Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_14_de_thi_cuoi_ki_1_mon_sinh_hoc_9_sach_chan_troi.docx
Nội dung text: Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn b. Một gene có chiều dài 5100Å, với A = 20% tổng số nucleotide. Hãy tính số nucleotide mỗi loại của gene DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Điền vào chỗ trống: “Khi lai hai bố mẹ khác nhau về cặp tính trạng thuần chủng tương phản với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó”. A. hai; di truyền; tích. B. hai; di truyền độc lập; tổng. C. một; di truyền độc lập; tích. D. hai; di truyền độc lập; tích. Câu 2. Nội dung nào sau đây không đúng về đột biến gene? A. Đột biến gene là loại đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử. B. Khi vừa được phát sinh, các đột biến gene sẽ được biểu hiện ngay kiểu hình và gọi là thể đột biến. C. Không phải loại đột biến gene nào cũng di truyền được qua sinh sản hữu tính. D. Trong các loại đột biến tự nhiên, đột biến gene có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. a. Đúng b. Đúng Câu 3 c. Sai d. Đúng III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 4. 4080 Câu 5. 3 IV. Tự luận. Câu Nội dung Điểm a. Một đoạn RNA có trình tự sắp xếp của các nucleotide như sau: 0,25 5’–A–G–U–A–U–C–G–U–A–G–G–C– 3’ Trình tự các nucleotide trong đoạn gene đã tổng hợp ra đoạn mạch RNA trên 0,25 là: Mạch khuôn DNA 3’ –T–C–A–T–A–G–A–T–C–C–G– 5’ Câu 6 | | | | | | | | | | | (1,0 điểm) Mạch bổ sung DNA 5’ –A–G–T–A–T–C– T–A–G–G–C– 3’ 0,25 b. Tổng nucleotide của gene là: N= (5100x2): 3,4 = 3000 nucleotide Ta có A= 20% tổng nucleotide => A= T = 20% x 3000 = 600 nucleotide 0,25 Theo NTBS A+ G= 50%=> G= C= 50%- 20%= 30% G=C= 30%X 3000= 900 Nucleotide DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 UBND HUYỆN NÚI THÀNH KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI MÔN: KHTN - LỚP 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) I. TRẮC NGHIỆM. Chọn một đáp án đúng của mỗi câu và ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Tên gọi đầy đủ của phân tử DNA là A. deoxyribonucleic acid.B. phosphoric acid. C. ribonucleic acid.D. nucleotide. Câu 2: Gene là A. một đoạn của phân tử RNA có chức năng di truyền xác định. B. phân tử có chức năng vận chuyển amino acid đến nơi tổng hợp protein. C. trình tự các mamino acid trên chuỗi polypeptide. D. một đoạn của phân tử DNA có chức năng di truyền xác định. Câu 3: Trình tự nucleotide trên gene (DNA) quy định thành phần và trình tự amino acid trên phân tử protein qua phân tử trung gian mRNA là khái niệm về A. nhiễm sắc thể (NST).B. mã di truyền. C. protein.D. gene. Câu 4: NST là cơ sở vật chất chủ yếu ở cấp độ . của sinh vật nhân thực. A. cơ thể. B. phân tử. C. tế bào.D. quần thể. II. TỰ LUẬN Câu 5: (1,0 điểm) Một số vi khuẩn trong miệng có thể chuyển hoá saccharose thành acid. Theo em, ăn nhiều bánh kẹo hoặc thức ăn được tạo vị ngọt bằng saccharose mà không vệ sinh răng miệng đúng cách có tác động như thế nào đến sức khoẻ của răng? Câu 6: (1,5 điểm) a) Hình ảnh trên mô tả về quá trình nào? Hãy nêu khái niệm quá trình đó. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn b) Vẽ sơ đồ mối quan hệ từ gene (DNA) đến tính trạng. Dựa vào sơ đồ hãy cho biết khi muốn thay đổi một tính trạng ở một loài thực vật bằng tác nhân nhân tạo, có thể tác động vào quá trình nào? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM. Chọn một đáp án đúng của mỗi câu và ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Tên gọi đầy đủ của phân tử DNA là A. deoxyribonucleic acid.B. phosphoric acid. C. ribonucleic acid.D. nucleotide. Câu 2: Gene là A. một đoạn của phân tử RNA có chức năng di truyền xác định. B. phân tử có chức năng vận chuyển amino acid đến nơi tổng hợp protein. C. trình tự các mamino acid trên chuỗi polypeptide. D. một đoạn của phân tử DNA có chức năng di truyền xác định. Câu 3: Trình tự nucleotide trên gene (DNA) quy định thành phần và trình tự amino acid trên phân tử protein qua phân tử trung gian mRNA là khái niệm về A. nhiễm sắc thể (NST). B. mã di truyền. C. protein.D. gene. Câu 4: NST là cơ sở vật chất chủ yếu ở cấp độ . của sinh vật nhân thực. A. cơ thể. B. phân tử. C. tế bào.D. quần thể. II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Câu 5 Ăn nhiều bánh kẹo hoặc thức ăn được tạo vị ngọt bằng saccharose mà không (1,0) vệ sinh răng miệng đúng cách sẽ gây tích tụ acid trên răng. Acid tấn công men 1,0 răng, dần dần làm yếu và phá huỷ lớp bảo vệ này. Điều này có thể dẫn đến sâu răng và các vấn đề nha khoa khác. a) 0,5 - Quá trình dịch mã. - Quá trình dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide (protein) dựa trên trình tự nucleotide trên bản phiên mã của gene (mRNA). b) Câu 6 Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tính trạng 0,5 ( 1,5) Phiên mã Dịch mã DNA ----------------> mRNA -------------> Protein -------> Tính trạng Khi muốn thay đổi một tính trạng ở một loài thực vật bằng tác nhân nhân tạo, 0,5 có thể tác động vào quá trình tái bản DNA hoặc phiên mã. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I THỊ XÃ THÁI HÒA MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1. Di truyền học là A. khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật. B. khoa học nghiên cứu về tính di truyền ở các sinh vật. C. khoa học nghiên cứu về tính biến dị ở các sinh vật. D. khoa học nghiên cứu về tính biến dị của con người. Câu 2. Nucleic acid gồm những loại nào? A. DNA, Protein. B. DNA, RNA. C. RNA; Protein D. DNA, RNA, protein. Câu 3. Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của A. RNA. B. protein. C. nucleotide. D. gene. Câu 4. Đâu là tính trạng tương phản? A. Hoa tím - Quả trắng. B. Hoa vàng - Quả xanh. C. Thân cao – Thân lùn. D. Thân cao – Thân cao. Câu 5. Nếu tính trạng trội là trội hoàn toàn, phép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1: 1? A. BB x BB. B. BB x Bb C. Bb x Bb. D. Bb x bb. Câu 6. Giả sử 1 mạch DNA có cấu trúc như sau: 3’ – A – T – C – G – C – T – A – C – T – 5’ Mạch bổ sung với mạch trên là: A. 3’ – T – A – G – G – C – T – A – C – T – 5’. B. 3’ – T – A – G – C – G – A – T – G – A – 5’. C. 5’ – T – A – G – C – G – A – T – G – A – 3’. D. 5’ – A – T – C – G – C – T – A – C – T – 3’. Câu 7. Quan sát hình ảnh và cho biết đây là dạng đột biến gene nào ? Gene ban đầu allele đột biến A. Thay thế 1 cặp nucleotide A – T bằng 1 cặp nucleotide G – C. B. Thay thế 1 cặp nucleotide G – C bằng 1 cặp nucleotide A – T. C. Mất 1 cặp nucleotide C – G. D. Mất 1 cặp nucleotide T – A. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 8. Trong phân tử DNA, mỗi chu kì xoắn dài 34 Ao gồm 10 cặp nucleotide. Mỗi nucleotide có kích thước là: A. 3,4 Ao. B. 1,7 Ao. C. 6,8 Ao. D. 34 Ao. II. TỰ LUẬN Câu 9 (1.0 điểm). Tại sao đột biến gene thường có hại cho bản thân sinh vật? II. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN Câu 1. Di truyền học là A. khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật. B. khoa học nghiên cứu về tính di truyền ở các sinh vật. C. khoa học nghiên cứu về tính biến dị ở các sinh vật. D. khoa học nghiên cứu về tính biến dị của con người. Câu 2. Nucleic acid gồm những loại nào? A. DNA, Protein. B. DNA, RNA. C. RNA; Protein D. DNA, RNA, protein. Câu 3. Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của A. RNA. B. protein. C. nucleotide. D. gene. Câu 4. Đâu là tính trạng tương phản? A. Hoa tím - Quả trắng. B. Hoa vàng - Quả xanh. C. Thân cao – Thân lùn. D. Thân cao – Thân cao. Câu 5. Nếu tính trạng trội là trội hoàn toàn, phép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1: 1? A. BB x BB. B. BB x Bb C. Bb x Bb. D. Bb x bb. Câu 6. Giả sử 1 mạch DNA có cấu trúc như sau: 3’ – A – T – C – G – C – T – A – C – T – 5’ Mạch bổ sung với mạch trên là: A. 3’ – T – A – G – G – C – T – A – C – T – 5’. B. 3’ – T – A – G – C – G – A – T – G – A – 5’. C. 5’ – T – A – G – C – G – A – T – G – A – 3’. D. 5’ – A – T – C – G – C – T – A – C – T – 3’. Câu 7. Quan sát hình ảnh và cho biết đây là dạng đột biến gene nào ? Gene ban đầu allele đột biến A. Thay thế 1 cặp nucleotide A – T bằng 1 cặp nucleotide G – C. B. Thay thế 1 cặp nucleotide G – C bằng 1 cặp nucleotide A – T. C. Mất 1 cặp nucleotide C – G. D. Mất 1 cặp nucleotide T – A. Câu 8. Trong phân tử DNA, mỗi chu kì xoắn dài 34 Ao gồm 10 cặp nucleotide. Mỗi nucleotide có kích thước là: A. 3,4 Ao. B. 1,7 Ao. C. 6,8 Ao. D. 34 Ao. II. TỰ LUẬN DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 9: - Đột biến gene thường có hại cho bản thân sinh vật vì nó phá vỡ sự hài hòa trong kiểu gene đã được duy trì qua lịch sử phát triển của loài. Gây rối loại quá trình dịch mã tạo Protein. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I XUÂN TRƯỜNG MÔN: KHTN – LỚP 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1: Phiên mã là quá tình tổng hợp A. nhiều phân tử DNA dựa trên trình tự polynucleotide của DNA ban đầu. B. các phân tử RNA dựa trên trình tự polynucleotide của gene (DNA). C. chuỗi polypeptide dựa trên trình tự polynucleotide của mRNA. D. các tính trạng của cơ thể dựa trên sự tương tác giữa protein với môi trường. Câu 2: Thành phần nào sau đây tham gia quá trình dịch mã? A. Ribosome. B. DNA. C. Protein. D. Gene. Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gene? A. Luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene. B. Là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa. C. Có thể có lợi, có hại hoặc vô hại. D. Có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú. Câu 4: Khi bị tấn công, thạch sùng sẽ tự “đứt đuôi” để chạy trốn và đuôi của chúng sẽ mọc lại sau đó. Em hãy cho biết quá trình nào dưới đây là cơ sở di truyền cho sự tái sinh đuôi của thạch sùng? A. Thụ phấn. B. Thụ tinh. C. Giảm phân. D. Nguyên phân. II. Trắc nghiệm đúng sai Câu 5: Vật AB có dạng một đoạn thẳng đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 5 cm, điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng OA= 10 cm. Gọi A’B’ là ảnh của vật AB qua thấu kính. a) Ảnh A’B’ là ảnh thật hứng được trên màn. b) Dựng ảnh A’B’ ta làm thường như sau: Sử dụng tia sáng đi qua quang tâm và tia sáng song song với trục chính xuất phát từ B. Giao điểm của hai tia ló hoặc tia ló kéo dài là ảnh B’ của B. Từ B’ hạ đường vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A’, ta thu được ảnh A’B’ của vật. c) Ảnh A’B’ lớn hơn vật AB. d) Khoảng cách từ ảnh A’B’ tới thấu kính là 10 cm. Câu 6: Sự khác nhau về tính chất hóa học giữa kim loại và phi kim. a) Kim loại phản ứng với oxygen thường tạo thành oxide base. b) Phi kim phản ứng với oxygen thường tạo thành oxide acid. c) Kim loại không thể phản ứng với oxygen. d) Trong phản ứng hóa học, các kim loại dễ nhường electron để tạo ion âm. Câu 7: Sau khi quan sát và tìm hiểu về NST và bộ NST, bạn Nam có những nhận xét sau: a) Cặp NST tương đồng gồm hai chiếc khác nhau về hình dạng, kích thước và cấu trúc. b) Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội luôn là số chẵn. c) Kết thúc quá trình nguyên phân, các tế bào con được tạo ra có bộ NST giống nhau. DeThi.edu.vn



