Tuyển tập 16 Đề thi giữa Kì 1 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 16 Đề thi giữa Kì 1 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_16_de_thi_giua_ki_1_mon_sinh_hoc_6_sach_chan_troi.docx
Nội dung text: Tuyển tập 16 Đề thi giữa Kì 1 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 16 Đề thi giữa Kì 1 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A/ TRẮC NGHIỆM (đúng mỗi câu cho 0,25đ) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B A D B A Câu 6 7 8 9 Đáp án D D C D B/ TỰ LUẬN Nội dung Điểm Câu -Lấy ví dụ: 1.0 VD1: Giác quan chúng ta cảm nhận chiếc bút bi có chiều dài 15 cm, nhưng khi 0,5đ 10 dùng thước kẻ để đo chiều dài bút bi thì ta đo được chiều dài thực của bút là 14 cm. VD2: Giác quan chúng ta cảm nhận chiều dài cái bàn là 110 cm, nhưng khi dùng 0,5đ thước cuộn để đo chiều cái bàn thì ta đo được 120cm. Ý nghĩa: 1,0đ + Sự lớn lên và sinh sản làm tăng số lượng tế bào, thay thế tế bào già, các tế bào 11 bị tổn thương, giúp cơ thể lớn lên, sinh trưởng và phát triển. ( trúng mỗi ý cho 0,25đ) - Giống nhau: Đều có cấu tạo tế bào. 1.5đ - Khác nhau: 0.5đ 12 Cơ thể đơn bào Cơ thể đa bào - Cấu tạo đơn giản, chỉ có một tế bào Cơ tạo phức tạp, gồm nhiều tế bào mỗi thực hiện mọi hoạt động sống. tế thực hiện một chức năng nhất định. 0.5đ - Cấu tạo từ tế bào nhân sơ hoặc nhân - Cấu tạo từ tế bào nhân thực. tế bào nhân thực. 0,5đ DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 16 Đề thi giữa Kì 1 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 KIỂM TRA GIỮA KỲ I TRƯỜNG TH & THCS NGUYỄN DU MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 6 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: Câu 1. Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào? A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước. B. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau, C. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau. D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng. Câu 2. Tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ là có A. màng tế bào B. nhân hoàn chỉnh C. tế bào chất D. nhân Câu 3. Nhân/vùng nhân của tế bào có chức năng gì? A. Tham gia trao đối chất với môi trường B. Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào C. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào D. Là nơi tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào Câu 4. Tế bào động vật không có bào quan nào dưới đây? A. Ti thể. B. Không bào. C. Lục lạp. D. Ribosome. Câu 5. Thành phần nào giúp lục lạp có khả năng quang hợp? A. Carotenoid B. Xanthopyll C. Phycobilin D. Diệp lục II. TỰ LUẬN Câu 6. (1,0 điểm) Tại sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 16 Đề thi giữa Kì 1 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Khoanh đúng mỗi câu được 0.25đ Câu 1 2 3 4 5 Đáp án C B B C D Câu 1. Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào? A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước. B. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau, C. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau. D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng. Câu 2. Tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ là có A. màng tế bào B. nhân hoàn chỉnh C. tế bào chất D. nhân Câu 3. Nhân/vùng nhân của tế bào có chức năng gì? A. Tham gia trao đối chất với môi trường B. Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào C. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào D. Là nơi tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào Câu 4. Tế bào động vật không có bào quan nào dưới đây? A. Ti thể. B. Không bào. C. Lục lạp. D. Ribosome. Câu 5. Thành phần nào giúp lục lạp có khả năng quang hợp? A. Carotenoid B. Xanthopyll C. Phycobilin D. Diệp lục II. TỰ LUẬN Câu 6: (1,0 điểm) Tế bào được coi là đơn vị cơ bản của các cơ thể sống vì: - Tất cả các cơ thể sinh vật (thực vật, động vật, con người,...) đều được cấu tạo từ tế bào → Tế bào là đơn vị cấu trúc của các cơ thể sống. (0.5 đ) - Tuy nhỏ bé nhưng tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như sinh trưởng (lớn lên), hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm ứng, bài tiết và sinh sản → Tế bào là đơn vị chức năng của các cơ thể sống. (0.5 đ) DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 16 Đề thi giữa Kì 1 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 KIỂM TRA GIỮA KÌ I UBND HUYỆN QUẾ SƠN MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6 TRƯỜNG THCS QUẾ AN PHÂN MÔN SINH HỌC Thời gian: 45 phút (không tính thời gian giao đề) I/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau: Câu 1. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào? A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước. B. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau. C. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau. D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng. Câu 2. Thành phần nào của tế bào thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và môi trường? A. Màng tế bào. B. Tế bào chất. C. Nhân. D. Vùng nhân. Câu 3. Đặc điểm của tế bào nhân sơ là: A. đã có nhân hoàn chỉnh.B. chưa có nhân hoàn chỉnh. C. chưa có màng tế bào.D. đã có màng tế bào. Câu 4. Bào quan nào thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh? A. Ty thể.B. Lưới nội chất. C. Lục lạp. D. Ribôsome. Câu 5. Kích thước tế bào chất và nhân thay đổi thế nào khi tế bào lớn lên? A. Lớn dần lên. B. Giảm dần. C. Không thay đổi. D. Tuỳ loại tế bào. Câu 6. Đặc điểm nào giúp em phân biệt được tế bào hành tây với tế bào trứng cá? A. Nhân.B. Thành tế bào. C. Tế bào chất. D. Màng tế bào. Câu 7. Một con lợn con lúc mới đẻ được 0.8 kg. Sau 1 tháng nặng 3.0 kg. Theo em tại sao lại có sự tăng khối lượng như vậy? A. Do tế bào tăng kích thước B. Do sự tăng lên về kích thước và số lượng các tế bào trong cơ thể. C. Do tăng số lượng tế bào D. Do tế bào phân chia. Câu 8. Cơ thể có cấu tạo đơn giản, chỉ là một tế bào được gọi là A. cơ thể đơn nhân.B. cơ thể đa nhân.C. cơ thể đa bào.D. cơ thể đơn bào. Câu 9. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức của cơ thể đa bào từ thấp đến cao: A. Mô → Tế bào → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể B. Tế bào → Mô → Cơ thể → Cơ quan → Hệ cơ quan C. Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan→ Cơ thể D. Mô → Tế bào → Hệ cơ quan→ Cơ quan → Cơ thể Câu 10. Trong các nhóm sau, nhóm nào gồm toàn cơ thể đơn bào? A. Nấm men, vi khẩn, giun đất. B. Trùng biến hình, nấm men, con bướm. C. Con thỏ, cây hoa mai, “cây” nấm rơm. D. Nấm men, vi khuẩn, trùng sốt rét. Câu 11. Cho các đặc điểm sau: DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 16 Đề thi giữa Kì 1 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn (1) Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào. (2) Mỗi loại tế bào thực hiện một chức năng khác nhau. (3) Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống. (4) Cơ thể có cấu tạo phức tạp. (5) Đa phần có kích thước cơ thể nhỏ bé. Các đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cơ thể đa bào? A. (1), (3) B. (3), (5) C. (2), (4) D. (1), (4) Câu 12. Hệ cơ quan là gì? A. Tập hợp các tế bào thực hiện chức năng sống B. Tập hợp các mô có cấu trúc giống nhau C. Một nhóm các tế bào đơn lẻ D. Một nhóm cơ quan cùng thực hiện một chức năng sống Câu 13. Hệ cơ quan ở thực vật được chia thành A. hệ trung ương và hệ ngoại biên. B. hệ sinh sản và hệ dinh dưỡng. C. hệ trên mặt đất và hệ dưới mặt đất. D. hệ rễ và hệ chồi. Câu 14. Trong hệ thống phân loại, sinh vật được xếp vào các nhóm từ lớn đến nhỏ, nhóm lớn nhất là gì? A. Giới B. Họ C. Ngành D. Lớp Câu 15. Loại tên nào được sử dụng để phân biệt các loài sinh vật trong hệ thống phân loại? A. Tên họ B. Tên ngành C. Tên thông thường D. Tên khoa học II/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 16. (2,0 điểm) a. Việc tạo ra số lượng lớn tế bào mới có ý nghĩa gì đối với cơ thể? b. Hệ thống phân loại sinh vật là gì? Nêu những lợi ích của việc phân loại sinh vật trong nghiên cứu khoa học và đời sống hàng ngày? Câu 17. (2,0 điểm) a. So sánh cấu tạo của tế bào động vật và tế bào thực vật? b. Kể tên một số mô chính ở thực vật và nêu chức năng của chúng. Câu 18. (1,0 điểm) Em hãy giải thích tại sao trong cơ thể đa bào, các tế bào không hoạt động độc lập mà phải liên kết thành các mô, cơ quan và hệ cơ quan? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 16 Đề thi giữa Kì 1 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I/ TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Điểm phần trắc nghiệm bằng số câu đúng chia cho 3 (lấy hai chữ số thập phân) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Đ/A C A B C A B B C C D B D D A D II/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu Đáp án Điểm a. - Việc tạo ra số lượng lớn tế bào mới từ quá trình phân chia làm tăng số 1,0đ lượng tế bào, thay thế các tế bào già, tế bào bị tổn thương, các tế bào chết, giúp cơ thể lớn lên (sinh trưởng) và phát triển. b. - Phân loại sinh học là sự sắp xếp các đối tượng sinh vật có những đặc 0,5đ điểm chung vào từng nhóm, theo một thứ tự nhất định. 16 - Ý nghĩa của phân loại sinh học: + Xác định được vị trí của các loài sinh vật trong thế giới sống và tìm ra 0,5đ chúng giữa các nhóm sinh vật dễ dàng hơn. + Cho thấy sự giống và khác nhau của các nhóm đối tượng phân loại, nguyên nhân của sự giống nhau và mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật. a. - Giống nhau: Đều được cấu tạo từ 3 thành phần chính : màng sinh chất, 0,25đ chất tế bào và nhân. - Khác nhau: Tế bào động vật Tế bào thực vật 0,75đ - Không có thành xenlulozo - Có thành xenlulozơ giúp qui định hình dạng và tạo sự cứng cáp cho - Không có hoặc một số động vật cây. đơn bào có không bào nhờ thực - Có không bào lớn dự trữ các chất. 17 hiện chức năng co bóp và tiêu hóa. - Không có lục lạp nên không thể tự - Có lục lạp chứa diệp lục thực hiện tổng hợp chất hữu cơ. quang hợp nên tự tổng hợp chất hữu cơ. b. Mô phân sinh: giúp cây sinh trưởng và phát triển Mô mềm: dự trữ, đồng hóa Mô biểu bì: bao bọc, bảo vệ các cơ quan bên trong 1,0đ Mô nâng đỡ: nâng đỡ cây Mô dẫn: dẫn truyền nước, muối khoáng và chất hữu cơ - Trong cơ thể đa bào, các tế bào không thể hoạt động độc lập vì mỗi tế bào chỉ đảm nhiệm một chức năng nhất định. Để duy trì sự sống, cơ thể cần 1,0đ 18 nhiều chức năng khác nhau như vận chuyển chất dinh dưỡng, bài tiết, bảo vệ cơ thể và sinh sản. Các tế bào cùng loại sẽ liên kết lại thành các mô để thực hiện những nhiệm vụ chung. Các mô khác nhau sẽ tập hợp thành cơ DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 16 Đề thi giữa Kì 1 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn quan để đảm nhiệm những chức năng phức tạp hơn (ví dụ: tim bơm máu, phổi trao đổi khí). Nhiều cơ quan kết hợp lại thành hệ cơ quan, hoạt động phối hợp với nhau để duy trì sự sống của cơ thể (hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết...). DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 16 Đề thi giữa Kì 1 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 6 PHÂN MÔN SINH HỌC I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1. Trong quá trình phân chia tế bào thành phần nào của tế bào phân chia sớm nhất? A. Màng tế bào. B. Chất tế bào. C. Nhân tế bào. D. Không bào Câu 2. Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào? A. Xe ô tô. B. Cây cầu. C. Cây bạch đàn. D. Ngôi nhà. Câu 3. Màng nhân là cấu trúc không thể quan sát thấy của nhóm sinh vật nào? A. Động vật. B. Thực vật. C. Người. D. Vi khuẩn. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 4. (1,25 điểm) Nêu các thành phần chính của tế bào và chức năng của chúng? Câu 5. (0,5 điểm) Cho các sinh vật sau: con kiến, vi khuẩn, cây bưởi, con chuồn chuồn, nấm men, con thỏ, vi khuẩn tả. Hãy chỉ ra đâu là sinh vật đơn bào, đâu là sinh vật đa bào? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 16 Đề thi giữa Kì 1 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 Đáp án C C D Câu 1. Trong quá trình phân chia tế bào thành phần nào của tế bào phân chia sớm nhất? A. Màng tế bào. B. Chất tế bào. C. Nhân tế bào. D. Không bào Câu 2. Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào? A. Xe ô tô. B. Cây cầu. C. Cây bạch đàn. D. Ngôi nhà. Câu 3. Màng nhân là cấu trúc không thể quan sát thấy của nhóm sinh vật nào? A. Động vật. B. Thực vật. C. Người. D. Vi khuẩn. II. TỰ LUẬN Câu Hướng dẫn Điểm Câu 4. (1,25 điểm) - Tế bào có ba thành phần chính là: màng tế bào, tế bào chất, nhân 0,5 hoặc vùng nhân. - Màng tế bào: bảo vệ và thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và môi 0,25 trường. - Tế bào chất: diễn ra các hoạt động trao đổi chất. 0,25 - Nhân hoặc vùng nhân: là trung tâm điều khiển các hoạt động sống 0,25 của tế bào. Lưu ý: Học sinh có thể trình bày theo cách khác đúng đủ vẫn cho điểm tối đa. Câu 5. (0,5 điểm) - Sinh vật đơn bào: vi khuẩn, nấm men, vi khuẩn tả 0,25 - Sinh vật đa bào: con kiến, cây bưởi, con chuồn chuồn, con thỏ. 0,25 DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 16 Đề thi giữa Kì 1 môn Sinh Học 6 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 9 KIỂM TRA GIỮA KỲ I TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN MÔN: KHTN - LỚP 6 PHÂN MÔN SINH HỌC A. TRẮC NGHIỆM (Chọn đáp án A, B, C hoặc D em cho là đúng nhất và điền vào bảng dưới đây) Câu 1: Vật nào sau đây là vật sống? A. Con robot. B. Con gà. C. Lọ hoa. D. Trái Đất. Câu 2. Cách sử dụng kính lúp nào sau đây là đúng? A. Đặt kính lúp gần sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính. Từ từ dịch kính ra xa vật, cho đến khi nhìn thấy vật rõ nét. B. Đặt kính cách xa mắt, mắt nhìn vào mặt kính. Từ từ dịch kính ra xa vật, cho đến khi nhìn thấy vật rõ nét. C. Đặt kính ở khoảng 20 cm, mắt nhìn vào mặt kính. Từ từ dịch kính ra xa mắt, cho đến khi nhìn thấy vật rõ nét. D. Đặt kính trong khoảng mắt không phải điều tiết, mắt nhìn vào mặt kính. Từ từ dịch kính ra xa mắt, cho đến khi nhìn thấy vật rõ nét. Câu 3. Cách bảo quản kính lúp nào sau đây là đúng? A. Không nên lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên vì sẽ làm mặt kính bị xước. B. Sử dụng nước sạch hoặc nước rửa kính chuyên dụng, lau kính bằng khăn mềm. C. Có thể để mặt kính lúp tiếp xúc với các vật nhám, bẩn mà không sợ mờ kính. D. Có thể để chung với các dụng cụ, đồ chơi của trẻ em, Câu 4. Muốn điều chỉnh độ phóng đại của kính hiển vi ta nên điều chỉnh bộ phận nào ? A. Thị kính và vật kính. B. Đèn chiếu sáng, gương, màn chắn sáng. C. Ốc to và ốc nhỏ. D. Chân kính, thân kính, bàn kính và kẹp giữ mẫu. Câu 5. Nên đặt kính hiển vi ...... Chịn từ điền vào chỗ trống. A. trên bề mặt nghiêng B. trên bề mặt thế nào cũng được C. trên bề mặt gồ ghề D. trên bề mặt phẳng Câu 6. Một nhóm gồm 2 tế bào qua 2 lần phân chia tạo ra mấy tế bào con? A. 2. B. 4. C. 8. D. 12. Câu 7. Các tế bào con được sinh ra qua mỗi lần phân chia có đặc điểm gì? A. Các tế bào con có cấu tạo hoàn thiện hơn tế bào mẹ. B. Các tế bào con có hình dạng và kích thước lớn hơn tế bào mẹ. C. Các tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ. D. Các tế bào con có kích thước và hình dạng khác nhau. Câu 8. Khi làm tiêu bản và quan sát tế bào biểu bì vảy hành, để thấm nước thừa ta dùng dụ cụ nào? A. Giấy vở B. Giấy thấm C. Bông D. Vải Câu 9. Sau khi đặt lớp biểu bì vảy hành đã lột được lên lam kính, ta cần làm gì? DeThi.edu.vn



