Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Bình Thuận (Kèm đáp án)

docx 35 trang bút chì 09/03/2026 120
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Bình Thuận (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_8_de_thi_van_vao_10_tinh_binh_thuan_kem_dap_an.docx

Nội dung text: Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Bình Thuận (Kèm đáp án)

  1. Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Bình Thuận (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn có thể âm thầm, lặng lẽ chọn những cách sống, cách cống hiến khác nhau nhưng đều không ồn ào, hướng về mục tiêu mùa xuân đại thắng của toàn dân tộc. - Nhà thơ đã dùng hai từ láy "lặng lẽ" và "nho nhỏ" để diễn tả một cách rất khiêm tốn và chân thành về nhân cách sống. - Từ những điều trên, ta thấy được nhà thơ có một lối sống, cách sống vô cùng cao đẹp. Không ồn ào, đao to búa lớn mà ông chỉ ao ước một cách lặng lẽ, âm thầm trở thành một mùa xuân nho nhỏ, góp chút sức lực dù là nhỏ nhất để dâng hiến cho cuộc đời. - Trong khổ thơ nhà thơ đã liên tục sử dụng điệp ngữ "dù là" nhằm thể hiện thái độ chân thành, tự nguyện. Dù cho ở bất cứ hoàn cảnh nào, ông vẫn không nản lòng và bỏ cuộc. - Sự cống hiến không phân biệt độ tuổi nào như khi ta còn trẻ đang tuổi đôi mươi hay lúc tóc đã bạc. Chỉ cần còn sống nhà thơ vẫn muốn đóng góp cho sự nghiệp chung của toàn dân tộc. => Nhận xét vể lẽ sống đẹp: sống và cống hiến những điều đẹp đẽ nhất cho cuộc đời. c. Đặc sắc nghệ thuật - Sử dụng điệp ngữ. - Vận dụng từ láy linh hoạt. - Hình ảnh tươi sáng, giàu tính nhân văn. - Nhịp thơ nhanh. 3. Kết bài: - Tóm tắt lại giá trị nội dung và nghệ thuật của khổ thơ 4,5: + Thể hiện ước nguyện được cống hiến của tác giả. + Thể thơ năm chữ, hình ảnh trong sáng, sinh động. + Nêu suy nghĩ của bản thân về khổ 4,5. DeThi.edu.vn
  2. Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Bình Thuận (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2023 – 2024 BÌNH THUẬN Môn: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU Đọc kĩ các phần trích sau và trả lời câu hỏi: Trích 1: “Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Anh với tôi đối người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau. Câu 1 (0,5 điểm). Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Câu 2 (0,5 điểm). Tìm một thành ngữ được sử dụng trong đoạn thơ. Câu 3 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về hai câu thơ: “Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.” Trích 2: “Lời khen như tia nắng mặt trời, nó cần thiết cho muôn loài, trong đó có con người phát triển. Vậy mà hầu hết chúng ta luôn sẵn sàng sử dụng những làn gió lạnh như cắt để phê phán và thường ngần ngại khi tặng người thân của mình những tia nắng ấm áp từ những lời khen tặng. Ngẫm nhìn kỹ, chúng ta sẽ thấy có những lời khen đã làm thay đổi hẳn cuộc đời của một ai đó.” (Trích Đắc nhân tâm, Dale Carnegie, NXB Tổng hợp T.P Hồ Chí Minh, 2019, tr.290) Câu 4 (0,5 điểm). Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích. Câu 5 (0,5 điểm). Nêu tác dụng của phép tu từ so sánh trong câu văn: “Lời khen như tia nắng mặt trời, nó cần thiết cho muôn loài, trong đó có con người phát triển.” II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của lời khen trong cuộc sống. Câu 2. Cảm nhận của em về tâm lí, hành động của bé Thu trong lần gặp cha cuối cùng, khi anh Sáu được về phép. (Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, tr.195 - 200) DeThi.edu.vn
  3. Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Bình Thuận (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. ĐỌC HIỂU TRÍCH 1: Câu 1: Phương pháp: Căn cứ bài Đồng Chí. Cách giải: Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm Đồng Chí của tác giả Chính Hữu. Câu 2: Phương pháp: Căn cứ bài thành ngữ. Cách giải: Thành ngữ được sử dụng trong đoạn thơ trên: Nước mặn, đồng chua; Đất cày lên sỏi đá. Câu 3: Phương pháp: Phân tích. Cách giải: “Nước mặn đồng chua” là vùng đất ven biển nhiễm phèn, “đất cày lên sỏi đá” là vùng đồi núi trung du đất bị đá ong hóa. Đó đều là những vùng đất nghèo khó, đất đai khô cằn, khó canh tác. Hai câu thơ giới thiệu quê hương anh và tôi nhưng lại chỉ nói về đất bởi với người nông dân, đất đai là mối quan tâm hàng đầu, là tài sản lớn nhất. Qua đó, ta thấy được cơ sở đầu tiên của tình đồng chí đó là cùng cảnh ngộ, xuất thân nghèo khó, họ đều là những người nông dân nghèo mặc áo lính – có sự đồng cảm giai cấp. TRÍCH 2: Câu 4: Phương pháp: Phân tích. Cách giải: - Phương thức biểu đạt: Nghị luận. Câu 5: Cách giải: - Hình ảnh so sánh: “lời khen” được ví với “ánh mặt trời” - Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh: + Nhấn mạnh tầm quan trọng của lời khen trong cuộc sống: lời khen chân thành sẽ đem đến năng lượng tích cực, cũng như ánh mặt trời đem lại sức sống mạnh mẽ cho vạn vật. + Tăng khả năng biểu đạt cho văn bản. II. LÀM VĂN Câu 1: Phương pháp: Phân tích, tổng hợp. DeThi.edu.vn
  4. Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Bình Thuận (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Cách giải: 1. Giới thiệu vấn đề: ý nghĩa lời khen trong cuộc sống. 2. Giải thích vấn đề: - Lời khen là những ngôn ngữ thể hiện sự đánh giá tốt, vừa lòng về một người, sự vật hay hành động nào đó. => Lời khen có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống con người. 3. Phân tích, bàn luận vấn đề - Ý nghĩa của lời khen trong cuộc sống: + Lời khen thể hiện sự công nhận của ai đó về một việc làm có ảnh hưởng tích cực của người nào đó. Việc biết công nhận thành quả của người khác thể hiện người khen ngợi là một người hiểu biết và biết chia sẻ. + Lời khen là lời động viên, truyền cảm hứng cho người được khen ngợi. + Lời khen chân thành giúp cho người được khen ngợi có động lực để cống hiến, tin tưởng vào khả năng của mình. - Những trường hợp xứng đáng được khen ngợi: + Trẻ con có thành tích học tập tốt, vâng lời cha mẹ, giúp đỡ người già, + Ai đó hoàn thành công việc xuất sắc so với khả năng của họ - Phân biệt khen ngợi chân thành với nịnh hót. - Phê phán những người không bao giờ biết khen ngợi người khác. 4. Liên hệ bản thân và tổng kết Câu 2: Phương pháp: Phân tích, tổng hợp. Cách giải: 1. Mở bài - Giới thiệu tác giả Nguyễn Quang Sáng, tác phẩm Chiếc lược ngà. - Giới thiệu nhân vật bé Thu và lần cuối gặp cha. 2. Thân bài Khi bé Thu nhận ông Sáu là ba: - Sau khi nghe bà ngoại giải thích, bé Thu đã trở về nhà trong sáng ngày ông Sáu lên đường về đơn vị. Con bé đã thay đổi hoàn toàn thái độ trong sự ngỡ ngàng của ông Sáu và mọi người. + Nó cau có, bướng bỉnh mà buồn rầu và nghĩ ngợi sâu xa. + Khi bắt gặp cái nhìn trìu mến, buồn bã của ba đôi mắt nó bỗng xôn xao. Đó là cái xôn xao của sự đồng cảm. Bé Thu nhận ra những tiếc nuối, xót xa, yêu thương trong ánh mắt của ba mình. + Đến giây phút cuối cùng, khi ông Sáu cất lời từ biệt con bé mới cất lên tiếng gọi ba xé lòng. Tiếng gọi bị kìm nén suốt 8 năm. Tiếng gọi chất chứa bao tình yêu thương thắm thiết. + Không chỉ vậy, nó xô đến ôm chặt lấy ba, hôn ba, hôn lên vết thẹo: Con bé muốn giữ chặt ba, không cho ba đi. Nó lo sợ ba sẽ đi mất. Nó muốn bày tỏ tất cả tình yêu của mình dành cho ba. DeThi.edu.vn
  5. Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Bình Thuận (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn -> Trong khoảnh khắc, mọi khoảng cách với ba bị xóa bỏ. Cô bé không dấu diếm sự gắn bó và tình cảm của mình dành cho ba -> khiến mọi người xúc động. -> Miêu tả biến đổi tình cảm của bé Thu, tác giả đã 1 lần nữa tô đậm tình yêu ba tha thiết. Khi lạnh nhạt cũng như khi quấn quýt, bé Thu đều hướng đến ba mình. -> Qua đó, ta thấy bé Thu gan góc, bướng bỉnh nhưng rất giàu tình cảm và dễ xúc động. 3. Kết bài: - Nội dung: Câu chuyện đã tái hiện thành công tình yêu cha sâu sắc của bé Thu trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. Từ đó, tác giả cho thấy sự tàn bạo của chiến tranh; những bi kịch cùng tình cảm gia đình đẹp đẽ trong thời chiến. - Nghệ thuật: + Tình huống truyện bất ngờ, độc đáo, éo le. + Phân tích tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc. + Lối kể chuyện tự nhiên, giàu cảm xúc. + Hình ảnh giản dị mà giàu sức gợi. DeThi.edu.vn
  6. Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Bình Thuận (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2022 – 2023 BÌNH THUẬN Môn: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc kĩ các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Trích: “Mẹ cùng cha công tác bạn không về Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học.” Câu 1. (0,5 điểm) Ngữ liệu trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Câu 2. (0,75 điểm) Tìm những chi tiết thể hiện sự yêu thương, chăm sóc của bà đổi với cháu. Câu 3. (0,5 điểm) Nêu hiệu quả của phép điệp từ được sử dụng trong đoạn trích. Trích 2: “Những việc đáng làm đều đòi hỏi sự kiên trì và nỗ lực. Bạn không thể vội vã trước một thách đố lớn. Hãy dành niềm vui để tận hưởng những thành công nho nhỏ của bạn. Chúng sẽ động viên bạn bước tiếp. Và bạn sẽ cảm nhận hạnh phúc ngay khi vượt qua được khó khăn thử. (Trích Hạt giống tâm hồn, Tuyển chọn những câu chuyện hay nhất, nhiều tác giả, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, trang 59) Câu 4. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 5. (0,75 điểm) Câu: “Những việc đáng làm đều đòi hỏi sự kiên trì và nỗ lực.” là câu đơn hay câu ghép? Chỉ ra các thành phần câu. II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (3,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cách vượt qua khó khăn thử thách của em. Câu 2. (4,0 điểm) Cảm nhận hai khổ thơ sau: “Bác nằm trong giấc ngủ bình yên Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi Mà sao nghe nhói ở trong tim! Mai về miền Nam thường trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiệu chốn này.” “Viếng lăng Bác, Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021, trang 58-59) ĐÁP ÁN DeThi.edu.vn
  7. Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Bình Thuận (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu Nội dung PHẦN I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) - Tác phẩm: Bếp lửa 1 - Tác giả: Bằng Việt. Chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà là: - Bà bảo bạn cháu. 2 - Bà dạy cháu làm. - Bài chăm cháu học. Điệp: Bà.... Tác dụng: 3 - Sử dụng biện pháp điệp tạo sự nhịp nhàng cho câu thơ. - Sử dụng biện pháp điệp nhằm nhấn mạnh sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bà dành cho cháu. 4 Phương thức biểu đạt chính là: Nghị luận. - Câu đơn. - Thành phần cấu: 5 + Chủ ngữ: Những việc đáng làm + Vị ngữ: đều đòi hỏi sự kiên trì và nỗ lực. PHẦN II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) * Yêu cầu về hình thức: Viết đoạn văn đảm bảo khoảng 200 chữ. * Yêu cầu về nội dung: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Cách vượt qua khó khăn thử thách. - Thử thách, khó khăn là những tình huống, những việc làm gian khổ, đòi hỏi con người cần phải có nghị lực, ý chí thì mới có thể vượt qua. - Cách vượt qua khó khăn thử thách 1 + Để vượt qua được khó khăn, thử thách thì chúng ta cần phải rèn luyện lòng dũng cảm, tính kiên trì. + Trau dồi đầy đủ những kiến thức, kĩ năng cần có cho tương lai để đương đầu với thử thách + Cần phải có ước mơ, mục tiêu cho bản thân thì mọi khó khăn, thử thách cũng sẽ vượt qua. + Hãy coi những khó khăn, thử thách đó là phép thử để dẫn đến thành công cho bản thân. - Liên hệ bản thân, mở rộng. I. Mở bài: - Giới thiệu tác giả Viễn Phương, tác phẩm Viếng lăng Bác - Giới thiệu về khái quát nội dung của đoạn thơ: Hai khổ thơ nói tới cảm xúc của tác giả khi ở trong lăng và cảm xúc của ông khi sắp phải ra về. 2 II. Thân bài: 1. Cảm xúc trong lăng (khổ thơ đầu trong đoạn trích). - Hai câu đầu: Lòng biết ơn thành kính đã chuyển thành nỗi xúc động nghẹn ngào khi tác giả nhìn thấy Bác: + Nói giảm, nói tránh: “giấc ngủ bình yên” DeThi.edu.vn
  8. Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Bình Thuận (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn – Bác như còn sống mãi, chỉ là vừa chợp mắt sau bao đêm không ngủ vì nước, vì dân. + Ẩn dụ “vầng trăng sáng dịu hiền” gợi nhiều liên tưởng: 1- không gian trang nghiêm, ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo nơi Bác nằm; 2- những vần thơ tràn đầy trăng của Bác; 3- tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Bác. - Hai câu sau: + Động từ “nhói”: diễn tả trực tiếp nỗi đau đớn, nghẹn ngào, tiếc thương của tác giả cũng như triệu triệu người Việt Nam trước sự thật Bác không còn nữa. + Kết cấu “Vẫn biết... mà sao”: diễn tả sự mâu thuẫn giữa lí trí và cảm xúc của tác giả khi đứng trước linh cữu Bác. (Dù vẫn tin là Bác còn sống mãi với non sông nhưng không thể không đau xót trước sự ra đi của Người). 2. Tâm trạng, mong trớc khi sắp phải ra về (khổ thơ thứ 2 trong đoạn trích) - Câu đầu: như một lời giã biệt; + Cụm từ “thương trào nước mắt” diễn tả trực tiếp cảm xúc luyến tiếc, bịn rịn, không muốn xa nơi Bác an nghỉ. - Ba câu sau: điệp ngữ “muốn làm” nhấn mạnh ước nguyện của tác giả: + Muốn làm con chim cất tiếng hót quanh lăng. + Muốn làm đóa hoa: tỏa hương nơi Bác yên nghỉ. + Muốn làm cây tre trung hiếu: giữ giấc ngủ bình yên cho Người => Ước muốn được hòa nhập vào những sự vật quanh Bác, mãi được ở bên Bác -> Tấm lòng thủy chung, lòng kính yêu vô hạn của tác giả nói riêng và nhân dân nói chung với Bác. - Hình ảnh cây tre khép lại bài thơ tạo ra kết cấu đầu cuối tương ứng cho bài, gây ấn tượng sâu sắc cho người đọc, làm đậm nét thêm vẻ đẹp của cây tre, đồng thời giúp cho dòng cảm xúc được lắng đọng, trọn vẹn. III. Kết bài - Nội dung: Đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung đã thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của tác giả và mọi người dân đối với Bác khi vào lăng viếng Người. - Nghệ thuật: Bài thơ có giọng điệu trang trọng và tha thiết, nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp, gợi cảm xúc, ngôn ngữ thơ bình dị. DeThi.edu.vn
  9. Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Bình Thuận (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2021 - 2022 BÌNH THUẬN Môn thi: Ngữ văn ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề) I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc kĩ các đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: 1, 2, 3, 4. Trích 1: “Mai cốt cách tuyết tinh thần, Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.” Câu 1. Câu thơ trên trích trong tác phẩm (hoặc đoạn trích) nào? Tác giả là ai? (0,5 điểm) Câu 2. Kể tên hai nhân vật được nói đến trong câu thơ. (0,5 điểm) Trích 2: Ông Hai vẫn trằn trọc không sao ngủ được. Ông hết trở mình bên này lại trở mình bên kia, thở dài. Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhũn ra, tưởng chừng như không cất lên được...” . (Trích Làng, Kim Lân, SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2014, tr.167) Câu 3. Hai câu văn đầu liên kết với nhau bằng phép liên kết gì? Từ ngữ nào dùng để liên kết? (1,0 điểm). Câu 4. Câu “Ông Hai vẫn trằn trọc không sao ngủ được.” là câu đơn hay câu ghép? Chỉ ra thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu. (1,0 điểm) II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (3,0 điểm) Em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 01 trang giấy thi) nêu suy ngẫm của bản thân về lòng nhân ái của con người Việt Nam. Câu 2. (4,0 điểm) Cảm nhận của em về vẻ đẹp của anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long. (Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long, SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2014, tr.180 - 188) DeThi.edu.vn
  10. Tổng hợp 8 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Bình Thuận (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc kĩ các đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi: 1, 2, 3, 4. Trích 1: Câu 1. Câu thơ trên trích trong tác phẩm Truyện Kiều (Đoạn trích Chị em Thúy Kiều) của Nguyễn Du. Câu 2. Hai nhân vật được nói đến trong câu th: Thúy Kiều, Thúy Vân Trích 2: Câu 3. Hai câu văn đầu liên kết với nhau bằng phép liên kết: phép thế : Ông Hai = ông. Câu 4. Câu “Ông Hai vẫn trằn trọc không sao ngủ được.” là câu đơn. Ông Hai (CN) vẫn trằn trọc không sao ngủ được. (VN) II. PHẦN LÀM VĂN Câu 1. I. Mở bài Lòng nhân ái là một trong những phẩm chất cao quý của con người và trong thời điểm khó khăn nhất, lòng nhân ái lại càng được lan tỏa trong từng con người Việt Nam ta. II. Thân bài 1. Giải thích Lòng nhân ái là thứ tình cảm thiêng liêng, là sự tôn trọng, yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau giữa con người và con người. 2. Chứng minh - Tại sao chúng ta phải có lòng nhân ái? Bởi vì nó thể hiện phẩm chất đạo đức cần có. Khi thể hiện tình yêu thương, nó mang đến cho chúng ta suy nghĩ, dư âm ngọt ngào và bình yên trong tâm hồn. Là thước đo để đánh giá phẩm chất, đạo đức một con người. Lòng nhân ái có khả năng giúp đỡ con người qua cơn khốn khó, mang đến cho họ suối nguồn của tình thương con người. Lòng nhân ái còn giúp cho những con người đang lầm đường lỡ bước quay lại với con đường chân chính. Yêu thương thật sự đem lại hạnh phúc cho mọi người không chỉ riêng ta mà là cả nhân loại. - Lòng nhân ái của con người Việt Nam. Hai chữ "đồng bào" không bao giờ là thiếu trong tình hình dịch bệnh Covid hiện nay. Lũ lụt nghiêm trọng ở miền Trung cùng sự đồng lòng giúp sức của cả nước. .... 3. Rút ra suy nghĩ của em về lòng nhân ái của con người Việt Nam. 4. Phê phán những con người có hành động coi thường, khinh rẻ những người nghèo khó cần được sự giúp đỡ, yêu thương đặc biệt là người nghèo, trẻ em cơ nhỡ. III. Kết bài - Lòng nhân ái là phẩm chất đạo đức cần thiết và được lan tỏa mạnh mẽ ở Việt Nam ta. Câu 2. Dàn ý tham khảo DeThi.edu.vn