Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_22_de_thi_vat_li_6_cuoi_ki_2_sach_chan_troi_sang_ta.docx
Nội dung text: Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 TRƯỜNG THCS CHÂU PHONG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN-Khối 6 Phân môn: VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau: Câu 1. Đâu là nhiên liệu khi sử dụng sẽ gây ô nhiễm môi trường? A. Mặt Trời. B. Nước. C. Gió. D. Dầu. Câu 2. Bóng đèn ở nhà đang phát sáng, khi đó điện năng đã chuyển thành: A. thế năng. B. hóa năng. C. động năng. D. quang năng. Câu 3. Năng lượng mà một vật có được do chuyển động được gọi là: A. thế năng. B. động năng. C. nhiệt năng. D. cơ năng. Câu 4. Đơn vị lực là: A. niutơn.B. mét. C. giờ. D. gam. Câu 5. Dụng cụ dùng để đo lực là: A. cân. B. đồng hồ. C. thước dây. D. lực kế. Câu 6. Trường hợp liên quan đến lực không tiếp xúc là: A. vận động viên đang nâng tạ.B. bạn Hoa đang kéo bàn để quét lớp. C. giọt mưa đang rơi.D. bạn Nam đóng đinh vào tấm gỗ. Câu 7. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực tiếp xúc? A. Hai thanh nam châm hút nhau. B. Hai thanh nam châm đẩy nhau. C. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. D. Mẹ em ấn nút công tắc bật đèn. Câu 8. Khi thả diều, diều bay được là nhờ lực gì của gió tác dụng vào diều? A. Lực nén. B. Lực đẩy. C. Lực nâng. D. Lực kéo. II. TỰ LUẬN: Câu 1. (1.0 điểm) Hãy quan sát hình và cho biết tay đã tác dụng gián tiếp lực gì vào khối gỗ? dụng cụ trong hình có công dụng gì? Câu 2. (1.0 điểm) Một lò xo có chiều dài ban đầu là 10cm. Sau đó, người ta treo một quả nặng vào một đầu lò xo thì thấy lò xo có chiều dài 12cm. Lò xo đã dãn bao nhiêu cm? Câu 3. (1.0 điểm) Một học sinh nặng 40kg sẽ có trọng lượng bao nhiêu Niutơn? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: - Từ câu 1 đến câu 8. - Mỗi đáp án đúng 0.25 điểm/ 1 câu. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D D B A D C D B II. TỰ LUẬN: Câu Nội dung Điểm Câu 1 - Tay đã tác dụng gián tiếp lực kéo vào khối gỗ. 0.5 (1.0 điểm) - Dụng cụ trong hình có công dụng là đo lực. 0.5 Lò xo đã dãn một đoạn: Câu 2 l - l = 12 - 10 = 2 cm. 0.5 (1.0 điểm) o (Nếu học sinh chỉ trả lời đúng kết quả 2cm vẫn đủ điểm) 0.5 Trọng lượng của học sinh: Câu 3 P = 10m 0.5 (1.0 điểm) = 10. 40 = 400N. 0.5 (Nếu học sinh chỉ trả lời đúng kết quả 400N vẫn đủ điểm) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KỲ II TRƯỜNG THCS HOÀNG DIỆU Môn: KHTN – Lớp 6 Phân môn: VẬT LÍ I. Trắc nghiệm: Chọn phương án trả lời đúng nhất ở mỗi câu rồi ghi vào giấy bài làm. Câu 1: Khi bật quạt điện, năng lượng điện đã được chuyển thành A. động năng, không có năng lượng hao phí. B. động năng và một phần hao phí dưới dạng nhiệt và âm thanh. C. nhiệt năng và quang năng. D. quang năng và thế năng. Câu 2: Hiện tượng Mặt Trời chuyển động từ Đông sang Tây trong ngày là do A. Mặt Trời quay quanh Trái Đất. B. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. C. Trái Đất tự quay quanh trục của nó. D. Mặt Trăng che khuất Mặt Trời. Câu 3: Khi quan sát từ Trái Đất, ta không quan sát được phần bề mặt của Mặt Trăng đang được Mặt Trời chiếu sáng, ta gọi đó là ngày A. trăng non. B. trăng bán nguyệt. C. trăng tròn. D. trăng khuyết. Câu 4: Trong các thiên thể sau, thiên thể nào tự phát sáng? A. Mặt Trăng. B. Trái Đất. C. Mặt Trời. D. Sao Kim. II. Tự luận: Câu 1: (1,0 điểm) Nêu tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự khoảng cách từ gần đến xa Mặt Trời và nhận xét về chu kỳ quay của chúng quanh Mặt Trời. Câu 2: (1,0 điểm) Quan sát thấy Mặt Trăng vào đêm nay có hình dạng nửa Trăng, em hãy cho biết điều đó cho thấy Mặt Trăng đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ Tuần Trăng và ánh sáng mà ta thấy có nguồn gốc từ đâu? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm: (Mỗi câu lựa chọn đúng được 0,25 điểm.) Câu 1 2 3 4 Đáp án B C A C Câu 1: Khi bật quạt điện, năng lượng điện đã được chuyển thành A. động năng, không có năng lượng hao phí. B. động năng và một phần hao phí dưới dạng nhiệt và âm thanh. C. nhiệt năng và quang năng. D. quang năng và thế năng. Câu 2: Hiện tượng Mặt Trời chuyển động từ Đông sang Tây trong ngày là do A. Mặt Trời quay quanh Trái Đất. B. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. C. Trái Đất tự quay quanh trục của nó. D. Mặt Trăng che khuất Mặt Trời. Câu 3: Khi quan sát từ Trái Đất, ta không quan sát được phần bề mặt của Mặt Trăng đang được Mặt Trời chiếu sáng, ta gọi đó là ngày A. trăng non. B. trăng bán nguyệt. C. trăng tròn. D. trăng khuyết. Câu 4: Trong các thiên thể sau, thiên thể nào tự phát sáng? A. Mặt Trăng. B. Trái Đất. C. Mặt Trời. D. Sao Kim. II. Tự luận: Câu Đáp án Biểu điểm - Thứ tự các hành tinh từ gần đến xa Mặt Trời: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, 0,5 điểm Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh. 1 - Nhận xét: Các hành tinh càng ở gần Mặt Trời thì chu kỳ quay quanh Mặt Trời càng ngắn. 0,5 điểm Ngược lại, các hành tinh càng xa thì chu kỳ quay càng dài. • Mặt Trăng đang ở một trong 2 giai đoạn: - Trăng bán nguyệt đầu tháng: Xảy ra sau Trăng lưỡi liềm đầu tháng, khi phần 0,4 điểm Mặt Trăng được chiếu sáng dần tăng lên. 2 - Trăng bán nguyệt cuối tháng: Xảy ra trước khi chuyển sang Trăng lưỡi liềm 0,4 điểm cuối tháng , khi phần sáng Mặt Trăng đang dần nhỏ lại. • Nguồn gốc: Đó là ánh sáng Mặt Trời phản chiếu từ bề mặt Mặt Trăng. 0,2 điểm DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC MÔN: KHTN – LỚP 6 KHÁNG PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Năng lượng hao phí trong các thiết bị điện gia dụng thường chuyển thành dạng năng lượng nào? A. Thế năng. B. Hóa năng. C. Nhiệt năng. D. Quang năng. Câu 2. Nguồn năng lượng nào sau đây là nguồn năng lượng tái tạo có trong tự nhiên? A. Than đá. B. Dầu mỏ. C. Năng lượng mặt trời. D. Khí tự nhiên. Câu 3. Hành động nào sau đây là biện pháp tiết kiệm năng lượng? A. Để tivi mở khi không xem. B. Tắt điện khi ra khỏi phòng. C. Mở cửa tủ lạnh không đóng cửa. D. Mở cửa sổ khi bật điều hòa. Câu 4. Trong Hệ Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên duy nhất quay quanh: A. Mặt Trời. B. Sao Kim. C. Sao Hỏa. D. Trái Đất. II. TỰ LUẬN: Câu 1. (0,5 điểm) Em hãy nêu ưu điểm của nguồn năng lượng tái tạo? Câu 2. (1,0 điểm) Hãy chỉ ra các dạng năng lượng và quá trình chuyển hóa năng lượng xảy ra khi sử dụng pin để làm đèn pin phát sáng. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án C C B D Câu 1. Năng lượng hao phí trong các thiết bị điện gia dụng thường chuyển thành dạng năng lượng nào? A. Thế năng. B. Hóa năng. C. Nhiệt năng. D. Quang năng. Câu 2. Nguồn năng lượng nào sau đây là nguồn năng lượng tái tạo có trong tự nhiên? A. Than đá. B. Dầu mỏ. C. Năng lượng mặt trời. D. Khí tự nhiên. Câu 3. Hành động nào sau đây là biện pháp tiết kiệm năng lượng? A. Để tivi mở khi không xem. B. Tắt điện khi ra khỏi phòng. C. Mở cửa tủ lạnh không đóng cửa. D. Mở cửa sổ khi bật điều hòa. Câu 4. Trong Hệ Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên duy nhất quay quanh: A. Mặt Trời. B. Sao Kim. C. Sao Hỏa. D. Trái Đất. II. TỰ LUẬN: Câu Nội dung Điểm - Liên tục được bổ sung nhanh chóng và có sẵn để sử dụng. 0,125đ Câu 1 - Có thể sử dụng để tạo ra điện và nhiệt. 0,125đ (0,5 điểm) - Ít tác động tiêu cực đến môi trường so với nhiên liệu hóa thạch. 0,25đ Câu 2 Hóa năng (trong pin) → Điện năng → Quang năng (ánh sáng) + một phần 1,0đ (1,0 điểm) nhiệt năng (do đèn nóng) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 UBND HUYỆN MANG THÍT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS MỸ AN MÔN KHTN – KHỐI 6 PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM: Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau, mỗi phương án đúng 0.25 điểm. Câu 1. Lực nào sau đây là lực không tiếp xúc? A. Lực đẩy của tay lên quyển sách. B. Lực hút của Trái Đất lên quả táo rơi. C. Lực kéo của sợi dây lên vật treo. D. Lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường. Câu 2. Loại năng lượng nào sau đây được sản xuất từ các nhà máy thủy điện? A. Năng lượng hóa học. B. Năng lượng điện. C. Năng lượng gió. D. Năng lượng mặt trời Câu 3. Thế nào được gọi là an ninh năng lượng? A. An ninh năng lượng là việc đảm bảo năng lượng dưới nhiều dạng khác nhau, đủ dùng, sạch và rẻ. B. An ninh năng lượng là việc cung cấp đủ năng lượng bằng bất cứ cách nào. C. An ninh năng lượng là việc đảm bảo năng lượng điện, đủ dùng. D. An ninh năng lượng là việc đảm bảo năng lượng dưới nhiều dạng khác nhau. II. TỰ LUẬN: Câu 1. (0,5 điểm) Em hãy giải thích nguyên nhân gây ra lực ma sát. Câu 2. (2,0 điểm) Khi xe đạp đang xuống dốc, người lái không cần đạp nhưng xe vẫn chuyển động nhanh dần. Trong khi đó, khi phanh gấp, má phanh ép vào vành xe làm xe chậm lại và vành xe nóng lên. Dựa vào các hiện tượng trên, em hãy: a) Phân tích sự chuyển hóa năng lượng trong quá trình xe đạp xuống dốc. b) Giải thích vì sao má phanh và vành xe nóng lên khi phanh gấp. c) Liên hệ đến định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng để giải thích hiện tượng phanh xe. d) So sánh năng lượng của xe xuống dốc nhanh và xe xuống dốc chậm về khả năng sinh ra lực khi va chạm. Câu 3. (1,5 điểm) Hằng ngày, khi quan sát bầu trời, em thấy Mặt Trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây. a) Mô tả quy luật chuyển động hằng ngày của Mặt Trời mà em quan sát được. b) Giải thích vì sao Mặt Trời có hiện tượng mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây. c) Trình bày ngắn gọn quy luật chuyển động của Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi đáp án đúng 0.25 điểm. Câu 1 2 3 Đáp án B B A II. TỰ LUẬN: Câu Nội dung Điểm Câu 1. (0,5 điểm) Em hãy giải thích nguyên nhân gây ra lực ma sát. - Nguyên nhân chính gây ra lực ma sát là do bề mặt các vật tiếp xúc không hoàn toàn 0,25 nhẵn, mà có các vi mô lồi lõm. - Lực ma sát còn phụ thuộc vào tính chất vật liệu và lực ép giữa hai bề mặt. 0,25 Câu 2. (2,0 điểm) Khi xe đạp đang xuống dốc, người lái không cần đạp nhưng xe vẫn chuyển động nhanh dần. Trong khi đó, khi phanh gấp, má phanh ép vào vành xe làm xe chậm lại và vành xe nóng lên. Dựa vào các hiện tượng trên, em hãy: a) Phân tích sự chuyển hóa năng lượng trong quá trình xe đạp xuống dốc. b) Giải thích vì sao má phanh và vành xe nóng lên khi phanh gấp. c) Liên hệ đến định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng để giải thích hiện tượng phanh xe. d) So sánh năng lượng của xe xuống dốc nhanh và xe xuống dốc chậm về khả năng sinh ra lực khi va chạm. a) Xe đạp khi xuống dốc chuyển hóa thế năng thành động năng. 0,50 Khi phanh gấp, má phanh và vành xe ma sát với nhau sinh ra nhiệt – đó là sự chuyển b) 0,50 hóa động năng thành nhiệt năng. Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, động năng không mất đi mà chuyển c) 0,50 thành dạng khác – trong trường hợp này là nhiệt năng. Xe xuống dốc nhanh có nhiều động năng hơn, nên khi va chạm sẽ sinh ra lực tác dụng d) 0,50 mạnh hơn. Câu 3. (1,5 điểm) Hằng ngày, khi quan sát bầu trời, em thấy Mặt Trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây. a) Mô tả quy luật chuyển động hằng ngày của Mặt Trời mà em quan sát được. b) Giải thích vì sao Mặt Trời có hiện tượng mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây. c) Trình bày ngắn gọn quy luật chuyển động của Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng. Hằng ngày, Mặt Trời xuất hiện ở phía Đông vào buổi sáng, dần di chuyển lên cao vào a) 0,50 buổi trưa, rồi lặn dần về phía Tây vào buổi chiều. Hiện tượng Mặt Trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây là do Trái Đất tự quay b) 0,50 quanh trục của nó theo hướng từ Tây sang Đông. Trái Đất quay quanh trục và quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất, còn Mặt c) 0,50 Trời là trung tâm. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 9 TRƯỜNG THCS NGUYỄN BÁ NGỌC KIỂM TRA CUỐI KỲ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP: 6 PHÂN MÔN VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng. Câu 1. Lực nào trong các lực dưới đây không phải là lực đàn hồi? A. Lực mà lò xo bút bi tác dụng vào ngòi bút. B. Lực của quả bóng tác dụng vào tường khi quả bóng va chạm với tường. C. Lực của giảm xóc xe máy tác dụng vào khung xe máy. D.Lực nâng tác dụng vào cánh máy bay khi máy bay chuyển động. Câu 2. Muốn đo lực ta dùng dụng cụ: A. Cân. B. Lực kế. C. Thước. D. Bình chia độ. Câu 3. Biến dạng của vật nào dưới đây không phải là biến dạng đàn hồi? A. Lò xo dưới yên xe đạp. B. Dây cao su được kéo căng ra. C. Dây đồng được uốn cong . D. Quả bóng cao su đập vào tường. Câu 4. Đơn vị của lực là: A. niutơn. B. mét. C. giờ. D. gam. Câu 5. Khi quạt điện hoạt động thì có sự chuyển hóa: A. Cơ năng thành điện năng. B. Điện năng thành cơ năng. C. Điện năng thành hóa năng. D. Nhiệt năng thành điện năng. Câu 6. Trong các dụng cụ và thiết bị sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến đổi điện năng thành nhiệt năng. A. Bàn là điện. B. Máy khoan. C. Quạt điện. D. Máy bơm nước. Câu 7. Thế năng hấp dẫn của vật là: A. Năng lượng do vật chuyển động. B. Năng lượng do vật có độ cao. C. Năng lượng do vật bị biến dạng. D. Năng lượng do vật có nhiệt độ. Câu 48. Một hộp khẩu trang có trọng lượng 0,15N. Khối lượng của hộp khẩu trang đó là: A. 0,015kg. B. 0,15kg. C. 1,5kg. D. 15kg. Câu 9. “ (1) của vật là độ lớn của (2) .. tác dụng lên một vật”. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: A. (1) khối lượng, (2) cân nặng. B. (1) trọng lượng, (2) trọng lực. C. (1) khối lượng, (2) trọng lực. D. (1) trọng lượng, (2) khối lượng. Câu 10. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng: A. Lực hút trái đất có phương ngang,chiều trái sang phải. B. Lực hút trái đất có phương ngang,chiều phải sang trái. C. Lực hút trái đất có phương thẳng đứng,chiều dưới lên trên. D. Lực hút trái đất có phương thẳng đứng,chiều trên xuống. Câu 11. Hằng ngày, chúng ta vẫn nhìn thấy A. Mặt Trời mọc ở đằng Đông lặn ở đằng Tây. B. Trái Đất quay quanh trục của nó. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 6 cuối Kì 2 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. D. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. Câu 12. Chuyển động nhìn thấy là chuyển động nào sau đây? A. Mặt Trăng mọc vào buổi tối. B. Mặt Trời mọc ở đằng Đông lặn ở đằng Tây. C. Sao Hỏa quay quanh Mặt Trời. D. Cả A và B. Câu 13. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng từ tây sang đông. B. Mặt Trời mọc ở đằng tây, lặn ở đằng đông. C. Chuyển động nhin thấy là chuyển động Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. D. Cả 3 phát biểu trên. Câu 14: Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của một vật có động năng? A. Đun nóng vật. B. Làm lạnh vật. C. Chiếu sáng vật. D. Cho vật chuyển động. II. TỰ LUẬN: Câu 1. (1,0 điểm) Thiên thể là gì? Phân biệt các loại thiên thể trong không gian vũ trụ? Câu 2. (0,5 điểm) Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng. Câu 3. (1,0 điểm) Hãy vẽ mũi tên biểu diễn lực trong trường hợp sau đây theo tỉ xích 1cm ứng với 5N. Đẩy thùng hàng với lực 20N theo phương ngang, chiều từ trái sang phải. Câu 4. (1,0 điểm) Một vận động viên điền kinh có khối lượng 0,9 tạ. Xác định trọng lượng của người đó? DeThi.edu.vn



