Tổng hợp 18 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 18 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_18_de_thi_hoc_ki_2_mon_tieng_viet_lop_4_ket_noi_tri.docx
Nội dung text: Tổng hợp 18 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 18 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 KIỂM TRA HỌC KÌ II PHÒNG GD&ĐT HUYỆN EASUP MÔN: TIẾNG VIỆT 4 TRƯỜNG TH&THCS CHU VĂN AN Thời gian: 70 phút A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến 34. Tùy theo mức độ đọc và trả lời của học sinh mà giáo viên ghi điểm phù hợp). II. Đọc hiểu: (7 điểm) Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi LẠC ĐÀ VÀ CHUỘT CỐNG Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi đi một mình trên đường. Sợi dây thừng từ cổ bác thong xuống đất cả một khúc dài. Thấy vậy, Chuột Cống bên chạy đến. Nó cắn lấy sợi dây thừng, chạy lên trước Lạc Đà và vênh váo nói: - Mọi người xem này, tôi có thể kéo theo một con Lạc Đà lớn! Lạc Đà không nói gì, tiếp tục đi. Đến bờ sông, cả hai dừng lại, Lạc Đà bảo Chuột Cống: - Này, Chuột Cống, anh qua sông trước đi! Chuột Cống trả lời ra vẻ thản nhiên: - Nhưng nước quá sâu. Lạc Đà đi xuống sông, rồi gọi Chuột Cống: - Anh yên tâm đi! Nước chỉ sâu tới đầu gối của tôi thôi. Lúc này, Lạc Đà cười to: - Bây giờ anh cũng biết nói sự thật rồi à? Lần sau đừng có ba hoa khoác lác nữa nhé! (Theo Truyện Ngụ Ngôn Thế Giới) Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc viết câu trả lời của em vào chỗ chấm cho thích hợp. Câu 1. (1 điểm) Chuột Cống làm gì và nói gì khi thấy Lạc Đà đi một mình trên đường? A. Đuổi theo và cắn lấy dây thừng trên cổ Lạc Đà. B. Cắn sợi dây thừng, chạy lên trước và huyênh hoang mình dắt được Lạc Đà. C. Chạy lên trước và huyênh hoang là mình dắt được Lạc Đà. D. Cắn sợi dây thừng để Lạc Đà kéo nó đi. Câu 2. (1 điểm) Khi Chuột Cống bảo dắt Lạc Đà đi, thái độ của Lạc Đà như thế nào? A. Lạc Đà tức giận, mắng Chuột Cống. B. Lạc Đà không nghe thấy lời Chuột Cống nói. C. Lạc Đà coi như không có chuyện gì xảy ra. D. Lạc Đà không đi với Chuột Cống nữa. Câu 3. (1 điểm) Tại sao Lạc Đà cười to? A. Vì Chuột Công không thể qua sông được, phải nhờ Lạc Đà chở. B. Vì Chuột Cống biết nói sự thật, không huyênh hoang nữa. C. Vì sông cạn, nước sông chỉ tới đầu gối Lạc Đả. D. Vì Chuột Cống bị đuối nước và khẩn khoản nhờ Lục Di cứu giúp. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 4. (1 điểm) Qua câu chuyện, ta thấy bạn Chuột Cống là người? A. Ba hoa, khoác lác B. Chăm chỉ, nhanh nhẹn C. Tự kiêu, ích kỉ D. Hiền lành, thật thà Câu 5. (1 điểm) Trạng ngữ trong câu “Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi đi một mình trên đường.” là gì? A. Bác Lạc Đà B. Sáng hôm ấy C. Chậm rãi D. Chậm rãi đi một mình trên đường Câu 6. (0,5 điểm). Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây dùng để làm gì? Cuốn sách “Đất rừng phương Nam" giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và vùng đất Nam Bộ. A. Đánh dấu tên tác phẩm tài liệu. B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. C. Đánh dấu lời đối thoại. D. Đánh dấu trích dẫn trực tiếp. Câu 7. (1 điểm) Em hãy viết lại các danh từ riêng cho đúng. Võ thị sáu, ngô quyền, hồ chí minh, chu văn an Câu 8. (0,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: Đêm hôm qua, trời đất bất ngờ đổ cơn mưa rào. - Trạng ngữ là: - Chủ ngữ là: - Vị ngữ là: .. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Đề bài: Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc cây ở sân trường em mà em yêu thích. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) Nội dung kiểm tra: + HS bốc thăm và đọc một đoạn văn hoặc thơ mà giáo viên đã chuẩn bị. (GV in đoạn cần đọc vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng) + HS trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV đưa ra. Tiêu chí Điểm - Đọc đúng đoạn văn bản, tốc độ khoảng 80 đến 90 tiếng/ 1 phút. 1 điểm - Đọc diễn cảm đoạn văn bản, bước đầu nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, thể hiện 1 điểm được cảm xúc qua giọng đọc. - Nghe hiểu và trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1 điểm. II. Đọc hiểu: (7 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 B C B A B A 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 0,5 điểm Câu 7. (1 điểm) Em hãy viết lại các danh từ riêng cho đúng. Võ Thị Sáu, Ngô Quyền, Hồ Chí Minh, Chu Văn An Câu 8. (0,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: Đêm hôm qua, trời đất bất ngờ đổ cơn mưa rào. - Trạng ngữ là: Đêm hôm qua - Chủ ngữ là: trời đất - Vị ngữ là: bất ngờ đổ cơn mưa rào B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) Hướng dẫn chấm chi tiết nội dung kiểm tra viết Viết được bài văn miêu tả loài cây đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học. * Yêu cầu chung: Bài viết đúng thể loại văn miêu tả loài cây, viết đúng chính tả, câu văn đúng ngữ pháp.Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm xúc, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học. * Yêu cầu cụ thể: - Mở bài: (3 điểm) Giới thiệu được loài cây mà em muốn miêu tả. - Thân bài: (4 điểm) Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể: + Tả đặc điểm hình dáng của loài cây mà em muốn miêu tả. + Tả các sự vật có liên quan - Kết bài: (3 điểm) Nêu được ấn tượng, cảm nghĩ của bản thân về loài cây mà em muốn miêu tả. Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, chữ viết sai chính tả ,không đúng nội dung yêu cầu. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG TH THẠNH HƯNG 2 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Thời gian: 90 phút (Không kể phát đề) A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra Nói và nghe (3 điểm) II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng việt (7 điểm) 1. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: VỀ LẠI GÒ CÔNG Trước mắt tôi, cửa biển Gò Công liền từng là biển, một màu xanh thăm thẳm tiếp nối tưởng chừng như vô tận. Tôi đón gió từ mặt sông, gió thổi từ muôn phía, rừng tràm hòa điệu thổi sáo vi vu. Cá từng đàn đùa giỡn với những lượn sóng nhấp nhô. Tôi đón nắng rực rỡ và bầu trời trong xanh quyến rũ mênh mông. Tôi đi miên man trong ánh bình minh, trong sự hòa quyện kì diệu của thiên nhiên. Rừng đước như thành lũy bao bọc hơn bốn trăm hộ dân trước cửa biển Gò Công. Kì diệu và lạ lùng sức sống rừng đước, từng chùm rễ từ giữa thân thẳng tắp và mạnh mẽ cắm sâu xuống lòng đất để dựng thân cây đứng vững vàng. Quả đước cũng thẳng ngay như mũi tên theo gió rung cắm xuống bùn đất khi xa khi gần, rồi cây đước lại mọc lên. Cây này tiếp nối cây khác, tất cả quấn quýt bám chặt vào nhau tạo thành rừng bạt ngàn. Ôi xứ sở của những con người sống có khí phách, hiên ngang, hào sảng, bản lĩnh đội trời đạp đất thời mở cõi như thể hiện qua sự sống mãnh liệt của rừng đước, rừng tràm. Nguyễn Thị Việt Hà 2. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: (Các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 ,9 , 10 và trả lời các câu hỏi 11, 12, 13, 14) Câu 1: (0,5 điểm) Khu rừng nào được nhắc đến trong đoạn 3? A. Rừng tre B. Rừng tràm C. Rừng đước D. Rừng bạch đàn Câu 2: (0,5 điểm)Từ ngữ nào sau đây chỉ tình cảm đối với quê hương? A. Ngọn núi, phố phường B. Cây đa, dòng sông, con đò C. Gắn bó, yêu thương, yêu quý, thương yêu, bùi ngùi, tự hào D. Cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phường Câu 3: (0,5 điểm) Bầu trời được tác giả miêu tả là màu gì? A. Đỏ B. Đen C. Xanh D. Cam Câu 4: (0,5 điểm) Tác giả của bài đọc Về lại Gò Công là ai? A. Trần Anh Tuấn B. Định Hải C. Tố Hữu D. Nguyễn Thị Việt Hà Câu 5: (0,5 điểm) Điền từ phù hợp vào chỗ trống: Mỗi lần về quê, An lại có dịp ngắm nhìn những khu vườn....... với những cây trái sai chĩu quả. A. Ngăn nắp B. Ít ỏi C. Nhỏ bé D. Rộng lớn DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 6: (0,5 điểm) Từ ngữ nào sau đây chỉ đặc điểm của không khí ở nông thôn? A. Đông đúc B. San sát C. Vắng vẻ D. Trong lành Câu 7: (0,5 điểm) Một câu có hai thành phần chính là thành phần nào? A. vị ngữ, trạng ngữ B. Không đáp án nào đúng C. chủ ngữ, vị ngữ D. chủ ngữ, trạng ngữ Câu 8: (0,5 điểm) Điền từ phù hợp vào chỗ trống: Hai bên đường, những cánh đồng....... A. Nở hoa B. San sát C. Tấp nập D. Mênh mông Câu 9: (0,5 điểm) Tìm chủ ngữ cho câu sau: “Tôi đón nắng rực rỡ và bầu trời trong xanh quyến rũ mênh mông.” A. Tôi B. Bầu trời C. Tôi đón nắng D. Tôi đón Câu 10: (0,5 điểm) Gió và nắng trong buổi bình minh đem đến cho tác giả những cảm nhận gì? A. Cảm thấy yêu bản thân hơn B. Cảm thấy thiên nhiên thật đẹp C. Cảm thấy sự kì diệu của thiên nhiên D. Cảm thấy nuối tiếc về những gì đã qua Câu 11: (0,5 điểm) Xác định các thành phần trong câu sau: Tôi đón gió từ mặt sông, gió thổi từ muôn phía, rừng tràm hòa điệu thổi sáo vi vu. - Trạng ngữ: - Chủ ngữ: .. .. - Vị ngữ: . Câu 12: (0,5 điểm) Cho câu: “Cá từng đàn đùa giỡn với những lượn sóng nhấp nhô.” Em hãy đặt 1 câu có từ đùa giỡn. Câu 13: (0,5 điểm) Em hãy viết 1, 2 câu miêu tả rừng đước? Ghi câu trả lời của em. Câu 14: (0,5 điểm) Qua bài đọc em có nhận xét gì về Gò Công? B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) - Tập làm văn - Thời gian: 40 phút Em hãy kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử em đã được đọc hoặc được nghe. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra Nói và nghe (3 điểm) Học sinh bốc thăm đọc 1 trong các bài tập đọc (2 điểm), trả lời một câu hỏi liên quan trong đoạn đọc (1điểm). II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng việt (7 điểm) GV cho HS đọc thầm bài: VỀ LẠI GÒ CÔNG Chọn đúng mỗi câu đạt (0,5 điểm) Phần đáp án câu trắc nghiệm: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ.A C C C D D D C D A C Câu 11: (0,5 điểm) Câu 12: (0,5 điểm) Câu 13: (0.5 điểm) Câu 14: (0,5 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) - Tập làm văn -Thời gian: 40 phút DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 UBND TP VĨNH YÊN ĐỀ THI HỌC KÌ II LỚP 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN BẢO MÔN: TIẾNG VIỆT A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (4 điểm) II. Đọc hiểu (6 điểm) Đọc bài văn sau, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau: NGƯỜI PHÁT MINH RA TÀU THUỶ Rô-bớt Phun-tơn là một kĩ sư người Mỹ đã phát minh ra tàu thuỷ chạy bằng hơi nước. Ngay từ hồi còn nhỏ, vốn đam mê kĩ thuật, ông thường tự nêu lên các thắc mắc và tìm cách giải quyết bằng được mới thôi. Năm 13 tuổi, một lần chèo thuyền đi câu cá với bạn, cậu bé Phun-tơn thấy công việc chèo thuyền thật vất vả, nhất là khi ngược gió. Cậu nói: – Nếu có thể có cái gì đó làm thay việc chèo thuyền thì hay biết mấy! Bạn cậu cười: – Xem kia! Hàng trăm năm nay con người vẫn chèo thuyền đấy thôi, muốn thay đổi e là quá khó. Những lời nói đó không những không làm cậu nản lòng, ngược lại càng kích thích cậu tìm tòi, suy nghĩ. Ngày hôm sau, cậu lại ra sông chơi, ngồi trên con thuyền nhỏ, vừa suy nghĩ vừa thả chân xuống nước đạp qua đạp lại, không ngờ con thuyền trôi được một đoạn khá xa. Ngạc nhiên quá, cậu liền bắt tay vào việc nghiên cứu chế tạo ra máy móc thay cho hai chân đẩy thuyền đi. Mười ngày sau, cậu bé đã chế tạo ta một món đồ chơi rất kì lạ. Đó là hai bánh xe đạp nước có hình dáng giống cái cối xay gió được gắn với một động cơ điện. Cậu nối món đồ ấy vào đuôi thuyền, dùng tay quay mấy cái, lập tức nó phát ra âm thanh "bru bru bru...". Mặt nước gợn sóng đẩy con thuyền tự động tiến về phía trước, nhanh hơn chèo bằng sào. Mọi người đổ ra xem và tranh nhau ngồi thử. Liên tục cải tiến phát minh của mình, đến năm 43 tuổi, Phun-tơn đã chế tạo ra con tàu sử dụng động cơ hơi nước đầu tiên trên thế giới. (Theo 100 câu chuyện hay dành cho bé trai) Câu 1. (0,5 điểm) Cậu bé Phun-tơn có ý tưởng gì khi đi câu cá? A. Chế tạo ra máy móc làm thay con người việc chèo thuyền. B. Chế tạo ra cối xay gió. C. Cải tiến các động cơ điện. D. Chèo thuyền bằng sào. Câu 2. (0,5 điểm) Hành động nào giúp cậu tìm ra giải pháp? A. Tranh luận với bạn về khả năng thực hiện ý tưởng. B. Ngày ngày ra sông ngắm những con thuyền qua lại. C. Ngồi trên thuyền thả chân xuống nước đạp qua đạp lại. D. Để cho thuyền câu tự trôi trên sông. Câu 3. (1 điểm) Dòng nào dưới đây nêu đúng những việc Phun – tơn đã làm để phát minh ra tàu thuỷ. A. Ông đam mê kĩ thuật, thường tự nêu lên các thắc mắc và tìm cách giải quyết bằng được mới thôi. B. Ông có ý tưởng khi vui chơi. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C. Ông bắt tay vào việc nghiên cứu chế tạo ra máy móc. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 4. (1 điểm) Em học tập được ở Phun tơn những phẩm chất tốt đẹp nào? Câu 5. (1 điểm) Thêm vị ngữ thích hợp cho các câu sau: a)Tối nay, cả nhà em .. b)Tháng 9 năm 2024, em . Câu 6. (0,5 điểm) Thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm A. Thương người như thể thương thân B. Có chí thì nên C. Gan vàng dạ sắt D. Lá lành đùm lá rách Câu 7. (0,5 điểm) Đặt dấu gạch ngang đúng vị trí và viết lại câu văn cho đúng. Tối nay sẽ có cầu truyền hình nối ba điểm Hà Nội Huế Thành phố Hồ Chí Minh. Câu 8. (1 điểm) Quan sát tranh, viết một câu sử dụng trạng ngữ. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Đề bài: Xung quanh chúng ta có biết bao nhiêu là các loại cây, mỗi loại cây lại có những đặc điểm khác nhau, em hãy viết một bài văn miêu tả cây mà em yêu thích. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (4 điểm) Gợi ý đánh giá theo các yêu cầu sau: + Đọc đúng tốc độ, rõ ràng, trôi chảy: 2,0 điểm + Đọc diễn cảm, giọng phù hợp: 1,0 điểm (Sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm. Trừ tối đa 2 điểm) + Trả lời câu hỏi: 01 điểm II. Đọc hiểu (6 điểm) Câu 1 2 3 6 Đáp án A C D C Điểm 0,5 0,5 1 0,5 Câu 4. (1 điểm) Qua câu chuyện trên em học hỏi được điều gì ở Xi-ôn-cốp-xki? (chấm theo ý của học sinh) Thiếu dấu câu, (trừ 0,5 điểm). Không viết hoa (trừ 0,5 điểm). Câu 5. (1 điểm) Mỗi ý đúng: 0,5 điểm Câu 7. (0,5 điểm) Học sinh viết đúng, đủ dấu câu, viết hoa đầu câu: 0,5 điểm Thiếu dấu câu: trừ 0,25 điểm Không viết hoa: trừ 0,25 điểm Nếu viết được 1 dấu gạch ngang thì không cho điểm. Câu 8. (1 điểm) Học sinh viết đúng, đủ dấu câu, viết hoa đầu câu: 1 điểm Thiếu dấu câu: trừ 0,5 điểm Không viết hoa: trừ 0,5 điểm Thiếu dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ: không cho điểm B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Bài viết đảm bảo được các yêu cầu sau được 10 điểm: Viết được bài văn miêu tả cây cối đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học. Độ dài viết khoảng 15 câu trở lên. * Yêu cầu chung: Bài viết đúng thể loại văn miêu tả cây cối, viết đúng chính tả, câu văn đúng ngữ pháp. Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm xúc, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học. * Yêu cầu cụ thể: - Mở bài: Giới thiệu cây mà em muốn miêu tả. - Thân bài: * Tả hình dáng cây * Tả đặc điểm cây * Nêu được lợi ích của cây mình tả: * Sáng tạo khi viết văn: Từ ngữ gợi tả, hình ảnh nhân hoá, so sánh. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 4 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Kết bài: - Trình bày sạch đẹp không sai chính tả: 2 điểm Lỗi sai chính tả: + Châm trước 1 -2 lỗi chính tả. + Sai 3, 4 lỗi chính tả: trừ 0,25 điểm + Sai 5, 6 lỗi chính tả: trừ 0,5 điểm + Sai 7, 8 lỗi: trừ 0,75 điểm + Trừ tối đa: 1 điểm chính tả Lỗi sai diễn đạt: Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức độ (0,25 – 0,5- 0,75 - 1 điểm) Tối đa về 1 điểm diễn đạt Sai hình thức bài văn: trừ 1 điểm DeThi.edu.vn



