Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 môn Tiếng Việt

docx 29 trang Hải Hải 21/09/2026 90
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 môn Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_9_de_thi_khao_sat_chat_luong_dau_nam_lop_5_mon_tien.docx

Nội dung text: Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 môn Tiếng Việt

  1. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 môn Tiếng Việt ĐỀ SỐ 4 Trường: ..................................................... ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: ................................................. MÔN: NGỮ VĂN LỚP 5 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. Đọc thầm văn bản sau và trả lời câu hỏi: CHIM HỌA MI HÓT Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết từ phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót. Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây. Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày. Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu đó lắng nghe. Hót xong, nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi nhanh nhẹn chuyền từ bụi nọ sang bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi. Theo NGỌC GIAO Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Vào mỗi buổi chiều, chim họa mi thường bay đến đâu để hót? A. Bờ sông nơi có những bụi tầm xuân B. Bụi tầm xuân trong vườn C. Cành cây xanh lá D. Khu rừng lá vàng Câu 2. Theo tác giả, vì sao chim họa mi vui mừng? A. Vì nó vừa được hót bên bụi tầm xuân vừa nhặt nhạnh được rất nhiều đồ ăn B. Vì nó được cất tiếng hót đem lại niềm vui cho cuộc đời C. Vì được tự do bay lượn, uống nước mát lành trong khe suối. D. Vì tìm thấy được khe suối đầy nước mát lành. DeThi.edu.vn
  2. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 môn Tiếng Việt Câu 3. Trong câu sau, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả tiếng hót của chim họa mi? Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây. A. So sánh B. Nhân hóa C. Điệp từ D. So sánh và điệp từ Câu 4. Tìm trong bài những từ ngữ được sử dụng để thay thế khi gọi “chim họa mi”? A. Nó B. Nó, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi C. Nó, ca sĩ với giọng hát thánh thót D. Chú chim non, chú chim yêu đời Câu 5. Chim họa mi đã làm gì khi phương đông vẩn bụi hồng? A. Say ngủ trong một bụi tầm xuân B. Tìm vài con sâu ăn lót dạ C. Xù lông rũ hết những giọt sương D. Hót vang lừng chào nắng sớm Câu 6. Em hình dung gì về hình ảnh chú chim họa mi trong bài? A. Có giọng hót hay làm mọi người say mê B. Tự do bay lượn, cất tiếng hót đem niềm vui cho cuộc đời. C. Lười biếng ngủ vùi khi ngày mới đến D. Còn nhỏ dại nên yêu thích rong chơi II. Luyện tập: Câu 1: Tìm đại từ trong đoạn hội thoại sau, nói rõ từng đại từ thay thế cho từ ngữ nào: Trong giờ ra chơi, Nam hỏi Bắc: (1) - Bắc ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Anh? (2) - Tớ được điểm 10, còn cậu được mấy điểm ? - Bắc nói. (3) - Tớ cũng thế. Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm có trong các câu sau: a. Thầy giáo của em là người nổi tiếng hiền lành, thật thà. b. Bác Ba vừa trúng một tờ vé số, ai cũng bảo là bác gặp may. c. Thầy cô luôn dặn dò chúng em phải chăm chỉ học tập mỗi ngày. Từ in đậm Từ đồng nghĩa Thật thà May Chăm chỉ Câu 3: Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa (được in đậm) trong các dòng sau: a. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao. (Nguyễn Khuyến) b. Tháng Tám mùa thu xanh thắm. (Tố Hữu) c. Một vùng cỏ mọc xanh rì. (Nguyễn Du) d. Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc. (Chế Lan Viên) e. Suối dài xanh mướt nương ngô. (Tố Hữu) a. Tìm từ đồng nghĩa với từ “đen” dùng để nói về: - Con mèo: - Con chó: DeThi.edu.vn
  3. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 môn Tiếng Việt - Con ngựa: - Đôi mắt:. b. Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được. Câu 4 Cho các từ ngữ sau: Đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh trứng, đánh đàn, đánh cá, đánh răng, đánh bức điện, đánh bẫy. a. Xếp các từ ngữ trên theo các nhóm có từ đánh cùng nghĩa với nhau. b. Hãy nêu nghĩa của từ đánh trong từng nhóm từ ngữ đã phân loại nói trên Câu 5: Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh mà em ấn tượng nhất. DeThi.edu.vn
  4. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 môn Tiếng Việt ĐÁP ÁN I. Đọc thầm văn bản sau và trả lời câu hỏi: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 B C D B D B II. Luyện tập: Câu 1: Tìm đại từ: (1) - Bắc ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Anh?: Đại từ Bạn (2) - Tớ được điểm 10, còn cậu được mấy điểm ? - Bắc nói.: Đại từ Cậu (3) - Tớ cũng thế. Đại từ: Tớ Câu 2: Tìm từ đồng nghĩa: Từ in đậm Từ đồng nghĩa Thật thà chân thật May Hên Chăm chỉ cần cù Câu 3: Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa (được in đậm) trong các dòng sau: a. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao. (Nguyễn Khuyến) Xanh ngắt: Xanh đậm, tươi sáng, trải trên diện rộng, tạo cảm giác rợp ngợp, bao la b. Tháng Tám mùa thu xanh thắm. (Tố Hữu) Xanh thắm: Xanh tươi tắn, có chiều sâu c. Một vùng cỏ mọc xanh rì. (Nguyễn Du) Xanh rì: xanh đậm, tươi tốt d. Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc. (Chế Lan Viên) Xanh biếc: màu xanh có sắc trong, lấp lánh e. Suối dài xanh mướt nương ngô. (Tố Hữu) Xanh mướt: màu xanh tươi, có sức sống, tạo cảm giác mịn màng, mát mắt a. Tìm từ đồng nghĩa với từ “đen” dùng để nói về: - Con mèo: mun - Con chó: mực - Con ngựa: ô - Đôi mắt: huyền b. Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được. Câu 4: Cho các từ ngữ sau: Đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh trứng, đánh đàn, đánh cá, đánh răng, đánh bức điện, đánh bẫy. Nhóm 1: Đánh đàn, đánh trống (tạo ra âm thanh) Nhóm 2: Đánh giày, đánh răng (làm sạch) Nhóm 3: Đánh bẫy, đánh cá (bắt, làm cho sa vào) Nhóm 4: Đánh trứng (khuấy chất lỏng) Nhóm 5: Đánh tiếng (tạo tiếng động (nghĩa đen), có lời nói (nghĩa bóng)) DeThi.edu.vn
  5. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 môn Tiếng Việt Nhóm 6: Đánh bức điện (tạo/soạn thông tin và gửi đi) Câu 5: Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh mà em ấn tượng nhất. * Gợi ý: - Mở bài: Giới thiệu khung cảnh em định tả - Kết bài: Cảm xúc của em về cảnh đẹp đó. DeThi.edu.vn
  6. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 môn Tiếng Việt ĐỀ SỐ 5 Trường: ..................................................... ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: ................................................. MÔN: NGỮ VĂN LỚP 5 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1: Điền s hay x vào các chố trống cho thích hợp. .ung quanh .ung sướng ừng ững lao ao Câu 2: Tìm 5 từ đồng nghĩa với từ "Tổ quốc". Câu 3: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: “ Trước cổng trường, từng tốp học sinh tíu tít ra về” Câu 4: Tả một cây bóng mát, cây ăn quả hoặc cây hoa mà em yêu thích. -------- HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 (1 điểm) Điền đúng mỗi từ cho 0,25 điểm Đáp án: xung quanh sung sướng sừng sững lao xao Câu 2 (1 điểm) Tìm đúng mỗi từ cho 0,2 điểm Đáp án: 5 từ đồng nghĩa với từ "Tổ quốc": nước nhà, non sông, đất nước, quê hương, giang sơn Câu 3 (1 điểm) Xác định đúng TN, CN, VN của câu cho 1 điểm Đáp án: TN: Trước cổng trường CN: từng tốp học sinh VN: tíu tít ra về Câu 4 (6 điểm) Viết được bài văn tả một cây bóng mát, cây ăn quả hoặc cây hoa mà em yêu thích có bố cục rõ ràng. Có chi tiết thể hiện tình cảm của mình đối với loài cây mình tả. Câu văn trong sáng, gãy gọn, có hình ảnh. Biết sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa. Chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả. Điểm 6: Đạt được các yêu cầu trên. Điểm 5 : Cơ bản đạt được các yêu cầu trên. Lỗi chính tả, ngữ pháp còn sai 2 - 3 lỗi. Điểm 4: Nội dung còn hời hợt. Lỗi chính tả ngữ pháp còn sai 4 - 7 lỗi. Điểm 1- 2: Bài viết còn yếu về nội dung và hình thức. (1 điểm chữ viết toàn bài) DeThi.edu.vn
  7. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 môn Tiếng Việt ĐỀ SỐ 6 Trường: ..................................................... ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: ................................................. MÔN: NGỮ VĂN LỚP 5 Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Bài 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều. Chiều đến, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiếng sáo diều vi vu trầm bống. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè... như gọi thấp xuống những vì sao sớm. Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn. Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà. Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ. Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi. Sau này tôi mới hiểu đấy là khát vọng. Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay từ từ xuống và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: "Bay đi diều ơi! Bay đi!". Cánh diều tuổi ngọc bay đi, mang theo nỗi khát khao của tôi.” Câu 1: (1 điểm) Ghi lại 02 câu văn có sử dụng biện pháp so sánh trong đoạn văn. Câu 2: (1 điểm) Ghi lại những từ láy có trong đoạn văn. Câu 3: (1 điểm) Tìm 01 từ trái nghĩa với từ “khổng lồ”. Bài 2: (4 điểm) Viết đoạn văn từ 7 đến 10 câu nêu ý kiến của con sau khi đọc câu chuyện sau: ĐÀN KIẾN ĐỀN ƠN Trong khu rừng nọ, một đàn kiến sa vào vũng nước. Ở trên cành cây gần bên, có một chú chim nhỏ vừa ra khỏi tổ, thấy động lòng thương, chú bay vụt ra nhặt mấy cọng rác thả xuống làm cầu cho đàn kiến đi qua. Ngày tháng trôi qua, chú chim ấy cũng không còn nhớ đến đàn kiến nọ. Loài chim nhỏ này rất thích làm tổ trên cành sơn trà bởi vì cành cây tua tủa những gai nhọn hoắt. Sơn trà dùng gai làm vũ khí chống kẻ thù và khi ấy sơn trà che chở luôn cho cả tổ chim. Mèo, quạ to xác nhưng khó mà len lỏi vào giữa những mũi gai sắc nhọn để đến được gần tố chim. Nhưng một hôm con mèo rừng xám bất chấp gai góc cứ tìm cách lần mò tới gần tổ chim nọ. Bỗng từ đâu có một đàn kiến dày đặc đã nhanh chóng tản đội hình ra khắp cành sơn trà nơi có tổ chim đang ở. Mèo rừng hốt hoảng bỏ chạy ngay bởi nó nhớ có lần kiến lọt vào tai đốt đau nhói. Đàn kiến bị sa vào vũng nước ngày ấy đã không quên ơn chú chim đã làm cầu cứu thoát mình khỏi vũng nước. (Truyện ngụ ngôn) Bài 3: (3 điểm) Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu miêu tả cảnh trường học vào mùa hè, có sử dụng 01 câu văn nhân hoá, 01 câu văn so sánh và ít nhất 03 từ láy (khoanh tròn những từ láy và gạch chân dưới câu văn có sử dụng nhân hoá, so sánh) DeThi.edu.vn
  8. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 môn Tiếng Việt ĐÁP ÁN Bài 1: Câu 1: (1 điểm) 2 câu văn có sử dụng biện pháp so sánh trong đoạn văn là: - Cánh diều mềm mại như cánh bướm. - Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ. Câu 2: (1 điểm) Những từ láy có trong đoạn văn: mềm mại, vi vu, từ từ Câu 3: (1 điểm) Từ trái nghĩa với từ “khổng lồ”: tí hon Bài 2: (4 điểm) (Tham khảo) Đôi khi trong cuộc sống, em rất ngại ngùng khi muốn giúp đỡ những cô chú lao công, những người vô gia cư, hay các bạn nhỏ bán kẹo bông trên đường Em sợ. Sợ mọi người cười nhạo, sợ người khác nhìn mình với ánh mắt kỳ lạ, sợ rằng mình bị coi là ngốc nghếch trong mắt người khác. Nhưng sau khi đọc xong câu chuyện “Đàn kiến đền ơn”, em nhận ra giúp đỡ thì cứ giúp đỡ thôi. Mình không cần sợ sệt hay lo lắng vì người khác phán xét, cũng không nên ngại ngần rằng mình giúp sai người. Vì lúc đó, em đang sống thật với mình, chân thành với suy nghĩ thiện lương và lòng tốt trong em. Nếu cho đi có thể giúp mình cảm thấy vui hơn, không còn cảm giác áy náy, hối hận, thì hãy làm khi có cơ hội. Như chú chim trong câu chuyện trên, giúp đỡ không mong cầu, nhưng khi chú gặp nguy hiểm lại được chính đàn kiến trả ơn mà được an toàn, thật kỳ diệu khi lòng tốt có thể gắn kết các loài với nhau, bảo vệ cho nhau được an toàn. Bài 3: (3 điểm) Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu miêu tả cảnh trường học vào mùa hè, có sử dụng 01 câu văn nhân hoá, 01 câu văn so sánh và ít nhất 03 từ láy (khoanh tròn những từ láy và gạch chân dưới câu văn có sử dụng nhân hoá, so sánh) (Tham khảo) Hôm nay là ngày diễn ra buổi học cuối cùng. Từ ngày mai, chúng em sẽ bước vào kỳ nghỉ hè dài. Trên hàng cây phượng giữa sân, nắng rót vàng ươm, xuyên qua những tán hoa đỏ rực, khiến từng hạt nắng rơi xuống sân trường, rung rinh. Ánh nắng tinh nghịch nhảy nhót theo làn gió, như đang trêu đùa, đuổi bắt. Gió thì mềm mại như nhung, thổi mơn man qua những tán lá phượng, khiến những dẻ lá xíu xiu rung lên như phím đàn. Em khẽ ngửa mặt lên nhìn theo, ánh nắng chiếu khiến mí mắt em khẽ hấp háy. Tiếng ve kêu râm ran khiến cho lòng em vừa cảm thấy nhẹ nhõm vừa bồi hồi. Qua một kỳ nghỉ thôi, sang năm, em sẽ lên lớp mới với nhiều bài học khó hơn. Em sẽ ghi nhớ cảm giác “mình đã lớn” này để trong những ngày hè tới, vừa chơi vừa đọc thêm nhiều sách để hiểu biết hơn, trưởng thành hơn. DeThi.edu.vn
  9. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 môn Tiếng Việt ĐỀ SỐ 7 Trường: ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 5 Họ và tên: ................................................. Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Lớp: .......................................................... Bài 1. Dựa vào đoạn truyện sau, em hãy viết thêm các chi tiết sáng tạo tiếp theo cho đoạn truyện. Một hôm, trong vườn nhà Tú xuất hiện một con vẹt nhỏ bị thương ở cánh. Thương vẹt, Tú chăm sóc nó rất cẩn thận. Anh của Tú bảo, vẹt có thể bắt chước tiếng người nên Tú rất háo hức được nghe nó nói. (Trích Con vẹt xanh, Tiếng Việt 4, tập Một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022, tr.55) Bài 2. Gạch chân đại từ có trong các câu sau và cho biết đại từ đó có tác dụng gì trong câu? a) Đi học về, Tú chạy đến bên con vẹt nhỏ. Nhận ra Tú, vẹt nhảy nhót, há mỏ đòi ăn. Tú vừa cho ăn, vừa nói với nó như nựng trẻ con. b) Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh Mình đi, mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu. c) Mẹ gọi Hòa bằng giọng âu yếm: - Hôm nay con gái của mẹ giỏi quá. Con có mệt lắm không? - Dạ không ạ. Chỉ cần có thể giúp mẹ là con thấy vui rồi. – Hòa lễ phép trả lời. Bài 3. Tìm các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào. a) Sáng tỉnh mơ, gà trống choai đã nhảy lên đống rơm để tập gáy. ..bắt chước bác gà trống già lấy hơi thật sâu, rồi cất tiếng thật vang ò ó 0. b) Trước mắt hai anh em là cánh đồng cỏ rộng lớn mênh mông. Ở ..., đàn bò đang thong thả gặm cỏ. Bài 4. Thay thế các từ in đậm trong những câu văn sau bằng đại từ thích hợp. a) Mùa xuân đến, chim én bay lượn rợp trời, tiếng hót của chim én khiến không gian thêm náo nức, tươi vui. b) Dì Hoa mua đồ chơi cho Hùng và Mai, Hùng và Mai vui lắm, cười tít hết cả mắt. c) Bên cửa số có một cái bàn gỗ lớn, trên cái bàn gỗ là lọ hoa hồng mẹ vừa cầm sáng nay. Bài 5. Viết một bài văn tả khung cảnh bình minh ở quê hương em. DeThi.edu.vn
  10. Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 5 môn Tiếng Việt ĐÁP ÁN Bài 1. Dựa vào đoạn truyện sau, em hãy viết thêm các chi tiết sáng tạo tiếp theo cho đoạn truyện. Thương chú vẹt, hằng ngày, Tú đều dành thời gian trò chuyện, cho vẹt ăn, tắm cho chú. Một thời gian sau, vết thương ở cánh chú vẹt lành dần. Ban đầu, chú chỉ đứng một chỗ đập cánh, dần dần tiếng đập cánh mạnh hơn, đôi chân chú cũng bắt đầu nhón nhón, dướn dướn. Buổi chiều hôm ấy, như thường lệ khi vừa đi học về, Tú lại sà vào ngắm nghía, chăm sóc chú vẹt. Bỗng chú vẹt đập cánh rồi cất tiếng gọi: "Tú! Tú!". Tú ngỡ ngàng, mừng rỡ, biết rằng chú vẹt giờ đây đã sẵn sàng trở về với thế giới của mình rồi. Bài 2. Gạch chân đại từ có trong các câu sau và cho biết đại từ đó có tác dụng gì trong câu? a) Đi học về, Tú chạy đến bên con vẹt nhỏ. Nhận ra Tú, vẹt nhảy nhót, há mỏ đòi ăn. Tú vừa cho ăn, vừa nói với nó như nựng trẻ con. Tác dụng: thay thế cho danh từ “con vẹt” b) Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh Mình đi, mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu. Tác dụng: Dùng để xưng hô (trong văn học dân gian) c) Mẹ gọi Hòa bằng giọng âu yếm: - Hôm nay con gái của mẹ giỏi quá. Con có mệt lắm không? - Dạ không ạ. Chỉ cần có thể giúp mẹ là con thấy vui rồi. – Hòa lễ phép trả lời. Tác dụng: đại từ nhân xưng, dùng để xưng hô Bài 3. Tìm các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào. a) Sáng tỉnh mơ, gà trống choai đã nhảy lên đống rơm để tập gáy. Nó bắt chước bác gà trống già lấy hơi thật sâu, rồi cất tiếng thật vang ò ó 0. b) Trước mắt hai anh em là cánh đồng cỏ rộng lớn mênh mông. Ở đó, đàn bò đang thong thả gặm cỏ. Bài 4. Thay thế các từ in đậm trong những câu văn sau bằng đại từ thích hợp. a) nó b) cả hai c) đó Bài 5. (Tham khảo) Bình minh là khoảnh khắc đẹp nhất trong một ngày đối với em. Vì vậy, em luôn thức dậy sớm để chiêm ngưỡng trọn vẹn cảnh đẹp này trên quê hương mình. Vào mùa hè, khoảng 5 giờ sáng là trời đã bắt đầu chuyển cảnh. Ông mặt trời tích cực đến từ sớm, tưới đỏ rực cả khoảng trời, nhuộm sang cả vòm cây, con đường và nhà cửa. Nhưng tất cả chỉ thoáng qua mà thôi. Ngay khi những chú gà trống nhận ra ngày mới đã đến và cất tiếng gáy, thì sắc đỏ ấy cũng tàn phai nhanh chóng. Để lại nền trời xanh trong veo như mặt nước mùa thu. Không khí lúc này còn chút se lạnh và ẩm ướt của màn đêm, kết hợp với những làn gió dìu dịu khiến con người ta cảm thấy dễ chịu vô cùng. Cỏ cây, hoa lá sau một đêm say sưa với trăng thanh trở nên càng thêm tươi xanh. Chúng sung DeThi.edu.vn