Tổng hợp 19 Đề thi Lịch sử 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa Kì 1 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 19 Đề thi Lịch sử 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa Kì 1 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_19_de_thi_lich_su_6_sach_chan_troi_sang_tao_giua_ki.docx
Nội dung text: Tổng hợp 19 Đề thi Lịch sử 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa Kì 1 (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 19 Đề thi Lịch sử 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I TRƯỜNG TH &THCS NGUYỄN DU PHÂN MÔN LỊCH SỬ 6 I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Lịch sử được hiểu là A. các bản ghi chép hay tranh ảnh còn được lưu giữ lại. B. những câu chuyện cổ tích được kể truyền miệng. C. tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ. D. sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình. Câu 2. Khoa học lịch sử là một ngành khoa học nghiên cứu về A. quá trình hình thành và phát triển của Trái Đất. B. các thiên thể trong vũ trụ. C. quá trình hình thành và phát triển của loài người và xã hội loài người. D. sinh vật và động vật trên Trái Đất. Câu 3. Tư liêu hiện vật là A. những lời mô tả về các hiện vật của người xưa được lưu truyền lại. B. bản ghi chép, nhật kí của các nhà thám hiểm. C. những bản ghi, sách được in, vở chép tay từ quá khứ còn được lưu lại đến ngày nay. D. di tích, đồ vật của người xưa còn được giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất. Câu 4. Dương lịch là hệ lịch được tính theo A. sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất. B. chu kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. C. chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Mặt Trời. D. chu kì chuyển động của Trái Đất quanh trục của nó. Câu 5. Loài người là kết quả của quá trình tiến hóa từ A. Vượn. B. Vượn người. C. Người tối cổ. D. Người tinh khôn Câu 6. Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là A. bầy, đàn. B. thị tộc. C. làng xã. D. bộ lạc Câu 7. Răng của người tối cổ được phát hiện ở địa điểm nào trên đất nước Việt Nam? A. An Khê (Gia Lai). B. Núi Đọ (Thanh Hoá). C. Xuân Lộc (Đồng Nai). D. Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn). Câu 8. Công xã thị tộc được hình thành từ khi nào? A. Từ khi người tinh khôn xuất hiện. B. Từ khi nhà nước ra đời. C. Từ thời vượn người. D. Từ khi người tối cổ xuất hiện. II. TỰ LUẬN Câu 1. (1,5 điểm) Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào? Đời sống vật chất và tinh thần của xã hội nguyên thuỷ? Câu 2. (1 điểm) Chứng minh ở Đông Nam Á đã diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người? Câu 3. (0,5 điểm) Hãy xác định trên trục thời gian. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Lịch sử 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn 179 CN 40 - Từ năm 179 TCN đến CN bao nhiêu năm? HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Đúng mỗi câu ghi 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C C D B B A D A B A II. TỰ LUẬN Câu 1. (1,5 điểm) Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào? Đời sống vật chất và tinh thần của xã hội nguyên thuỷ? - Xã hội nguyên thuỷ trải qua 2 giai đoạn: Bầy người nguyên thủy (Người tối cổ) và công xã thị tộc (Người tinh khôn). 0,5 điểm) * Bầy người nguyên thuỷ. - Đời sống vật chất: dựa vào săn bắt, hái lượm, biết chế tạo công cụ lao động bằng đá, được ghè đẽo thô sơ biết tạo ra lửa. Sống trong hang động. (0,25 điểm) - Đời sống tinh thần: biết làm đồ trang sức, vẽ tranh trên vách đá. (0,25 điểm) * Công xã thị tộc. - Đời sống vật chất: biết trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải và làm đồ gốm. (0,25 điểm) - Đời sống tinh thần: Biết làm đồ trang sức tinh tế hơn, sáng tạo nghệ thuật. (0,25 điểm) Câu 2. (1 điểm) Chứng minh ở Đông Nam Á đã diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người? - Dấu tích Vượn người tìm thấy ở Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a. (0,5 điểm) - Dấu tích Người tối cổ tìm thấy ở Mi-an-ma, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Pi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a (0,5 điểm). Câu 3. (0,5 điểm) - Từ năm 179 TCN đến công nguyên là 179 năm. - Từ năm 40 đến nay (2024) là 1984 năm. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Lịch sử 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 PHÂN MÔN LỊCH SỬ PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Một thập kỉ bằng bao nhiêu năm? A. 1 000 năm. B. 10 000 năm. C. 10 năm. D. 100 năm. Câu 2. Phát minh quan trọng nhất của người tối cổ là gì? A. Chế tác đồ gốm B. Tạo ra kim loại C. Biết cách tạo ra lửa D. Chế tác công cụ lao động Câu 3. Vì sao thế giới cần một thứ lịch chung? A. Thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia. B. Sự giao lưu giữa các nước, các dân tộc, các khu vực ngày càng mở rộng. C. Âm lịch và dương lịch đều là những bộ lịch chưa chính xác. D. Các dân tộc có xu hướng liên kết với nhau. Câu 4. Âm lịch được tính theo A. Chu kì chuyển động của Mặt trời quanh Trái đất. B. Chu kì chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất. C. Chu kì chuyển động của Mặt trăng quanh Mặt trời. D. Chu kì chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời. Câu 5. Truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh cho biết điều gì về lịch sử dân tộc ta? A. Truyền thống nhân đạo, trân trọng chính nghĩa. B. Truyền thống chống giặc ngoại xâm. C. Nguồn gốc dân tộc Việt Nam. D. Truyền thống làm thủy lợi, chống thiên tai. Câu 6. Ở giai đoạn đầu, quá trình tiến hóa từ vượn thành người diễn ra trong khoảng thời gian bao nhiêu năm? A. 2 đến 3 triệu năm B. 5 đến 6 triệu năm C. 6 đến 7 triệu năm D. 3 đến 4 triệu năm Câu 7. Kỹ thuật chế tác đá giai đoạn Bắc Sơn có điểm gì tiến bộ hơn ở Núi Đọ? A. Biết ghè đẽo, sau đó mài cho phần lưỡi sắc, nhọn hơn. B. Biết sử dụng các hòn cuội có sẵn ở ven sông, suối làm công cụ. C. Biết ghè đẽo, sau đó mài toàn bộ phần thân và phần lưỡi công cụ. D. Biết ghè đẽo những hòn đá cuội ven suối để làm công cụ. Câu 8. Cư dân nền văn hóa nào ở Việt Nam đã bước đầu biết làm nông nghiệp? A. Cư dân văn hóa Hòa Bình B. Cư dân văn hóa Bắc Sơn (Lạng Sơn) C. Cư dân Núi Đọ (Thanh Hóa) D. Cư dân văn hóa Quỳnh Văn (Nghệ An) Câu 9. Xã hội nguyên thủy phát triển qua hai giai đoạn là A. Người tối cổ và Người tinh khôn B. Vượn người và Người tối cổ C. Bầy người nguyên thủy và công xã nông thôn D. Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc Câu 10. Người tối cổ sống chủ yếu ở đâu? A. Trong nhà sàn B. Trong các ngôi nhà xây bằng gạch DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Lịch sử 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C. Trong nhà thuyền trên sông nước D. Trong các hang động, mái đá PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai Câu 11. (1 điểm) Đọc đoạn tư liệu sau đây “Sử để ghi chép việc, mà việc thì hay hoặc dở đều làm gương để răn dạy cho đời sau. Các nước ngày xưa, nước nào cũng có sử là vì vậy”. “Sử phải tỏ rõ được sự phải trái, công bằng, yêu ghét, vì lời khen của sử còn vinh dự hơn áo đẹp vua ban, lời chê của sử còn nghiêm khắc hơn búa rìu, sử thực là cái cân, cái gương của muôn đời”. (Theo Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1972) a) Đoạn tư liệu trích trong Đại Việt sử kí toàn thư là nhận định về vai trò của lịch sử trong cuộc sống. b) Lịch sử đơn giản là kể lại những việc đã xảy ra trong quá khứ c) Học lịch sử giúp đúc kết những bài học kinh nghiệm để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống trong tương lai d) Lịch sử chỉ cần ghi lại những việc tốt, không cần đề cập đến thất bại PHẦN III. Câu tự luận Câu 12. (1,5 điểm) a) (0,5 điểm) Theo em, tư liệu hiện vật, tư liệu chữ viết có ý nghĩa và giá trị gì? b) (1 điểm) Các em có biết tại sao người châu Phi có làn da đen, người châu Á da vàng, người châu Âu lại da trắng? Liệu họ có chung một nguồn gốc hay không? Nếu có thì từ đâu mà ra? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Lịch sử 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Mỗi đáp án đúng 0,25đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C C B B D B A A D D PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Mỗi đáp án đúng 0.25đ Câu 11. (1đ) a) Đ b) S c) Đ d) S PHẦN III. Câu tự luận Câu 12. (1,5đ) CÂU NỘI DUNG ĐIỂM - Tư liệu chữ viết bao gồm bản chép tay hay in, khắc chữ trên giấy, ghi chép 0,25đ a) đầy đủ mọi mặt đời sống con người và các sự kiện lịch sử xảy ra. (0,5 điểm) - Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật, của người xưa, giúp chúng ta tìm 0,25đ hiểu và dựng lại lịch sử. - Người châu Phi có làn da đen, người châu Á da vàng, người châu Âu lại da trắng vì. 0,25đ + Màu da của con người là kết quả thích ứng với môi trường, điều kiện tự b) nhiên trong quá trình tiến hóa lâu dài. 0,25đ (1 điểm) + Độ sáng tối của da là do số lượng các hắc tố trong da quyết định. - Con người có chung một nguồn gốc là sự tiến hóa qua hàng triệu năm từ một loài vượn cổ. 0,5đ + DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Lịch sử 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I UBND HUYỆN NÚI THÀNH MÔN: LỊCH SỬ và ĐỊA LÍ – LỚP 6 TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG PHÂN MÔN LỊCH SỬ I. TRẮC NGHIỆM Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Phân môn Lịch Sử mà chúng ta được hỌc là môn hỌc tìm hiểu về: A. Tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ. B. Những chuyện cổ tích do người xưa kể lại. C. Sự biến đổi của khí hậu qua thời gian. D. Quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người. Câu 2. Tư liệu chữ viết là: A. Những câu chuyện cổ tích. B. Những hoa văn trên trống đồng. C. Những hình vẽ. D. Những bản ghi, sách được in. Câu 3. Trống đồng Đông Sơn thuộc loại tư liệu nào? A. Hiện vật. B. Chữ viết. C. Truyền miệng. D. Phái sinh. Câu 4. Dương lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của: A. Trái Đất quanh Mặt Trời. B. Mặt Trăng quanh Trái Đất. C. Trái Đất quanh trục của nó. D. Mặt Trời quanh Trái Đất. Câu 5. Người tinh khôn xuất hiện cách ngày nay khoảng: A. 4 vạn năm. B. 15 vạn năm. C. 4 triệu năm. D. 5 – 6 triệu năm. Câu 6: Công xã thị tộc là hình thức tổ chức xã hội của: A. Vượn người. B. Người tối cổ. C. Người tinh khôn. D. Người vượn. Câu 7. Quá trình tiến hoá từ Vượn người thành người trải qua mấy giai đoạn? A. 2 giai đoạn. B. 3 giai đoạn. C. 4 giai đoạn. D. 5 giai đoạn. Câu 8: Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là: A. Làng bản. B. Thị tộc. C. Bầy người nguyên thuỷ. D. Bộ lạc. II. TỰ LUẬN Câu 1. (1.5 điểm) Vì sao chúng ta cần phải học lịch sử? Câu 2. (1.5 điểm) a) Theo em vì sao ở Việt Nam, trên cùng một tờ lịch lại in ngày, tháng, năm của cả âm lịch và dương lịch? b) Cho sự kiện sau: Năm 3200 TCN nhà nước Ai Cập cổ đại ra đời. Em hãy cho biết, sự kiện này xảy ra cách năm hiện tại (2024) bao nhiêu năm? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Lịch sử 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Mỗi đáp án đúng ghi 0,25đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D D A A B C B C II. PHẦN TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm 1 Theo em, vì sao chúng ta cần phải học lịch sử? 1.5 * Chúng ta cần phải học lịch sử bởi vì: - Học lịch sử giúp chúng ta tìm hiểu về quá khứ, tìm về cội nguồn của chính bản thân, 0.75 gia đình, dòng họ và rộng hơn là của cả dân tộc và nhân loại. - Học lịch sử còn để đúc kết những bài học kinh nghiệm về sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai. 0.75 2 a) Theo em vì sao ở Việt Nam, trên cùng một tờ lịch lại in ngày, tháng, năm của cả âm lịch và dương lịch? 1.5 b) Cho sự kiện sau: Năm 3200 TCN nhà nước Ai Cập cổ đại ra đời. Em hãy cho biết, sự kiện này xảy ra cách năm hiện tại (2024) bao nhiêu năm? a) Nhịp sống hiện đại đòi hỏi phải hội nhập, hoà nhập thế giới nên cần sử dụng lịch chung (Công lịch); đồng thời từ xưa đến nay người Việt Nam vẫn sử dụng Âm lịch 1.0 trong sản xuất và đời sống hàng ngày (lễ tết, cúng giỗ, ma chay ) nên trên tờ lịch đều in ngày, tháng, năm của cả 2 loại lịch này. b) Khoảng năm 3200 TCN cách năm hiện tại (2024): 3200 + 2024 = 5224 năm 0.5 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Lịch sử 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I UBND QUẬN LONG BIÊN MÔN: LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ TRƯỜNG THCS GIA QUẤT PHÂN MÔN LỊCH SỬ I. TRẮC NGHIỆM Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1. Năm 2021 thuộc thế kỉ thứ bao nhiêu? A. Thế kỉ XXI B. Thế kỉ XIX C. Thế kỉ XXII D. Thế kỉ XX Câu 2. Các tác phẩm Đại Việt sử ký, Đại Việt sử ký toàn thư thuộc loại hình tư liệu nào? A. Tư liệu ghi âm. B. Tư liệu chữ viết C. Tư liệu ghi hình. D. Tư liệu truyền miệng. Câu 3. Âm lịch được tính theo cách nào? A. Là cách tính theo chu kì Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất. B. Là cách tính theo chu kì Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời. C. Là cách tính lấy năm chúa Giê-su ra đời. D. Là cách tính theo chu kì xoay quanh Mặt Trời. Câu 4. Đâu là ưu điểm của tư liệu truyền miệng? A. Tư liệu “câm”, thường không còn nguyên vẹn, đầy đủ. B. Có thể cho người sau biết được những gì quá khứ đã xảy ra và những gì đã học được và thậm chí có thể tạo ra một câu truyện mới. C. Nội dung có thể bị thêm, bớt, có yếu tố kì ảo. D. Tư liệu rõ ràng, chính xác. Câu 5. Đâu là nhược điểm của tư liệu chữ viết? A. Không có tư liệu viết vào thời kỳ khi chưa có chữ viết, nếu viết trên giấy thì khó bảo quản được nguyên vẹn với thời gian dài. B. Tư liệu “câm”, thường không còn nguyên vẹn, đầy đủ. C. Tư liệu rõ ràng, chính xác. D. Bổ sung các tư liệu để dựng lại lịch sử. Câu 6. Môn Lịch sử là môn khoa học tìm hiểu về nội dung nào? A. Tìm hiểu những hoạt động của loài người. B. Tìm hiểu sự phát triển của con người. C. Tìm hiểu những gì đã xảy ra quanh chúng ta. D. Tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người, Câu 7. Ý nào sau đây không thuộc về lịch sử? A. Các lời tiên tri, dự báo tương lai. B. Hoạt động của một vương triều. C. Sự hình thành các nền văn minh. D. Các cuộc chiến tranh thế giới. Câu 8. Khi tìm hiểu lịch sử, nguồn tư liệu nào sau đây là đáng tin cậy nhất? A. Tư liệu gốc B. Tư liệu chữ viết C. Tư liệu truyền miệng D. Tư liệu hiện vật Câu 9. Ai là tác giả của 2 câu thơ sau: DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Lịch sử 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn “Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam” A. Hồ Chí Minh B. Trường Chinh C. Võ Nguyên Giáp D. Phạm Văn Đồng Câu 10. Quá trình chuyển hóa từ vượn người thành người trải qua các giai đoạn nào? A. Vượn cổ => Người tinh khôn => Người tối cổ. B. Người tối cổ => Người tinh khôn => Vượn cổ. C. Người tối cổ => Vượn cổ => Người tinh khôn. D. Vượn cổ => Người tối cổ => Người tinh khôn. Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh ghi đúng hoặc sai vào giấy kiểm tra. Câu 11. A. Quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam diễn ra cách quãng. B. Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật của người xưa còn giữ được trong lòng đất hay trên mặt đất. C. Học lịch sử để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước; hiểu được ông cha ta đã phải lao động, sáng tạo, đấu tranh như thế nào để có được đất nước ngày nay. D. Lịch sử giúp chúng ta lặp lại những sai lầm trong quá khứ. II. TỰ LUẬN Câu 12. (1.5 điểm) a. Lịch sử là gì? Vì sao phải học lịch sử? b. Năm 2300 TCN cách năm 2024 bao nhiêu năm? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi Lịch sử 6 sách Chân Trời Sáng Tạo giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A B A B A D A A A D Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai Câu 11 Lệnh hỏi a b c d Đáp án Sai Đúng Đúng Sai Phần III. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm a. - Lịch sử là: + Tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ. 0,25 + Lịch sử còn được hiểu là một khoa học nghiên cứu và phục dựng lại lịch sử. 0,25 - Học lịch sử: Câu 12 + Giúp chúng ta hiểu về quá khứ cội nguồn của chính bản thân, gia đình, dòng họ 0,25 (1,5 điểm) và rộng hơn là của dân tộc, nhân loại. + Rút ra những bài học kinh nghiệm về sự thành công và thất bại của quá khứ để 0,25 phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống mới trong tương lai. b. Muốn biết năm 2300 TCN cách năm hiện tại bao nhiêu năm thì em sẽ tính: 2024 + 2300 = 4324 (năm) 0,5 DeThi.edu.vn



