Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bắc Giang (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bắc Giang (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_9_de_thi_van_vao_10_bac_giang_kem_dap_an.docx
Nội dung text: Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bắc Giang (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bắc Giang (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu Ý Nội dung Điểm ++ Hình ảnh “kê cao quê hương” vừa mang tính tả thực (chỉ truyền thống làm nhà kê đá cho cao của người miền núi) vừa mang ý nghĩa ẩn dụ sâu sắc. Đây là một hình ảnh ẩn dụ đẹp để ca ngợi tinh thần tự lực tự cường của người xây dựng quê hương giàu đẹp và làm nên những giá trị văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp cho quê hương. - Niềm mong ước của cha: Con ơi tuy thô sơ da thịt (0,5) Lên đường Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con. Những câu thơ có giọng điệu tha thiết, sâu lắng, dịu dàng mà nghiêm khắc thể hiện niềm mong ước của cha: Con hãy sống cao đẹp, không được tầm thường “nhỏ bé”, hèn kém trước thiên hạ. Phải biết giữ lấy cốt cách giản dị, mộc mạc của người lao động, biết phát huy truyền thống của quê hương, của dân tộc, sống có ý chí, nghị lực, niềm tin. * Về nghệ thuật: Giọng điệu thiết tha, trìu mến Con ơi... Nghe con”; ngôn ngữ mộc mạc, giản dị; là sản phẩm tư duy của người miền núi, bài thơ rất giàu hình (0,5) ảnh, hình ảnh cụ thể mà có tính khái quát, mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ: “thô sơ da thịt”, “kê cao quê hương”... * Đánh giá chung: - Qua những suy nghĩ, tâm sự của người cha, người đọc thấy nổi bật lên tình yêu (0,25) thương mà người cha dành cho con. - Có lẽ nhà thơ viết bài thơ này để nói với con cũng như để căn dặn chính lòng mình dù có ở hoàn cảnh nào vẫn phải giữ cái tâm trong sáng để làm người. Muốn sống đàng hoàng như một con người, phải bám vào văn hóa, phải vượt qua sự ngặt nghèo, đói khổ bằng văn hóa. Đó chính là hoàn cảnh và cũng là nghĩa lớn nhất của bài thơ "Nói với con". d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ. 0,5 e. Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp,... 0,25 Tổng điểm 10,0 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bắc Giang (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẮC GIANG NĂM HỌC 2023 – 2024 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: .../..../20... Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề Câu 1 (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Cậu bé Bắc Ninh qua sông Cầu lần đầu tiên sang đất Bắc Giang. Rồi ở lại suốt 13 năm để mảnh đất ấy nuôi dạy trưởng thành. [...] Cải gì ngày ấy tôi cũng thấy đẹp. Cả chiếc xe ca, cả con đường 13 bụi đỏ, đưa tôi về đất trung du sông Lục núi Huyền. Quê tôi vốn ở vùng đồng nước, ao bèo, chân tre ngõ gạch quanh co. Đến đây thấy trung du lồng lộng, đồi cỏ xanh biếc nghiêng cả chân trời, cảm giác thấy mình như con chim cất cánh bay vút giữa không gian. Rồi tôi có chút tình đầu mơ hồ với một cô gái đẹp ở đây, nhận nơi này là quê... [...] Bắc Giang in dầu trong tôi ảnh hình một dẫy Nham Biển trập trùng soi bóng trên cánh đồng nước ngập mênh mang. In dầu ảnh hình những con đường đồi đỏ au dưới tán rừng xanh Yên Thế huyền bị thâm u, cùng lịch sử như là huyền thoại của người thủ lĩnh áo vài. Những con đường của xứ Lục Ngạn - An Châu - Biển Động hoang sơ lối ngõ sim mua. Ở đây ngày ấy người ta đã bắn rơi Thần Sấm Con Ma bằng súng trường, và cho phi công Mỹ ngồi xe trâu làm thành biểu tượng một thời chống Mỹ. Làm sao tôi quên được cái không khí những buổi chiều nắng đông vừa tắt, sương tím mờ dày đặc, tiếng các lò ép mật cót két, mùi mật đun thơm ngào ngạt, ánh lửa bập bùng đầu ngõ xua đi cái lạnh giá núi rừng. Làm sao quên nước dòng Thương dòng Lục lúc nào cũng xanh trong, những cô gái đội nón ra tắm ban trưa, đôi vai trần lỏa lên dưới nắng. Làm sao quên những buổi áp phiên chợ huyện, trên bến dưới thuyền người như trẩy hội, áo nâu áo chàm, sản vật cao hỗ mật ong, và những đôi trai gái Tày Nùng hát soong hao suốt đêm tình tự... Yêu lắm, nhưng rồi cũng có một ngày tôi phải rời đất Bắc Giang. Mười ba năm hoa niên của đời tôi đã ở đây. Mọi thứ hình thành trong tôi là từ mảnh đất này. (Trích Mảnh đất hoa niên, Nguyễn Phan Hách, Văn Bắc Giang thế kỷ XX, NXB Hội Nhà văn, 2002, tr.511-514) a. Chỉ ra từ láy, từ ghép trong các từ sau: lồng lộng, cất cảnh, đường đồi, bập bùng. b. Xác định kiểu câu xét theo mục đích nói của câu văn sau: Cái gì ngày ấy tôi cũng thấy đẹp. c. Những câu văn nào trong đoạn trích gợi nhắc phẩm chất anh hùng của người dân Bắc Giang? d. Việc lặp lại cụm từ “Làm sao quên” trong đoạn trích có tác dụng gì? e. Qua đoạn trích, nhân vật “tôi” đã thể hiện tình cảm, thái độ như thế nào đối với mảnh đất Bắc Giang? f. Theo em, thế hệ trẻ Bắc Giang ngày nay cần làm gì để thể hiện trách nhiệm của mình đối với quê hương? (Nêu ít nhất 02 việc làm phù hợp.) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bắc Giang (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 2 (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ của em về ý nghĩa của những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. Câu 3 (4,0 điểm) Phân tích đoạn thơ sau: Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu, Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ. Đồng chí! (Trích Đồng chí, Chính Hữu, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 128) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bắc Giang (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN Câu Ý Nội dung Điểm 1 Đọc đoạn trích “Mảnh đất hoa niên” và thực hiện các yêu cầu: 4,0 - Từ láy: lồng lộng, bập bùng 0,5 a - Từ ghép: cất cánh, đường đồi 0,5 Xét theo mục đích nói, câu văn: “Cái gì ngày ấy tôi cũng thấy đẹp.” thuộc kiểu câu b 0,5 trần thuật. Những câu văn gợi nhắc phẩm chất anh hùng của người dân Bắc Giang: - In dấu hình ảnh những con đường đồi đỏ au dưới tán rừng xanh Yên Thế huyền c bí, thâm u, cùng lịch sử như là huyền thoại của người thủ lĩnh áo vải. 0,5 - Ở đây ngày ấy người ta đã bắn rơi Thần Sấm Con Ma bằng súng trường, và cho phi công Mỹ ngồi xe trâu làm thành biểu tượng một thời chống Mỹ. Việc lặp lại cụm từ “Làm sao quên” trong đoạn trích có tác dụng: 1,0 + Tạo nhịp điệu, sức lôi cuốn hấp dẫn cho câu văn. 0,25 + Nhấn mạnh những kí ức về mảnh đất trù phú, thiên nhiên tươi đẹp, con người và d 0,5 nét văn hóa đặc sắc của Bắc Giang đã in sâu vào trong tâm trí của nhân vật “tôi”. + Từ đó, ta cảm nhận được nỗi nhớ, tình yêu của nhân vật “tôi” khi đến với mảnh 0,25 đất Bắc Giang. Qua đoạn trích, nhân vật “tôi” thể hiện tình cảm, thái độ yêu mến, gắn bó, tự hào e của nhân vật “tôi” với mảnh đất Bắc Giang. Đó là một tình cảm rất tự nhiên, chân 0,5 thành và sâu sắc. HS cần chỉ ra ít nhất 2 việc làm thể hiện trách nhiệm của mình với quê hương. Sau đây là một số gợi ý: + Tuyên truyền vẻ đẹp của mảnh đất, con người quê hương. + Cần xây dựng những phẩm chất đạo đức tốt đẹp: sống nhân ái, có tinh thần trách f nhiệm, có lí tưởng cao đẹp, có hoài bão ước mơ lớn lao. 0,5 + Tích cực học tập, nâng cao trình độ tri thức, tiếp cận khoa học kỹ thuật tiên tiến của nhân loại để xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. + Bồi dưỡng tình yêu, niềm tự hào về dân tộc qua việc tìm hiểu truyền thống, giữ gìn bản sắc văn hóa của quê hương. 2 Vai trò của những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. 2,0 a Đảm bảo cấu trúc, dung lượng của một đoạn văn nghị luận theo yêu cầu. 0,25 b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của những kỷ niệm đẹp trong cuộc sống. 0,25 Triển khai vấn đề. Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng để triển khai vấn đề. Thí sinh có thể viết theo nhiều cách. Dưới c. đây là một số gợi ý cơ bản nhằm định hướng chấm bài: 1,0 - Giải thích: Kỉ niệm đẹp là những ấn tượng sâu sắc xảy ra rất lâu rồi và còn tồn tại trong trí óc, tiềm thức của con người gợi sự xúc động, những tình cảm cao đẹp. Đó DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bắc Giang (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn là những kỉ niệm gắn bó với ngôi nhà, với gia đình, với bạn bè, với đường làng ngõ xóm... - Bàn luận về ý nghĩa của những kỷ niệm đẹp: + Kỉ niệm đẹp góp phần nuôi dưỡng tâm hồn con người. + Đằng sau những kỉ niệm đẹp là rất nhiều bài học, kinh nghiệm quý báu giúp chúng ta trưởng thành. + Kỉ niệm hôm qua sẽ khiến ta thêm trân trọng cuộc sống hôm nay. + Kỉ niệm đẹp là nguồn động viên, nâng đỡ, khích lệ tinh thần, tạo động lực để con người vượt qua thử thách, vươn lên trong cuộc sống. - Mở rộng vấn đề: Tuy nhiên trong cuộc sống vẫn còn có những con người chưa biết trân trọng những kí ức, kỉ niệm của mình. - Rút ra bài học nhận thức và hành động: + Trân trọng, ghi nhớ những kỉ niệm đẹp. + Bên cạnh đó, mỗi người phải luôn biết nỗ lực, sống trọn vẹn cho hiện tại. d. Sáng tạo. Cách diễn đạt độc đáo; có suy nghĩ riêng, phù hợp. 0,25 e. Chính tả. Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp,... 0,25 3 Cảm nhận về 7 câu đầu bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu. 4,0 Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Đủ ba phần - Mở bài: Dẫn dắt, giới a. thiệu được vấn đề nghị luận và giới hạn; Thân bài: Triển khai được vấn đề; Kết bài: 0,25 Khái quát được vấn đề. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cơ sở hình thành tình đồng chí và vẻ đẹp của b. 0,25 tình đồng đội trong khó khăn, gian khổ. Triển khai vấn đề. Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau: * Khái quát mạch cảm xúc và vị trí của đoạn thơ cần phân tích: + Bài thơ được chia làm ba đoạn: 7 dòng đầu lý giải cơ sở hình thành tình đồng chí 0,25 của người lính, 10 dòng tiếp theo nêu lên biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí, 3 câu cuối tụ lại ngân vang với hình ảnh đặc sắc "đầu súng trăng treo" như một biểu tượng giàu chất thơ về người lính. c. + Đoạn thơ trên thuộc phần đầu của bài thơ đã lí giải cơ sở hình thành tình đồng chí. Qua đó, ta thấy được hình ảnh chân thực cũng như vẻ đẹp của tình đồng đội trong những năm tháng đầy khó khăn, gian khổ. * Phân tích những cơ sở của tình đồng chí: 0,5 - Trước hết, tình đồng chí được bắt nguồn từ sự tương đồng giai cấp: Quê hương anh nước mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. + Câu thơ đã sử dụng thành công những thành ngữ "nước mặn đồng chua", "đất cày lên sỏi đá". "Nước mặn đồng chua" là vùng đất nhiễm mặn ở ven biển và vùng đất DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bắc Giang (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn phèn có độ chua cao. Còn "đất cày lên sỏi đá" là vùng đồi núi trung du đá ong hoá, đất đai bị xói mòn, trơ sỏi đá. Đây đều là những vùng đất xấu, khó trồng trọt. + Cấu trúc sóng đôi: quê anh - làng tôi gợi lên những điểm chung giữa hai người lính. Họ là những người nông dân ra đi từ những vùng đất nghèo khó, lam lũ. - Tình đồng chí còn được nảy sinh khi họ cùng chung lý tưởng chiến đấu. Trước ngày nhập ngũ, họ vốn "xa lạ". Họ về đây đứng trong cùng đội ngũ do họ có một lí tưởng chung, cùng một mục đích cao cả: chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc: Súng bên súng, đầu sát bên đầu. Đây là một hình ảnh vừa mang nghĩa thực vừa giàu ý nghĩa tượng 0,5 trưng. Điệp từ "súng" và "đầu" được nhắc lại hai lần như nhấn mạnh tình cảm gắn bó keo sơn của những người lính chung nhiệm vụ, chung lý tưởng chiến đấu bảo vệ tổ quốc. 0,5 - Cuối cùng, tình đồng chí còn được nảy nở và bền chặt trong sự gắn bó chia sẻ mọi khó khăn: “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ”. Hình ảnh "đêm rét chung chăn" vừa tả thực những khó khăn, thiếu thốn ngày đầu kháng chiến chống Pháp vừa là hình ảnh tượng trưng cho sự đoàn kết, sẻ chia mọi khó khăn, gian lao của cuộc đời người lính. * Khái quát: Sau sáu dòng đầu, câu thơ thứ bảy bỗng dồn nén lại có hai tiếng: "Đồng chí!". Nó vang lên như một phát hiện, một lời khẳng định tình đồng chí là một tình cảm mới mẻ thiêng liêng. Nó như một tiếng gọi thầm xúc động, kiêu hãnh và lắng đọng trong lòng về tình đồng chí đồng đội. Câu thơ như chiếc bản lề gắn kết hai phần của bài thơ. * Nghệ thuật: 0,5 - Ngôn ngữ giản dị, cô đọng, hàm súc, giàu sức biểu cảm. - Hình ảnh thơ giản dị, chân thực, chủ yếu lấy từ hiện thực cuộc sống những năm 0,5 đầu cuộc kháng chiến chống Pháp. - Cấu trúc thơ hợp lý, linh hoạt. Đặc biệt câu thơ “Đồng chí” có cấu trúc sóng đôi (hai câu đầu), cấu trúc độc đáo để khẳng định tình đồng chí thiêng liêng. - Nét nghệ thuật độc đáo của đoạn thơ là sự kết hợp hài hòa giữa chất hiện thực và 0,25 chất lãng mạn. * Đánh giá, mở rộng vấn đề: Đoạn thơ cho thấy được cơ sở hình thành tình đồng chí đồng thời cũng gợi ra những biểu hiện cao đẹp của tình đồng đội trong chiến tranh khốc liệt. - Họ là kết tinh cao độ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta trong suốt bốn ngàn năm dựng nước và giữ nước, là chân dung đẹp nhất của thời đại Hồ Chí Minh. d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới mẻ... 0,25 e. Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp,... 0,25 Tổng điểm 10,0. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bắc Giang (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BẮC GIANG NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN THI: NGỮ VĂN ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi: .../.../20... Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề Câu 1 (3,0 điểm). Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu: Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió Sẽ được nghe nhiều tiếng chim hay Tiếng lích rích chim sâu trong lá Con chìa vôi vừa hót vừa bay. Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện Sẽ được nhìn thấy các bà tiên Thấy chú bé đi hài bảy dặm Quả thị thơm, cô Tấm rất hiền. Nếu nhắm mắt nghĩ về cha mẹ Đã nuôi em khôn lớn từng ngày Tay bồng bế, sớm khuya vất vả Mắt nhắm rồi, lại mở ra ngay. (Nói với em, Vũ Quần Phương, Thơ chọn với lời bình, NXB Giáo dục, 2002, tr.47) a. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? b. Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu thơ cuối bài. c. Phân tích tác dụng của việc lặp lại cấu trúc giả định Nếu nhắm mắt... sẽ được... trong hai khổ thơ đầu của bài thơ. d. Em rút ra được những bài học nào từ bài thơ? Câu 2 (2,0 điểm). Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của ước mơ trong cuộc sống con người. Câu 3 (5,0 điểm). Cảm nhận về nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích sau: Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều. - Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này cháu không nghĩ như vậy nữa. Và, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất. Còn người thì ai mà chả “thèm” hở bác? Mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc? Đấy, cháu tự nói với cháu thế đấy. Bác lái xe đi, về Lai Châu cứ đến đây dừng lại một lát. Không vào giờ “ốp” là DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bắc Giang (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn cháu chạy xuống chơi, lâu thành lệ. Cháu bỗng dưng tự hỏi: Cái nhớ xe, nhớ người ấy thật ra là cái gì vậy? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô hội thì xoàng. Cháu ở liền trong trạm hàng tháng. Bác lái xe bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không xuống. Ấy thế là một hôm, bác lái phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói: "Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?" Anh xoay sang người con gái đang một mắt đọc cuốn sách, một mắt lắng nghe, chân cô đung đưa khe khẽ, nói: - Và cô cũng thấy đấy, lúc nào tôi cũng có người trò chuyện. Nghĩa là có sách ấy mà. Mỗi người viết một vẻ. - Quê anh ở đâu thế? – Họa sĩ hỏi. - Quê cháu ở Lào Cai này thôi. [...] Ơ, bác vẽ cháu đấy ư? Không, không, đừng vẽ cháu! Để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng cho bác vẽ hơn. (Trích Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long, Ngữ văn 9, Tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 185) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bắc Giang (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. ĐỌC HIỂU: Câu 1: a. Bài thơ trên được viết theo thể thơ bảy chữ. b. Cặp từ trái nghĩa trong câu thơ cuối bài: nhắm – mở. c. - Cấu trúc giả định góp phần tăng sức biểu đạt cho đoạn thơ. - Trong hai khổ thơ đầu tác giả sử dụng cấu trúc giả định “Nếu nhắm mắt......sẽ được" nhằm gợi mở những điều ta sẽ nhận được khi biết sống chậm lại, tĩnh tâm cảm nhận cuộc sống từ những điều giản đơn nhất. d. Học sinh tự rút ra bài học cho bản thân: Gợi ý: - Cuộc sống con người luôn chứa đựng những bộn bề lo toan. - Đôi khi con người cần biết sống chậm lại, biết cảm nhận, yêu thương nhiều hơn từ đó chúng ta sẽ tìm thấy ở cuộc sống những điều đẹp đẽ nhỏ bé nhưng rất đáng trân trọng. Điều đó sẽ giúp cuộc sống trở nên có ý nghĩa hơn. II. LÀM VĂN: Câu 2. a. Yêu cầu hình thức: Viết đúng hình thức một đoạn văn khoảng 1 trang giấy thi. b. Yêu cầu nội dung: - Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vai trò ước mơ trong cuộc sống của con người. * Giải thích: - Ước mơ: là đích đến, là khát vọng, là mong muốn mà mỗi người trong cuộc sống đều nỗ lực để đạt được. - Ước mơ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc đời mỗi người. * Vai trò ước mơ trong cuộc sống của con người. - Ước mơ chính là đích đến quan trọng. Người có ước mơ đồng nghĩa với việc có lý tưởng, mục đích sống từ đó định hướng được cuộc sống của bản thân. - Ước mơ chính là bàn đạp giúp chúng ta ngày một hoàn thiện bản thân nhiều hơn, nỗ lực nhiều hơn. - Ước mơ là động lực giúp con người dễ dàng vượt qua khó khăn thử thách trong cuộc sống. - Đôi khi ước mơ khiến chúng ta tìm ra những giá trị, thế mạnh mới của bản thân mà trước giờ chưa từng được khám phá. - Ước mơ giúp cuộc đời mỗi người trở nên có ý nghĩa hơn. - Ước mơ đôi khi chính là cơ hội để kết nối giữa người với người trong cuộc sống. * Bàn luận: - Để có thể đạt được ước mơ con người phải biết xác định mục tiêu đúng đắn cho riêng mình, gặp khó khăn gian khổ không nản chí, bỏ dở giữa đường. Luôn kiên định, nỗ lực để đạt được ước mơ của mình. - Kiên định theo đuổi ước mơ không có nghĩa là không chịu tiếp thu đóng góp của người khác, cần lắng nghe ý kiến của những người xung quanh để trau dồi bản thân tốt hơn. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 Đề thi Văn vào 10 Bắc Giang (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 3. 1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long. - Giới thiệu tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa. - Giới thiệu đoạn trích cần phân tích. 2. Thân bài a. Giới thiệu khái quát: Truyện ngắn tập trung vào cuộc gặp gỡ tình cờ giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn của Sa Pa qua lời giới thiệu của bác lái xe. Đoạn văn ngắn đã khái quát được vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn của anh thanh niên qua lời tâm sự của anh thanh niên với bác họa sĩ và cô kĩ sư. b. Nhân vật anh thanh niên: * Hoàn cảnh sống và làm việc: - Một mình trên đỉnh núi cao, quanh năm suốt tháng giữa cỏ cây và mây núi Sa Pa. Công việc của anh là "đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự báo vào việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu". Công việc đơn điệu đòi hỏi phải thật tỉ mỉ, chính xác, có ý thức tự giác. - Nhưng cái gian khổ nhất phải vượt qua sự cô đơn, vắng vẻ, quanh năm suốt tháng một mình trên đỉnh núi cao không một bóng người. * Những nét đẹp của nhân vật thể hiện qua đoạn trích: - Có lý tưởng cống hiến: đi bộ đội không được anh tình nguyện làm việc ở Sa Pa. - Suy nghĩ đẹp về công việc: + Vì công việc mà anh phải sống một mình trên núi cao nhưng anh vẫn gắn bó với công việc của mình bởi "khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được". Anh yêu công việc tới mức trong khi mọi người còn ái ngại cho cuộc sống ở độ cao 2.600m của anh thì anh lại ước ao được làm việc ở độ cao trên 3.000m "như vậy mới gọi là lý tưởng". + Công việc đòi hỏi sự tỉ mỉ, chính xác cao: hằng ngày lặp lại tới 4 lần các thao tác "đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết" và khó khăn nhất là lúc 1 giờ sáng "nửa đêm thức dậy xách đèn ra vườn, mưa tuyết, giá lạnh..." nhưng anh vẫn coi công việc là niềm vui "Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi cháu buồn đến chết mất". + Ý thức được giá trị công việc mà mình đang làm: dựa vào việc báo trước thời tiết nên “việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia”. => Những suy nghĩ ấy chỉ có ở những con người yêu lao động, yêu công việc của mình dù nó thật khó khăn, đơn điệu và buồn tẻ. Công việc là niềm vui, là cuộc sống của anh. - Suy nghĩ đẹp về cuộc sống: + Tự mình tìm lời giải đáp cho những câu hỏi quan trọng “Mình sinh ra là gì, mình đẻ ra ở đâu, mình vì ai mà làm việc?” những câu hỏi cho anh biết giá trị của bản thân và ý nghĩa của cuộc sống. + Suy nghĩ đúng đắn về giá trị của hạnh phúc: Hạnh phúc không phải là khi cuộc sống đầy đủ về vật chất mà là khi ta làm được những điều có ích. Một lần do phát hiện kịp thời một đám mây khô mà anh đã góp DeThi.edu.vn



