Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)

docx 50 trang Thảo Trà 01/02/2026 140
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_14_de_thi_cuoi_ki_2_mon_sinh_hoc_9_sach_chan_troi.docx

Nội dung text: Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)

  1. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn c) Đột biến không có giá trị trong chọn giống sinh vật. d) Công nghệ ADN tái tổ hợp giúp sản xuất insulin dùng trong điều trị bệnh tiểu đường II. TỰ LUẬN Câu 8: Phân tích mối quan hệ giữa đột biến và tiến hóa. DeThi.edu.vn
  2. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu 1: Từ đá vôi để sản xuất vôi sống người ta tiến hành? A. phản ứng thủy phân. B. phản ứng nhiệt phân. C. phản ứng trung hòa. D. phản ứng tổng hợp. Câu 2: Hôn phối gần (kết hôn gần giữa những người có quan hệ huyết thống) làm suy thoái nòi giống vì A. làm thay đổi kiểu gene vốn có của loài. B. tạo nên tính đa dạng về kiểu hình. C. tạo ra khả năng sinh nhiều con dẫn đến thiếu điều kiện chăm sóc chúng. D. dễ làm xuất hiện các bệnh di truyền. Câu 3: Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi: A. 5 đời. B. 4 đời. C. 3 đời. D. 2 đời. Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu gây ra đột biến cấu trúc NST là gì? A. Sự sắp xếp sai lệch của các nucleotit trong quá trình nhân đôi ADN. B. Tác động của các tác nhân vật lý, hóa học hoặc sinh học. C. Quá trình phân li của NST trong giảm phân diễn ra bình thường. D. ADN bị phá hủy hoàn toàn. Câu 5: Trong công nghệ sinh học, phương pháp nào sau đây ứng dụng đột biến nhân tạo để tạo giống cây trồng mới? A. Tạo giống bằng công nghệ gen. B. Cấy truyền phôi. C. Gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ hoặc hóa chất. D. Nhân bản vô tính. Câu 6: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, vai trò của đột biến trong quá trình tiến hóa là gì? A. Tạo ra các biến dị di truyền, cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên. B. Không ảnh hưởng đến tiến hóa vì chỉ tác động đến cá thể. C. Làm giảm sự đa dạng sinh học. D. Loại bỏ hoàn toàn các cá thể mang đột biến. 2. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai Câu 7: Ứng dụng của di truyền học trong công nghệ sinh học bao gồm những nội dung nào? a) Nhân bản vô tính động vật. (Đ) b) Chỉnh sửa gen để tạo ra các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao. (Đ) c) Đột biến không có giá trị trong chọn giống sinh vật. (S) d) Công nghệ ADN tái tổ hợp giúp sản xuất insulin dùng trong điều trị bệnh tiểu đường (Đ) II. TỰ LUẬN Câu 8: Phân tích mối quan hệ giữa đột biến và tiến hóa. Đột biến tạo ra nguồn biến dị di truyền, làm phong phú vốn gen của quần thể. Là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. DeThi.edu.vn
  3. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Chọn lọc tự nhiên tác động lên các biến dị này, làm thay đổi tần số alen trong quần thể. Những đột biến có lợi giúp sinh vật thích nghi tốt hơn, góp phần hình thành loài mới. DeThi.edu.vn
  4. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II TRƯỜNG TH &THCS MÔN: KHTN. LỚP 9 TRẦN QUỐC TOẢN (PHÂN MÔN SINH HỌC) 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Câu 1: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế? A. Tạo ra các cây trồng có hệ gene mới giúp tăng năng suất. B. Tạo các cơ thể sinh vật sản xuất các protein được dùng làm thuốc sinh học. C. Chuyển gene lành thay thế gene bệnh. D. Chẩn đoán và điều trị bệnh. Câu 2: Tiến hoá là gì? A. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính sinh lí của cơ thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. B. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính sinh hoá của cơ thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. C. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính di truyền và môi trường sống của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. D. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. 2. Trắc nghiệm Đúng – Sai. Câu 3: Nhận định dưới đây đúng hay sai khi nói về chọn lọc tự nhiên? Nhận định Đúng Sai a. Tạo ra những cá thể có kiểu hình thích nghi với môi trường sống. b. Làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể. c. Đào thải những cá thể có kiểu hình kém thích nghi với môi trường. d. Làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene, phá vỡ cân bằng cũ, thiết lập cân bằng mới trong quần thể. Câu 4: Một số luận điểm sau đây về tiến hoá theo quan niệm của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại đúng hay sai? Các nhân tố tiến hóa Đúng Sai a. Đột biến làm thay đổi tần số các allele và tần số kiểu gen của quần thể, trải qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến sự tiến hóa trong quần thể, làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể sinh vật b. Di - nhập gene có thể mang đến nhưng allele và kiểu gene mới cho quần thể nên có thể làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể sinh vật. c. Yếu tố ngẫu nhiên làm giảm số lượng cá thể của quần thể một cách đột ngột, ngẫu nhiễn dẫn đến làm mất allele hoặc kiểu gene của quần thể nên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể. DeThi.edu.vn
  5. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn d. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp và giảm tần số kiểu gene dị hợp nên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể. 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 5: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về chọn lọc nhân tạo? (1) Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây trồng qua rất nhiều thế hệ. (2) Chọn lọc nhân tạo có thể thực hiện bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những đặc tính mong muốn. (3) Chọn lọc nhân tạo đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu. (4) Chọn lọc nhân tạo là quá trình biến đổi một cách ngẫu nhiên của các giống vật nuôi, cấy trồng qua rất nhiều thế hệ. Câu 6: Có bao nhiêu ý đúng theo quan điểm của Lamarck khi giải thích về sự hình thành loài hươu cao cổ? (1) Để ăn được lá trên cao, cổ của hươu luôn phải dài dần ra. (2) Những con hươu nào có cổ dài thì sống sót và sinh sản. (3) Từ khi được hình thành, cổ của loài hươu vốn đã dài. (4) Khi nào lấy lá trên cao thì cổ của hươu mới vươn dài. DeThi.edu.vn
  6. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Câu 1: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế? A. Tạo ra các cây trồng có hệ gene mới giúp tăng năng suất. B. Tạo các cơ thể sinh vật sản xuất các protein được dùng làm thuốc sinh học. C. Chuyển gene lành thay thế gene bệnh. D. Chẩn đoán và điều trị bệnh. Câu 2: Tiến hoá là gì? A. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính sinh lí của cơ thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. B. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính sinh hoá của cơ thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. C. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính di truyền và môi trường sống của quần thể sinh vật qua các thê' hệ nối tiếp nhau theo thời gian. D. Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. 2. Trắc nghiệm Đúng – Sai. Câu 3: Nhận định dưới đây đúng hay sai khi nói về chọn lọc tự nhiên? Nhận định Đúng Sai a. Tạo ra những cá thể có kiểu hình thích nghi với môi trường sống. x b. Làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể. x c. Đào thải những cá thể có kiểu hình kém thích nghi với môi trường. x d. Làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene, phá vỡ cân bằng cũ, thiết lập cân x bằng mới trong quần thể. Câu 4: Một số luận điểm sau đây về tiến hoá theo quan niệm của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại đúng hay sai? Các nhân tố tiến hóa Đúng Sai a. Đột biến làm thay đổi tần số các allele và tần số kiểu gen của quần thể, trải qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến sự tiến hóa trong quần thể, làm tăng tính đa dạng di truyền x của quần thể sinh vật b. Di - nhập gene có thể mang đến nhưng allele và kiểu gene mới cho quần thể nên x có thể làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể sinh vật. c. Yếu tố ngẫu nhiên làm giảm số lượng cá thể của quần thể một cách đột ngột, ngẫu nhiễn dẫn đến làm mất allele hoặc kiểu gene của quần thể nên làm tăng tính x đa dạng di truyền của quần thể. d. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tần số kiểu gene đồng hợp và giảm tần số x kiểu gene dị hợp nên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể. DeThi.edu.vn
  7. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 5: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về chọn lọc nhân tạo? (1) Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây trồng qua rất nhiều thế hệ. (Đ) (2) Chọn lọc nhân tạo có thể thực hiện bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những đặc tính mong muốn. (Đ) (3) Chọn lọc nhân tạo đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu. (Đ) (4) Chọn lọc nhân tạo là quá trình biến đổi một cách ngẫu nhiên của các giống vật nuôi, cấy trồng qua rất nhiều thế hệ. (S) Câu 6: Có bao nhiêu ý đúng theo quan điểm của Lamarck khi giải thích về sự hình thành loài hươu cao cổ? (1) Để ăn được lá trên cao, cổ của hươu luôn phải dài dần ra. (Đ) (2) Những con hươu nào có cổ dài thì sống sót và sinh sản. (S) (3) Từ khi được hình thành, cổ của loài hươu vốn đã dài. (S) (4) Khi nào lấy lá trên cao thì cổ của hươu mới vươn dài. (S) DeThi.edu.vn
  8. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2 TRƯỜNG THCS TRUNG KIÊN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9 (PHÂN MÔN SINH HỌC) I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Tiến hóa sinh học là A. Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. B. Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. C. Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. D. Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. Câu 2. Đâu không phải ứng dụng của công nghệ di truyền vào trong nông nghiệp? A. Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người. B. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene. C. Công nghệ tạo giống vật nuôi biến đổi gene. D. Công nghệ lai tạo giống cây mới có nhiều đặc tính tốt. Câu 3. Cơ sở sinh học của quy định "Hôn nhân một vợ một chổng" trong Luật Hôn nhân và Gia đình là gì? A. Tránh gia tăng dân số. B. Đảm bảo bình đẳng giới tính. C. Trong độ tuổi kết hôn (từ 18 đến 35 tuổi), tỉ lệ nam nữ là 1 :1. D. Lí do đạo đức. Câu 4. Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu tạo giống vật nuôi biến đổi gene? A. Dê chuyển gene tiết sữa có thành phần protein dùng làm thuốc sinh học. B. Tạo ra cừu Dolly bằng sinh sản vô tính. C. Cừu chuyển gene sản sinh protein của người trong sữa. D. Bò chuyển gene có khả năng sinh trưởng nhanh. Câu 5. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế? A. Tạo ra các cây trồng có hệ gene mới giúp tăng năng suất. B. Tạo các cơ thể sinh vật sản xuất các protein được dùng làm thuốc sinh học. C. Chuyển gene lành thay thế gene bệnh. D. Chẩn đoán và điều trị bệnh. II. TỰ LUẬN Câu 6. a) Sắp xếp mỗi ví dụ sau đây vào hình thức chọn lọc tự nhiên hay chọn lọc nhân tạo. (1) Chọn những con lợn nái tốt (sinh ra từ cặp bố mẹ được lựa chọn), sau một đến hai lứa đẻ, chọn con nái nào đẻ nhiều con, các con sinh trưởng, phát triển tốt giữ lại làm giống. (2) Những con hươu có cổ dài sống qua mùa khô bằng cách ăn lá từ các ngọn cây. Những con hươu có cổ dài sinh sản nhiều hơn trong năm đó. Các năm sau, số lượng cá thể hươu có cổ dài tăng dần. (3) Những con chó có màu lông được con người yêu thích sẽ được lai với nhau để tạo ra những con chó có màu lông tương tự. DeThi.edu.vn
  9. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn (4) Chọn trong đàn những con gà mái đẻ nhiều trứng để làm giống, thế hệ sau tiếp tục chọn những con đẻ nhiều trứng hơn làm giống. Sau nhiều thế hệ chọn lọc sẽ tạo được giống gà siêu trứng. b) Nêu vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. Câu 7. a) Sắp xếp các nội dung sau theo đúng quy trình tạo giống cây trồng biến đổi gene. (1) Cài gene cần chuyển vào thể truyền tạo thể truyền tái tổ hợp. (2) Chuyển thể truyền mang gene cần chuyển vào hệ gene của cây. (3) Phân lập gene (gene cần chuyển) từ tế bào của loài cho gene. (4) Sàng lọc tế bào thực vật đã được chuyển gene thành công. (5) Nuôi cấy tế bào chuyển gene và cho tái sinh thành cây hoàn chỉnh b) Chúng ta nên làm gì để hạn chế các yếu tố rủi ro của ứng dụng công nghệ di truyền? DeThi.edu.vn
  10. Tuyển tập 14 Đề thi cuối Kì 2 môn Sinh Học 9 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Tiến hóa sinh học là A. Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. B. Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. C. Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. D. Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian. Câu 2. Đâu không phải ứng dụng của công nghệ di truyền vào trong nông nghiệp? A. Điều trị các bệnh di truyền do gene sai hỏng gây ra trên cơ thể người. B. Công nghệ tạo giống cây trồng biến đổi gene. C. Công nghệ tạo giống vật nuôi biến đổi gene. D. Công nghệ lai tạo giống cây mới có nhiều đặc tính tốt. Câu 3. Cơ sở sinh học của quy định "Hôn nhân một vợ một chổng" trong Luật Hôn nhân và Gia đình là gì? A. Tránh gia tăng dân số. B. Đảm bảo bình đẳng giới tính. C. Trong độ tuổi kết hôn (từ 18 đến 35 tuổi), tỉ lệ nam nữ là 1 :1. D. Lí do đạo đức. Câu 4. Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu tạo giống vật nuôi biến đổi gene? A. Dê chuyển gene tiết sữa có thành phần protein dùng làm thuốc sinh học. B. Tạo ra cừu Dolly bằng sinh sản vô tính. C. Cừu chuyển gene sản sinh protein của người trong sữa. D. Bò chuyển gene có khả năng sinh trưởng nhanh. Câu 5. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng công nghệ di truyền trong y tế? A. Tạo ra các cây trồng có hệ gene mới giúp tăng năng suất. B. Tạo các cơ thể sinh vật sản xuất các protein được dùng làm thuốc sinh học. C. Chuyển gene lành thay thế gene bệnh. D. Chẩn đoán và điều trị bệnh. II. TỰ LUẬN Câu 6. (0,75 điểm) a) Sắp xếp mỗi ví dụ sau đây vào hình thức chọn lọc tự nhiên hay chọn lọc nhân tạo. (1) Chọn những con lợn nái tốt (sinh ra từ cặp bố mẹ được lựa chọn), sau một đến hai lứa đẻ, chọn con nái nào đẻ nhiều con, các con sinh trưởng, phát triển tốt giữ lại làm giống. (2) Những con hươu có cổ dài sống qua mùa khô bằng cách ăn lá từ các ngọn cây. Những con hươu có cổ dài sinh sản nhiều hơn trong năm đó. Các năm sau, số lượng cá thể hươu có cổ dài tăng dần. (3) Những con chó có màu lông được con người yêu thích sẽ được lai với nhau để tạo ra những con chó có màu lông tương tự. (4) Chọn trong đàn những con gà mái đẻ nhiều trứng để làm giống, thế hệ sau tiếp tục chọn những con đẻ nhiều trứng hơn làm giống. Sau nhiều thế hệ chọn lọc sẽ tạo được giống gà siêu trứng. b) Nêu vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. Câu 7. (0,5 điểm) DeThi.edu.vn