Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 7 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 7 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_22_de_thi_vat_li_7_cuoi_ki_1_sach_ket_noi_tri_thuc.docx
Nội dung text: Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 7 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 7 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. Phần trắc nghiệm: Mỗi câu đúng cho 0,25 điểm 1 2 3 4 5 B B B C B II. Phần tự luận Câu Nội dung Điểm 1 a) - Trên đường cao tốc trời không mưa khô ráo xe ô tô được phép đi với tốc độ 0,25 tối đa là 120 km/h và tối thiệu là 70km/h - Nếu trời mưa thì xe ô tô được phép đi với tốc độ tối đa là 100 km/h 0,25 b. Khoảng cách an toàn theo quy tắc “3 giây” là - Với Tốc độ 120 km/h thì khoảng cách an toàn là = 120: 3,6 . 3 = 100m 0,5 - - Với Tốc độ 70 km/h thì khoảng cách an toàn là 58,3m - Với Tốc độ 100 km/h thì khoảng cách an toàn là 83m 2 Tốc độ trung bình của bạn học sinh khi đi từ nhà đến trường là. VTB = (s1 + s2)/ (t1 + t2) 0,5 = (s + s)/ (s/v1 +s/v2) = 2/(1/12,5 + 1/ 20,5) = 15,5 (km/h) 0,5 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 7 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I UBND THÀNH PHỐ HỘI AN MÔN: KHTN 7 TRƯỜNG THCS HUỲNH THỊ LỰU PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM Chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất và ghi vào giấy làm bài Câu 1. Công thức tính tốc độ chuyển động là A. 푣 = 푠.푡.B. 푣 = 푠. C. 푣 = 푡.D. 푣 = 푠 . 푡 푠 푡2 Câu 2. Thiết bị nào được sử dụng để đo tốc độ xe di chuyển? A. Máy bắn tốc độ.B. Máy đo lường thời gian. C. Máy bắn khoảng cách.D. Máy bắn thời điểm xe đi qua. Câu 3. Từ đồ thị quãng đường - thời gian ta không thể xác định được thông tin nào sau đây? A.Thời gian chuyển động. B. Tốc độ chuyển động. C. Quãng đường đi được. D. Hướng chuyển động. Câu 4. Tại sao khi xe đang chạy, người lái xe cần phải điều khiển tốc độ để giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước của mình? A. Để đảm bảo tầm nhìn với xe phía trước. B. Để tránh va chạm khi xe phía trước đột ngột dừng lại. C. Để tránh khói bụi của xe phía trước. D. Để giảm thiểu tắc đường. II. TỰ LUẬN Câu 5. (1,5 điểm) a) Dựa vào bảng ghi số liệu dưới đây về quãng đường và thời gian của một người đi bộ, em hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người này. t (h) 0 0,5 1,0 1,5 2,0 s (km) 0 2,5 5,0 7,5 10 b) Dưa vào bảng câu a, xác định quãng đường của người đi bộ trong 1,5h. c) Một người công nhân đạp xe trong 30 min đi được 3 km. Tính tốc độ của người đó ra km/h và m/s –––––––––––––– Hết ––––––––––––––– DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 7 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHỆM: Mỗi câu đúng: 0,25đ Câu 1 2 3 4 ĐÁP ÁN B A D B II. TỰ LUẬN: Câu Nội dung Điểm Câu 5 a. Vẽ đúng tỉ lệ 0,5 điểm (1,5 điểm) b. Quãng đường người đi bộ đi được trong 1,5h là 7,5km 0,5 điểm c. Đổi 30min = 1/2h 0,25 điểm v=s/t =3:(1/2) = 6(km/h) = 5/3 (m/s) 0,25 điểm Lưu ý: Mọi cách giải khác đúng đều cho điểm tối đa. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 7 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I UBND HUYỆN NÚI THÀNH MÔN: KHTN – LỚP 7 TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM. Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài Câu 1. Cảnh sát giao thông sử dụng thiết bị nào dưới đây để biết phương tiện tham gia giao thông nào vượt quá tốc độ? A. B. C. D. Câu 2. Khoảng cách nào sau đây là khoảng cách an toàn theo Bảng 11.1 đối với xe ô tô chạy với tốc độ 25 m/s. Bảng 11.1. Tốc độ lưu hành (km/h) Khoảng cách an toàn tối thiểu (m) v = 60 35 60 < v ≤ 80 55 80 < v ≤ 100 70 100 < v ≤ 120 100 A. 70 m. B. 55 m. C. 35 m. D. 100 m. Câu 3. Trục hoành Ot trong đồ thị quãng đường – thời gian dùng để A. biểu diễn các độ lớn của quãng đường đi được theo một tỉ lệ xích thích hợp. B. biểu diễn thời gian theo một tỉ lệ xích thích hợp. C. biểu diễn tốc độ theo một tỉ lệ xích thích hợp. D. biểu diễn độ dời theo một tỉ lệ xích thích hợp. Câu 4. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được câu phù hợp: Người tham gia giao thông vừa phải có . (1) . thực hiện an toàn giao thông vừa phải có . (2) về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông. A. (1) hành động, (2) ý thức. B. (1) quy tắc, (2) nhận thức. C. (1) ý thức, (2) hiểu biết. D. (1) ý thức, (2) qui định. II. TỰ LUẬN Bài 1: Trên một đường quốc lộ, có một xe ô tô chạy qua camera của thiết bị bắn tốc độ và được ghi lại như sau: thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2 cách nhau 5m là 0,28 s. Hỏi xe đi với tốc độ bao nhiêu và có vượt quá tốc độ giới hạn cho phép không? Biết tốc độ giới hạn của xe chạy trên cung đường là 60 km/h. (0,5 điểm) Bài 2: Bạn Lan đi đạp xe từ trường về nhà. Bạn xuất phát lúc 8 h sáng đi với tốc độ 15 km/h, trên đường về bạn Lan dừng xe vào nhà sách để mua tài liệu lúc đó là 9 h. Sau 30 phút, bạn Lan mua đồ xong, tiếp tục đi về nhà với tốc độ 10 km/h và đến nhà là 10 h 30 phút. (1,0 điểm) Hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của Lan đi từ trường về nhà. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 7 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Mỗi đáp án đúng ghi 0,25đ Câu 1 2 3 4 Đáp án D A B C II. PHẦN TỰ LUẬN Bài Đáp án Điểm Tóm tắt: 1 s = 5 m, t = 0,28 s. (0,5đ) Hỏi xe có vi phạm quy định tốc độ tối đa không? 푠 5 à v 0,25 đ + Tốc độ xe ô tô tải chở 4 tấn là = 푡 = 0,28 = 17,86 (m/s) = 64,29 (km/h) + So sánh với tốc độ giới hạn của xe chạy trên cung đường là 60 km/h thì 64,29km/h > 60km/h 0,25 đ Vậy xe ô tô đi với tốc độ 64,29 km/h đã vi phạm quy định tốc độ tối đa. 2 Đồ thị quãng đường – thời gian của bạn Lan: (1đ) Tóm tắt: Từ 8h đến 9h: t1 = 1 h đi với v1 = 15 km/h. Từ 9h30 đến 10h30: t2 = 1 h đi với v2 = 10 km/h. 0,5 đ + Lập bảng: Quãng đường s (km) 15 15 25 Thời gian t (h) 1 1,5 2,5 Vẽ đúng đồ thị 0,5 đ DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 7 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS LA BẰNG MÔN KHTN 7 PHÂN MÔN: VẬT LÍ A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1: Đại lượng nào đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động? A. Quãng đường. B. Thời gian. C. Tốc độ. D. Nhiệt độ. Câu 2: Một ô tô rời bến A lúc 6h đến bến B lúc 7h30 phút. Biết quãng đường từ bến A đến bến B là 90 km. Tính tốc độ của ô tô khi đi từ A đến B? A. 90 m/s. B. 36 km/h. C. 25 m/s. D. 60 km/h. Câu 3: Khi đo tốc độ của bạn Nam trong cuộc thi chạy 200 m, em sẽ đo khoảng thời gian A. Từ lúc bạn Nam lấy đà đến lúc về đích. B. Từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc bạn Nam về đích. C. Bạn Nam chạy 100 m rồi nhân đôi. D. Bạn Nam chạy 400 m rồi chia đôi. Câu 4: Dưới đây là các bước để đo tốc độ của vật trong phòng thực hành sử dụng đồng hồ bấm giờ: s v (1) Dùng công thức t tính tốc độ. (2) Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t từ khi vật bắt đầu chuyển động từ vạch xuất phát tới khi chạm vạch đích. (3) Thực hiện 3 lần đo, lập bảng ghi kết quả đo, tính trung bình quãng đường và thời gian trong 3 lần đo. (4) Dùng thước đo độ dài của quãng đường bằng cách đo khoảng cách giữa vạch xuất phát và vạch đích. Thứ tự đúng của các bước là A. (1), (4), (2), (3). B. (4), (2), (3), (1). C. (4), (1), (2), (3). D. (1), (3), (2), (4). Câu 5: Đơn vị của tần số là: A. Ki-lô-mét (Km). B. Giờ (h). C. Héc (Hz). D. Mét trên giây (m/s). Câu 6: Hình dưới đây là đồ thị dao động âm của một sóng âm trên màn hình dao động kí. Độ dài của đoạn nào mô tả biên độ âm? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 7: Vật phát ra âm cao hơn khi nào? A. Khi vật dao động mạnh hơn B. Khi vật dao động chậm hơn C. Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn D. Khi tần số dao động lớn hơn Câu 8: Bằng cách quan sát và lắng nghe dây đàn dao động khi ta lên dây đàn, ta có thể kết luận nào sau DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 7 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn đây? A. Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng nhanh, âm phát ra có tần số càng lớn. B. Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng chậm, âm phát ra có tần số càng nhỏ. C. Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng mạnh, âm phát ra nghe càng to. D. Dây đàn càng căng, thì dây đàn dao động càng yếu, âm phát ra nghe càng nhỏ. Câu 9: Vật nào sau đây dao động với tần số lớn nhất? A. Trong một giây, dây đàn thực hiện được 200 dao động. B. Trong một phút, con lắc thực hiện được 3000 dao động C. Trong 5 giây, mặt trống thực hiện được 500 dao động. D. Trong 20 giây, dây chun thực hiện được 1200 dao động Câu 10: Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Tần số dao động B. Biên độ dao động C. Thời gian dao động D. Tốc độ dao động Câu 11: Kết luận nào sau đây là đúng? A. Vật phản xạ âm tốt là nhưng vật có bề mặt sần sùi, mềm, xốp. B. Vật phản xạ âm kém là những vật có bề mặt nhẵn, cứng. C. Vật phản xạ âm tốt là nhưng vật có kích thước lớn. D. Vật phản xạ âm kém là những vật mềm, xốp, có bề mặt sần sùi. Câu 12: Trường hợp nào sau đây có ô nhiễm tiếng ồn? A. Tiếng còi xe cứu thương. B. Tiếng thầy giáo giảng bài trong giờ học. C. Tiếng sấm dội tới tai người trưởng thành. D. Bệnh viện, trạm xá cạnh chợ. Câu 13: Âm nào dưới đây gây ô nhiễm tiếng ồn A. Tiếng khoan cắt bê tông kéo dài B. Tiếng sấm rền C. Tiếng hát ru D. Tiếng giảng bài Câu 14: Câu nào sau đây là sai? A. Tiếng ồn to, kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người thì gọi là ô nhiễm tiếng ồn. B. Để chống ô nhiễm tiếng ồn người ta phải giảm độ to của âm thanh đến tai người nghe. C. Để chống ô nhiễm tiếng ồn thì phải dùng vật liệu cách âm để không cho tiếng ồn lọt vào tai. D. Những âm thanh có tần số lớn thường gây ô nhiễm tiếng ồn. Câu 15: Năng lượng ánh sáng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào? A. Điện năng. B. Quang năng. C. Nhiệt năng. D. Tất cả đều đúng. Câu 16: Dụng cụ thí nghiệm thu năng lượng ánh sáng chuyển hoá thành điện năng, gồm: A. pin quang điện, bóng đèn LED, dây nối. B. đèn pin, pin quang điện, điện kế, dây nối. C. đèn pin, pin quang điện, bóng đèn LED. D. pin quang điện, dây nối. B. PHẦN TỰ LUẬN Câu 17: Dựa vào các thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp trong hình dưới, hãy: DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 7 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn a) Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này. b) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên. ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 ĐÁP ÁN C D B B C 2 D A A B D D A D D B B. PHẦN TỰ LUẬN Câu 17: (1đ. Mỗi ý 0,5 đ) a. Bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người đi xe đạp t (s) 0 2 4 6 8 10 s (m) 0 10 20 30 40 50 b. Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của người đi xe đạp DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 7 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS LÊ ĐÌNH CHINH MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 7 PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Khoanh tròn vào chữ cái (A hoặc B, C, D) đứng đầu ý trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Tốc độ là đại lượng cho biết A. Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. B. Quỹ đạo chuyển động của vật. C. Hướng chuyển động của vật. D. Nguyên nhân vật chuyển động. Câu 2: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc? A. m/s. B. kg/m3. C. km/h. D. m/phút Câu 3: Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của tần số? A. Kilomet (km). B. Mét (m). C. Héc (Hz). D. Kilogam (kg). Câu 4: Tần số dao động càng cao thì A. Âm nghe càng trầm. B. Âm nghe càng bổng. C. Âm nghe càng vang xa. D. Âm nghe càng to. Câu 5: Những vật phản xạ âm tốt là: A. Gạch, gỗ, vải. B. Sắt, thép, đá. C. Vải nhung, gốm. D. Thép, vải, xốp. Câu 6: Năng lượng ánh sáng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào? A. Điện năng. B. Quang năng. C. Nhiệt năng. D. Tất cả đều đúng. II. TỰ LUẬN: Câu 1. (0,5đ). Một người đi xe đạp từ nhà đến rường, trong đoạn đường đầu 8 km đi với tốc độ 12km/h, dừng lại nghỉ để sửa xe hết 40 min, đoạn đường 12km tiếp theo đi với tốc độ 9 km/h. Hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp trong cả quãng đường. Câu 2. (1,0đ). Một bệnh viện được xây dựng gần đường quốc lộ. Em hãy đề ra các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn cho bệnh viện này?. Câu 3. (0,75đ). Giải thích âm từ một dây đàn ghita được gảy truyền đến tai ta như thế nào? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 22 Đề thi Vật lí 7 cuối Kì 1 sách Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM. Mỗi câu đúng được 0,25đ Câu 1 2 3 4 5 6 ĐÁP ÁN A B C B B D B. TỰ LUẬN Câu Nội dung Điểm Câu 1. (0,5đ). Vẽ đúng đồ thị, đúng tỉ lệ. 0,5 đ Câu 2. (1,0đ). Nêu đủ 5 biện pháp, mỗi biện pháp 0,2 1,0 đ Câu 3. (0,75đ). Khi dây đàn (nguồn âm) dao động làm cho lớp không khí tiếp xúc với nó dao động theo. Lớp không khí dao động này lại làm cho lớp không 0,75đ khí kế tiếp nó dao động, Cứ thế, các dao động của nguồn âm được không khí truyền tới tai ta, làm cho màng nhĩ dao động khiến ta cảm nhận được âm phát ra từ nguồn âm DeThi.edu.vn



