Tổng hợp 23 Đề thi HSG phân môn Hóa - KHTN 9 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 23 Đề thi HSG phân môn Hóa - KHTN 9 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_23_de_thi_hsg_phan_mon_hoa_khtn_9_kem_dap_an.pdf
Nội dung text: Tổng hợp 23 Đề thi HSG phân môn Hóa - KHTN 9 (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 23 Đề thi HSG phân môn Hóa - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn b). Than củi cháy cũng sinh ra một lượng nhỏ khí độc Carbon mono oxide. Xác định chất phản ứng và chất sản phẩm của phản ứng. Viết phương trình phản ứng. c). Theo em, tại sao không được đốt than tổ ong trong phòng ngủ để sưởi ấm vào mùa đông? 4.2. Copper (II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi, dùng để pha chế thuốc Bordaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây, bệnh thối thân trên cây ăn quả,...). Từ quặng Cu2S người ra điều chế chất rắn copper (II) sulfate pentahydrate theo sơ đồ sau: a) Từ 2,0 tấn nguyên liệu chứa 96%Cu2S về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ) sẽ điều chế được bao nhiêu kg copper (II) sulfate pentahydrate. Biết hiệu suất cả quá trình là 85% . b) Một ao nuôi thủy sản có diện tích bề mặt là 3000 m2, độ sâu trung bình của ao là 0,7 m đang có hiện tượng phú dưỡng (là tình trạng môi trường nước ao, hồ, sông, biển bị dư thừa chất dinh dưỡng, chủ yếu là Nitrogen và Photphorus, từ các hoạt động của con người như nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt). Để xử lý tảo xanh có trong ao, người dân cho copper (II) sulfate pentahydrate vào ao trong 3 ngày, mỗi ngày một lần, mỗi lần là 0,25 gam cho 1,0 m3 nước trong ao. Tính tổng khối lượng copper (II) sulfate pentahydrate cần sử dụng. c) Có thể pha chế dung dịch copper (II) sulfate 10-4 M dùng để diệt một số loại vi sinh vật. Tính khối lượng copper (II) sulfate pentahydrate (đơn vị mg) cần dùng để pha chế thành 1,0 lít dung dịch copper (II) sulfate 10-4 M. 4.3. Baking soda được sử dụng nhiều trong đời sống. Thành phần chính của baking soda có tên gọi sodium hydrogencarbonate. Sodium hydrogencarbonate có thể được tạo ra bằng cách cho carbon dioxide tác dụng với sodium hydroxide. a). Viết phương trình hoá học của phản ứng. b). Tính thể tích carbon dioxide (đkc) và khối lượng sodium hydroxide cần để tạo ra 420 gam sodium hydrogencarbonate. c) Sodium hydrogen carbonate có thể được dùng để chữa bệnh đau dạ dày hoặc dùng trong bình bột chữa cháy. Hãy giải thích và viết các Phương trình hóa học. 4.4. Giải thích và viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau: a). Tại sao khi quét vôi tôi lên tường thì lát sau vôi khô và cứng lại? b). Vì sao lúc trời nắng to thì không nên bón phân đạm urea cho cây trồng? c). Khi làm thí nghiệm, nếu do bất cẩn mà bị vài giọt acid sunfuric đặc dây vào tay thì phải dội nước ngay nhiều lần hoặc cho nước chảy mạnh vào tay khoảng 3-5 phút, sau đó rửa bằng dung dịch NaHCO3 10%. 4.5. a) DAP là viết tắt của ammonium hydrogen phosphate (NH4)2HPO4. Phân hóa học này cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây trồng? Xác định hàm lượng của các nguyên tố đó trong công thức của DAP. b) Quả “Mắc–ca” có vỏ cứng được thu gom để sản xuất gỗ ép, hạt thơm ngon có giá trị dinh dưỡng cao. Người dân đã trồng thành công cây “Mắc – ca” tạo ra sản phẩm nông nghiệp sạch, đem lại lợi ích kinh tế cao. Để cây phát triển tốt ở giai đoạn bón thúc cần sử dụng phân bón thích hợp là NPK 4.12.7 - ký hiệu này cho biết tỉ lệ khối lượng các thành phần của: Hàm lượng đạm Hàm lượng lân Hàm lượng kali DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề thi HSG phân môn Hóa - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn %N = 4% %P2O5 = 12% %K2O = 7% Có 3 mẫu phân bón ammonium sulfate ((NH4)2SO4), calcium dihydrogen phosphate (Ca(H2PO4)2) và potassium chloride (KCl), để có loại phân bón NPK 4.12.7 bón ngay (tránh sự biến đổi hóa học của phân theo thời gian) người dân cần phải trộn 3 mẫu phân bón trên theo tỉ lệ khối lượng nào? Câu 5 (1,5 điểm): 1. Cho các kim loại sau: Ba, Mg, Al, Ag. Chỉ dùng một hóa chất, hãy trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các kim loại trên. Viết phương trình hóa học minh họa. 2. Năm 2021 Olympic Tokyo, nước Nhật đã làm cả thế giới kinh ngạc và khâm phục khi đã sử dụng các kim loại tái chế từ rác thải của công nghiệp điện tử để làm toàn bộ các huy chương vàng, bạc, đồng của tất cả các môn thi. a. Vì sao rác thải công nghiệp điện tử có chứa vàng, bạc và đồng? b. Ý nghĩa của việc tái chế này là gì? Lưu ý: - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. -Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề thi HSG phân môn Hóa - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 D B D A B C A B II. PHẦN TỰ LUẬN Câu Nội Dung Điểm Câu 1 1. Kết luận của bạn An là sai 0,25 1,0 đ Hỗn hợp X thu được là huyền phù vì bột mì không tan trong nước. 2. Thực hiện phương pháp lọc, cho hỗn hợp X chảy qua phễu có giấy lọc. Nước chảy 0,25 qua giấy lọc, thu được bột mì. 3. 0,25 - Vì xăng dầu không tan trong nước và nhẹ hơn nước, nên khi xăng dầu cháy nếu ta dập bằng nước thì nó sẽ nổi trên mặt nước và lan tỏa nổi nhanh khiến đám cháy nhanh chóng lan rộng và khó dập tắt hơn. 0,25 - Do đó khi ngọn lửa do xăng dầu cháy người ta hay thường tấm chăn dày ướt, lớn và trùm nhanh lên đám cháy để cách li xăng, dầu với khí oxygen Câu 2 2.1. 2,0 đ a . Đơn chất: Fe, Cu, Ag, N2, Ne. 0,25 Hợp chất: CO2, SO2, N2O b. - Chất chiếm thể tích lớn nhất trong không khí là N2 0,25 - Chất khí chủ yếu gây ra hiện tượng mưa acid là SO2 0,25 - Chất thường được sử dụng làm dây dẫn điện là Cu 0,25 - Chất có trong bóng đèn tạo ánh sáng là Ne. 0,25 2. 2 a. Nguyên tố A là sodium. Nguyên tố B là chlorine 0,25 b. 0,5 Câu 3 3.1. 2,0 đ a) Các nguyên liệu dạng bột có kích thước nhỏ, diện tích bề mặt tiếp xúc lớn nên làm 0,25 phản ứng cháy xảy ra nhanh và mãnh liệt hơn. b) Viên C sủi ở cốc nước nóng tan nhanh hơn vì nhiệt độ cao hơn thì tốc độ phản ứng 0,25 nhanh hơn. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề thi HSG phân môn Hóa - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn c) Tủ lạnh tạo nhiệt độ thấp làm giảm tốc độ “hỏng” của thực phẩm yếu tố nhiệt độ. 0,25 d) Đập nhỏ đá vôi để tăng diện tích bề mặt, tăng tốc độ phản ứng phân hủy. Tuy nhiên, nếu nghiền đá vôi thành bột mịn thì CO2 lại khó thoát ra khỏi khối chất rắn. 0,25 Khi đó CO2 lại tác dụng với CaO ở nhiệt độ cao, tạo thành CaCO3. 3.2. a) Phản ứng tỏa nhiệt vì làm nóng môi trường xung quanh. 0,25 b) Phản ứng thu nhiệt vì sau khi C sủi tan vào nước làm cốc nước mát hơn (giảm nhiệt 0,25 độ). c) Phân hủy đường là phản ứng thu nhiệt vì phải cung cấp nhiệt (đun) liên tục trong 0,25 quá trình phản ứng. d) Cồn cháy là phản ứng tỏa nhiệt vì làm môi trường xung quanh nóng lên. 0,25 Câu 4 4.1 (1 điểm) T0 7,5 đ a. Phương trình phản ứng: C + O2 – -> CO2 0,25 Chất tham gia: C và O2 Chất sản phẩm: CO2 t0 b. Phương trình phản ứng: 2C + O2 thiếu – -> 2CO 0,25 Chất tham gia: C và O2 Chất sản phẩm: CO (Hs có đáp án khác đúng vẫn được điểm tối đa) c. Không được đốt than tổ ong trong phòng ngủ vì - Thành phần chính của than tổ ong là than, khi than cháy sinh ra một lượng khí CO2 => khí không duy trì sự sống, đồng thời làm giảm nồng độ khí oxygen trong phòng 0,25 - Đồng thời khi than cháy trong môi trường thiếu oxygen cũng sinh ra một lượng khí CO là một khí độc (2C + O2 2CO) Khí CO đi vào cơ thể sẽ kết hợp với Hemoglobin trong máu tạo phức bền làm cho Hb không còn khả năng mang oxygen đến các tế bào. 0,25 4.2 (2 điểm) a. Trong 2,0 tấn nguyên liệu có mCu₂S = 2.0,96.10⁶ = 1,92.10⁶ gam 0,25 n Cu₂S = 1,92.10⁶: 160 = 12000 mol. 0,25 Vì H = 85% ⇒ n CuSO₄.5H₂O = 2.12 000.0,85 = 20400 mol. 0,25 ⇒ m tinh thể CuSO₄.5H₂O = 250.20400 = 5100000 gam = 5100 kg. 0,25 b. Thể tích ao là: 3000.0,7 = 2100 m³. 0,25 ⇒ m CuSO₄.5H₂O = 0,25.2100.3 = 1575 gam = 1,575 kg. 0,25 c. n CuSO₄ = 10⁻⁴.1 = 10⁻⁴ mol 0,25 ⇒ m CuSO₄.5H₂O = 250.10⁻⁴ = 0,025 gam = 25,0 mg. 0,25 4.3 (1điểm) 0,25 a) Phương trình hoá học của phản ứng: CO2 + NaOH NaHCO3. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề thi HSG phân môn Hóa - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn 420 n NaHCO 5 b) Theo bài ra: 3 84 mol n n n 0,25 - Theo phương trình hóa học: CO2 NaOH NaHCO3 - Thể tích carbon dioxide (đkc) cần dùng là: V = 5 . 24,79 = 123,95(L). - Khối lượng sodium hydroxide cần dùng là: mNaOH = 5 × 40 = 200 (gam). c) + Vì NaHCO3 có thể trung hòa lượng acid HCl dư thừa có trong dạ dày theo PT: 0,25 NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O + Vì NaHCO3 có trong bình bột khi gặp nhiệt độ cao sẽ phân hủy tạo khí CO2 để cách ly chất cháy với O2 0,25 t 0 PT: 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O 4.4 (1,0 điểm) a. Vôi tôi là calcium hydroxide, là chất tan ít trong nước nên khi cho nước vào tạo dung dịch trắng đục, khi quét vôi tôi lên tường thì Ca(OH)2 nhanh chóng khô và cứng 0,25 lại vì tác dụng với CO2 trong không khí theo phương trình: Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O b. Urea kém bền với nhiệt, dễ bị phân hủy do vậy không nên bón phân urea khi trời nắng. (NH2)2CO + H2O (NH4)2CO3 t o 0,5 (NH4)2CO3 2NH3 + CO2 +H2O c. Phải dội nước ngay nhiều lần hoặc cho nước chảy mạnh vào tay khoảng 3-5 phút để làm loãng acid, hạn chế gây bỏng. Sau đó rửa bằng dung dịch NaHCO3 10% để loại hoàn toàn acid sunfuric. Khí CO2 sinh ra bay hơi sẽ thu nhiệt làm vết bỏng dịu mát hơn. 0,25 2NaHCO3 + H2SO4 Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O 4.5 (2.5đ) a) Phân DAP cung cấp nguyên tố dinh dưỡng N, P cho cây trồng 0,25 Hàm lượng của các nguyên tố dinh dưỡng trong DAP là: 2 14 31 %m 100 21,21%; %m 100 23,48%. N 132 P 132 0,5 b) Trong 100 gam phân NPK 4.12.7 có 4 132 0,5 m 4 (gam) m 18,857 (gam) N (NH4 )2 SO4 2 14 12 234 m 12 (gam) m 19,775 (gam) 0,5 P2O5 Ca(H2PO4 )2 142 7 2 74,5 m 7 (gam) m 11,096 (gam) 0,5 K2O KCl 94 m : m : m 18,857 :19,775:11,096 1,7 :1,78:1. (NH4 )2 SO4 Ca(H2PO4 )2 KCl 0,25 Câu 5 - Trích mẫu thử, đánh số thứ tự. 1,5 đ - Chọn thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng (dư) nhỏ vào các mẫu thử: DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề thi HSG phân môn Hóa - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn + Kim loại không tan là Ag. 0,25 + Kim loại phản ứng tạo kết tủa trắng và có bọt khí thoát ra là Ba: 0,25 Ba + H2SO4 → BaSO4 trắng + H2↑ + Kim loại phản ứng tạo khí và không tạo kết tủa trắng là Mg, Al: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑ 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑ - Thu lấy 2 dung dịch muối tương ứng là: MgSO4 và Al2(SO4)3. - Cho Ba vào dung dịch H2SO4 loãng đến khi kết tủa không tăng thêm, ta tiếp tục cho thêm 1 lượng Ba để xảy ra phản ứng: Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑ - Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Ba(OH)2. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào các dung dịch muối MgSO4 và Al2(SO4)3: 0,25 + Trường hợp xuất hiện kết tủa trắng tan một phần trong dung dịch Ba(OH)2 dư là dung dịch Al2(SO4)3, suy ra kim loại tương ứng là Al. 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 trắng + 2Al(OH)3↓ keo trắng Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O + Trường hợp xuất hiện kết tủa trắng hoàn toàn không tan trong dung dịch Ba(OH) 2 0,25 dư là dung dịch MgSO4, suy ra kim loại tương ứng là Mg: Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4 trắng + Mg(OH)2 trắng a. Rác thải công nghiệm điện tử như tivi, điện thoại di động, máy tính, có chứa vàng, bạc và đồng vì chúng đều là những kim loại dẫn điện tốt nhất, đồng thời chúng 0,25 bền về hóa học. b. Ý nghĩa của việc tái chế này là giúp bảo vệ môi trường và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cũng như tinh thần sử dụng hợp lí tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên. 0,25 Lưu ý: Học sinh giải cách khác, nếu hợp lí vẫn cho điểm tối đa. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề thi HSG phân môn Hóa - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP XÃ Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ TAM NÔNG PHÂN MÔN: HÓA HỌC Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề. Lưu ý: - Cho biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Sr = 88; Ag = 108; Ba=137. - Thí sinh được dùng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Câu 1. Dãy chất nào sau đây đều là oxide base? A. NO2, K2O, MgO, CuO. B. K2O, CaO, Fe2O3, CuO. C. CO2, N2O, MgO, Fe2O3. D. CaO, BaO, K2O, SO2. Câu 2. Kim loại nào không phản ứng với dung dịch coper (II) sunfate (CuSO4)? A. Potassium. B. Magnesium. C. Silver.D. Iron. Câu 3. Kim loại nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch KOH để tạo muối và giải phóng khí hydrogen? A. Fe.B. Ag. C. Cu.D. Al. Câu 4. Trong phòng thí nghiệm, zinc chloride có thể được tạo ra từ zinc oxide. Khối lượng zinc oxide cần phản ứng với dung dịch HCl dư để thu được 34,00 gam zinc chloride là A. 20,25 gam. B. 16,20 gam. C. 28,35 gam. D. 24,30 gam. Câu 5. Chất nào sau đây không phản ứng với kim loại Iron? A. NaCl. B. CH3COOH. C. H2SO4 D. HCl Câu 6. Trong phòng thí nghiệm cần điều chế 2,479 lít khí hydrogen (đkc) người ta cho kim loại Iron phản ứng với dung dịch H2SO4 9,8% (biết hiệu suất phản ứng đạt 100%). Nồng độ phần trăm của dung dịch muối Iron (II) sulfate thu được sau phản ứng gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 15,2%. B. 14,39%. C. 14,42%. D. 14,36%. Câu 7. Sắt (Fe) tác dụng với chất nào sau đây thu được muối iron(III)? A. H2SO4 loãng. B. Cl2. C. CuSO4.D. Al2(SO4)3. Câu 8. Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường giải phóng khí hydrogen? A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. K Câu 9. Dẫn khí Carbon dioxide vào dung dịch NaOH kết thúc phản ứng thì thu được dung dịch A. Cho dung dịch A phản ứng hết với dung dịch BaCl2 dư thì thu được kết tủa BaCO3 và phần dung dịch B. Cho dung dịch B phản ứng hết với Ba(OH)2 dư lại thu được kết tủa BaCO3. Thành phần chất tan có trong dung dịch A là A. Na2CO3 và NaHCO3. B. Chỉ có Na2CO3. D. Chỉ có NaHCO3. D. Na2CO3 và NaOH dư. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề thi HSG phân môn Hóa - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 10. Cho 5,6 gam kim loại Fe vào 250 mL dung dịch AgNO3 1M. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 10,80. B. 16,20. C. 21,60. D. 27,00. Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm). Thí sinh trả lời câu 11. Trong mỗi ý a), b), c), d) thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 11. Cho các oxide có công thức hoá học sau: MgO, K2O, CuO, Fe2O3, BaO, Al2O3, a. Có 2 oxide tác dụng với nước tạo thành dung dịch base. b. Có 6 oxide tác dụng với dung dịch HCl tạo muối và nước. c. Cho luồng khí Hydrogen lần lượt đi qua các oxide ở trên đun nóng thì thu được 3 kim loại. d. Cho 0,2 mol BaO vào nước dư thì thu được dung dịch A. Dẫn 3,7185 lít khí CO2 vào dung dịch A thì thu được 29,55 gam kết tủa BaCO3. PHẦN 2. TỰ LUẬN (14,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) 1. Cho hỗn hợp A gồm FeO, MgO, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X và chất rắn Y. Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào X thu được dung dịch Z và kết tủa M. Nung M ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn N. Hãy xác định thành phần các chất trong X, Y, Z, M, N. Viết các phương trình hóa học xảy ra, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 2. Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau: a) Cho mẩu đá vôi vào dung dịch H2SO4 dư. b) Cho một sợi dây đồng nhỏ vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. c) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch (NH4)2SO4. d) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3. Câu 2 (2,0 điểm) 1. Có 4 lọ chứa 4 chất rắn gồm Na2O, P2O5, MgO, ZnO. Bằng phương pháp hoá học hãy trình bày cách nhận biết 4 chất rắn trên (viết phương trình phản ứng minh hoạ) 2. Bằng phương pháp hóa học hãy trình bày phương pháp tách riêng biệt mỗi kim loại từ hỗn hợp chất rắn gồm: NaCl, Fe, Cu, Al. Câu 3 (4,0 điểm) 1. Tổng số hạt proton, electron, neutron trong hai nguyên tử kim loại A, B là 94, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 30. Số hạt mang điện của hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện của hạt nhân nguyên tử B là 7. Xác định hai kim loại A, B? Gọi tên? Viết kí hiệu hoá học? 2. Nung nóng 37,92 gam hỗn hợp A gồm FexOy và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được khí B và 33,6 gam Fe2O3 duy nhất. Cho khí B hấp thụ hoàn toàn vào 180 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M thu được 11,82 gam kết tủa. a) Viết các phương trình hóa học xảy ra. b) Xác định công thức hóa học của FexOy. 3. Một hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có tỉ khối đối với hydrogen là 3,6. Đun nóng hỗn hợp một thời gian rồi đưa về được ban đầu thì hồn hợp mới có tỉ khối với hydrogen là 4,5. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề thi HSG phân môn Hóa - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn a) Tính thành phần % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp trước và sau phản ứng. b) Tính hiệu suất phản ứng. Câu 4 (3,0 điểm) 1. Cho 27,6 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào 400 gam dung dịch H2SO4 24,5% (loãng), thu được dung dịch Y và 22,311 L (đkc) khí thoát ra. a) Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. b) Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch Y 2. Hợp chất A tạo bởi kim loại M có hóa trị không đổi phản ứng với phi kim X (nằm ở chu kì 3, nhóm VIA). Lấy 13,0 gam A chia làm 2 phần. - Phần 1: Tác dụng với oxi tạo ra khí Y. - Phần 2: tác dụng với dd HCl dư tạo ra khí Z. Trộn Y và Z thu được 7,68 gam kết tủa vàng và còn lại một chất khí mà khi gặp nước chlorine tạo ra dd B. Cho dung dịch B tác dụng với AgNO3 thu được 22,96 gam kết tủa. Xác định công thức của A. Câu 5 (3,0 điểm) 1. Cho 0,51 gam hỗn hợp A ở dạng bột gồm Fe và Mg vào 100 ml dung dịch CuSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc thu được 0,69 gam chất rắn B và dung dịch C. Thêm dung dịch NaOH dư vào C, lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, được 0,45 gam chất rắn D. a. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng. b. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A. 2. Hỗn hợp Z gồm Al2O3, Fe3O4 và CuO. Dẫn lượng dư khí CO qua m gam Z nung nóng, thu được 50 gam hỗn hợp rắn T. Chia T thành hai phần: - Phần 1: cho tác dụng vừa đủ với 360 mL dung dịch HCl 2M, thu được 0,12 mol khí H2. - Phần 2: cho tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thì thu được a mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hấp thụ hoàn toàn a mol khí SO2 vào 360 mL dung dịch NaOH 1,5M thì thu được dung dịch chứa 43,86 gam hai muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. a) Viết các phương trình phản ứng. b) Tính giá trị của m. -----------Hết---------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 23 Đề thi HSG phân môn Hóa - KHTN 9 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Phần I. (5,0 điểm) 10 câu, mỗi câu đúng 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B C D A A C B D A D Phần II (1,0 điểm). Đúng 1 ý: 0,10 điểm - Đúng 2 ý: 0,25 điểm - Đúng 3 ý: 0,50 điểm - Đúng 4 ý: 1,00 điểm. Câu 11 a b c d Đáp án Đ Đ S Đ B. PHẦN TỰ LUẬN (14,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Câu 1 Ý NỘI DUNG ĐIỂM 2 điểm Dung dịch X: FeSO4, MgSO4, H2SO4. Chất rắn Y: Cu. Dung dịch Z: Na2SO4, NaOH. 0,25 Chất rắn M: Fe(OH)2, Mg(OH)2. Chất rắn N: Fe2O3, MgO. - Các PTHH: FeO + H SO FeSO + H O 1 2 4 4 2 0,25 (1,0 đ) MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4 0,25 MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2 + Na2SO4 o 4Fe(OH) + O t 2Fe O + 4H O 2 2 2 3 2 0,25 to Mg(OH)2 MgO + H2O (1,0 đ) 2a. Hiện tượng: Mẫu đá vôi tan dần đến hết, có sủi bọt khí . 0,25 CaCO3 + 2 NaHSO4 CaSO4 + CO2 + Na2SO4 + H2O 2b. Hiện tượng: dây đồng tan ra tạo dung dịch màu xanh và có khí mùi hắc sinh ra 0 0,25 Cu + 2 H2SO4 đặc t CuSO4 + SO2 + 2 H2O 2c. Hiện tượng: có kết tủa trắng và có khí mùi khai thoát ra 0,25 Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4 + 2NH3+ 2H2O 2d. Hiện tượng: Ban đầu không có hiện tượng gì. Một lúc sau có khí không màu thoát ra. 0,25 HCl + Na2CO3 NaHCO3 + NaCl HCl + NaHCO3 NaCl + CO2 + H2O DeThi.edu.vn



