đang chạy trên đườngD. Mũi tên đang bay. Câu 7: Khi nước chảy từ trên cao xuống nó có dạng năng lượng nào? A. Động năng.C. Cả động năng và thế năng hấp dẫn. B. Thế năng hấp dẫn.D. Năng lượng khác. Câu 8: Dạng năng lượng nào tỏa ra từ bếp lửa, que diêm đang cháy, ? A. Nhiệt năng.B. Hóa năng.C. Động năng.D. Cơ năng. Câu 9: Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về nhiên liệu? A. Nhiên liệu là những chất cháy được và khi cháy tỏa nhiều nhiệt. B. Nhiên liệu hóa thạch là vô hạn trong vỏ trái đất. C. Nhiên liệu tồn tại ở cả 3 trạng thái rắn (gỗ, than), lỏng (xăng), khí (khí đốt). DeThi.edu.vn