Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 môn Khoa Học 5 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 môn Khoa Học 5 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_18_de_thi_cuoi_ki_2_mon_khoa_hoc_5_ket_noi_tri_thu.docx
Nội dung text: Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 môn Khoa Học 5 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 môn Khoa Học 5 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN Câu Đáp án Điểm 1 C. Bay hơi và ngưng tụ. 1 2 B. Thả vôi sống vào nước. 1 3 A. Mặt trời 0,5 4 D. Cả 3 ý trên. 0,5 5 C. Nhụy và nhị. 0,5 6 B. Sâu. 0,5 7 D. Lợn 0,5 8 A. Mùa xuân và mùa hạ 0,5 9 D. Cả 3 ý trên. 1 10 Ứng dụng của năng lượng gió trong đời sống và trong sản xuất ở địa phương 1 em là: Thả diều, phơi quần áo, ngồi hóng mát khi trời nóng, rê thóc, phơi thóc,... 11 Nguyên nhân làm ô nhiễm không khí và nước là do các nhà máy, xí nghiệp, 1 công ti của các khu công nghiệp thải khói bụi và nước thải ra. 12 Để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh, em cần phải làm các việc sau: 2 - Tích cực tham gia trồng cây, chăm sóc và bảo vệ cây xanh ở trường, gia đình và nơi công cộng. -Bỏ giấy rác vào thùng rác, vệ sinh đúng nơi quy định. Chăm chỉ làm tổng vệ sinh dọn dẹp cho môi trường xung quanh luôn sạch sẽ. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 môn Khoa Học 5 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG TIỂU HỌC TRUNG ĐÔ KHOA HỌC 5 NĂM HỌC Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Khoanh vào câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Để làm sữa chua tại nhà, nguyên liệu chính nào là cần thiết? A. Sữa tươi và men sữa chua. B. Đường và nước. C. Bơ và trứng. D. Bột mì và nấm. Câu 2. Nhiệt độ nào là tối ưu để ủ sữa chua? A. 20-25°C. B. 30-45°C. C. 50-60°C. D. 70-80°C. Câu 3. Ở tuổi dậy thì, cơ thể bạn nam có dấu hiệu gì? A. Giọng nói của bạn nam trở nên cao và giống giọng trẻ con hơn. B. Cơ thể phát triển nhanh chóng, giọng nói trầm hơn và bắt đầu mọc lông ở mặt, nách. C. Chiều cao không thay đổi và cơ thể không có sự phát triển nào khác. D. Bạn nam chỉ phát triển trí tuệ, còn cơ thể không thay đổi. Câu 4. Ở tuổi dậy thì, cơ thể bạn nữ có dấu hiệu gì? A. Giọng nói của bạn nữ trở nên trầm và giống giọng bạn nam hơn. B. Cơ thể phát triển ngực, hông nở ra, mọc lông ở nách, bắt đầu có kinh nguyệt. C. Chiều cao không thay đổi và cơ thể không có sự phát triển nào khác. D. Bạn nữ chỉ thay đổi về tính cách, còn cơ thể không có sự thay đổi nào. Câu 5. Chức năng của môi trường đối với sinh vật là gì? A. Cung cấp nơi để sinh vật sống và phát triển. B. Chỉ cung cấp nơi để sinh vật sống. C. Chỉ cung cấp nơi để sinh vật nghỉ ngơi. D. Chi cung cấp chỗ để sinh vật di chuyển. Câu 6. Để sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển tốt, môi trường cần có điều gì? A. Đầy đủ ánh sáng, nước, không khí và nhiệt độ phù hợp. B. Chỉ ánh sáng và không khí. C. Chỉ nước và nhiệt độ. D. Chỉ thức ăn và chỗ ở. Câu 7. Ý nghĩa của sinh sản đối với gia đình là gì? A. Để có thể mua nhiều đồ chơi mới. B. Để tạo ra một người bạn để chơi cùng. C. Để có nhiều qua sinh nhật. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 môn Khoa Học 5 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn D. Để gia đình có thêm thành viên mứi và cùng nhau chăm sóc, yêu thương. Câu 8. Em bé trong bụng mẹ được nuôi dưỡng bằng cách nào? A. Bằng cách ăn thức ăn từ miệng mẹ. B. Bằng cách uống nước. C. Qua dây rốn nối với mẹ. D. Bằng cách thở không khí từ bụng mẹ. Câu 9. Vì sao chúng ta cần phải bảo vệ môi trường? A. Để môi trường có nhiều rác hơn và dễ xử lí. B. Bảo vệ môi trường giúp duy trì sức khỏe, tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo sự sống cho con người và sinh vật. C. Để có thể sử dụng tài nguyên thiên nhiên và không lo cạn kiệt. D. Vì môi trường chỉ ảnh hưởng đến động vật. Câu 10. Việc làm nào sau đây giúp bảo vệ tài nguyên nước? A. Xả rác và chất hóa học xuống công, hồ. B. Tiết kiệm nước khi rửa tay và tắm. C. Dùng quá nhiều nước khi tưới cây, rửa xe. D. Phá bỏ hệ thồng lọc nước tự nhiên như rừng và đất ngập nước. Câu 11. Nếu một người lạ yêu cầu em giúp đỡ một việc mà em thấy không thoải mái, em nên làm gì? A. Đồng ý giúp đỡ để không làm người lạ buồn. B. Tránh giúp đỡ và tìm sự trợ giúp từ người lớn tin cậy hoặc thầy cô. C. Giúp đỡ mà không nói với ai vì em không muốn gây rắc rối. D. Nói với người lạ rằng em không muốn giúp và không nói gì thêm. Câu 12. Nếu em cảm thấy không an toàn ở trường hoặc ở nhà, em nên làm gì? A. Nói với người lớn trong gia đình hoặc thầy cô mà em tin tưởng về cảm giác của mình. B. Im lặng và không kể cho ai về cảm giác của em. C. Đi ra ngoài một mình mà không nói với ai để cảm thấy thoải mái hơn. D. Chỉ nói chuyện với bạn bè về cảm giác của mình mà không cần sự hỗ trợ của người lớn. B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Em hãy nêu đặc điểm sinh học của nam và nữ. Câu 2. (1,0 điểm) Em hãy nêu đặc điểm nổi bật của tuổi già. Câu 3. (1,0 điểm) Em hãy nêu một số tác động tích cực đến tài nguyên thiên nhiên. Câu 4. (1,0 điểm) Tại sao phải giữ gìn vệ sinh cơ thể, đặc biệt là tuổi dậy thì? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 môn Khoa Học 5 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. 1 2 3 4 5 6 A B B B A A 7 8 9 10 11 12 D C B B B A II. PHẦN TỰ LUẬN:(4,0 điểm) Câu Nội dung đáp án Biểu điểm Câu 1 Đặc điểm sinh học của nam và nữ: 0,25 điểm (1,0 điểm) - Con người có các đặc điểm sinh học như màu mắt, màu da, hay cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong cơ thể. 0,25 điểm - Đặc điểm sinh học ít thay đổi trong quá trình sống. - Từ khi cơ thể hình thành, cơ quan sinh dục của nam và nữ đã khác nhau. 0,25 điểm - Đến tuổi dậy thì, cơ quan sinh dục của nam tạo ra tinh trùng và cơ quan 0,25 điểm sinh dục của nữ tạo ra trứng, Câu 2 Đặc điểm nổi bật của tuổi già: 0,5 điểm (1,0 điểm) - Từ 61 đến 69 tuổi: Sức khỏe bắt đầu giảm sút, cần chú ý rèn luyện sức khỏe, sông điều độ, Nhiều người cao tuỏi vẫn tham gia đóng góp cho gia đình như chăm ,sóc, dạy đỗ con cháu; tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với sức khỏe và năng lực của bản thân, - Từ 70 tuổi trở lên: Cơ thể bắt đầu suy yếu, cần sự chăm sóc sức khỏe của 0,5 điểm gia đình và xã hội. Câu 3 Những tác động tích cực củ tài nguyên thiên nhiên: (1,0 điểm) - Trồng rừng. 0,25 điểm - Sản xuất điện từ năng lượng mặt trời. 0,25 điểm - Sản xuất điện từ gió. 0,25 điểm - Không săn bắt động vật trái phép. 0,25 điểm Câu 4 Phải giữ gìn vệ sinh cơ thể vì: 0,25 điểm (1,0 điểm) - Ngăn ngừa bệnh tật và vi khuẩn: Giữ vệ sinh cơ thể giúp loại bỏ bụi bẩn, mồ hôi và vi khuẩn, từ đó giảm nguy cơ mắc các bệnh về da và nhiễm trùng. - Hạn chế mùi cơ thể: Ở tuổi dậy thì, tuyến mồ hôi hoạt động mạnh, dễ gây 0,25 điểm mùi khó chịu. Vệ sinh sạch sẽ giúp em tự tin hơn trong giao tiếp. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 môn Khoa Học 5 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Bảo vệ sức khỏe và vẻ ngoài: Chăm sóc da, tóc và răng miệng giúp em giữ 0,25 điểm gìn sức khỏe, tránh mụn trứng cá và các vấn đề khác liên quan đến tuổi dậy thì. - Xây dựng thói quen tốt: Giữ vệ sinh cơ thể là nền tảng cho lối sống lành 0,25 điểm mạnh, giúp em phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 môn Khoa Học 5 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG Môn: Khoa Học – Lớp 5 TRUNG Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 câu - 7,0 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây: Câu 1: Ý nghĩa của việc sử dụng cẩn thận các đồ dùng, thiết bị trong gia đình, không làm hỏng hay đổ vỡ là gì? A. Làm nền kinh tế đình trệ vì hàng tồn kho. B. Nâng cao trách nhiệm của mỗi cá nhân trong gia đình. C. Tiết kiệm thời gian thu dọn rác thải. D. Góp phần làm giảm rác thải ra môi trường, tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Câu 2: Tác dụng của việc sau khi đi vệ sinh, cần lau và thấm bằng giấy vệ sinh mềm hoặc rửa đúng cách là gì? A. Để tuyến bã nhờn hoạt động hiệu quả. B. Tạo môi trường cho vi khuẩn có lợi phát triển. C. Tránh vi khuẩn đi từ hậu môn đi vào cơ quan sinh dục, gây viêm nhiễm. D. Giữ cho cơ quan sinh dục luôn khô thoáng. Câu 3: Ở tuổi dậy thì, cần giữ cơ quan sinh dục A. luôn ẩm ướt. B. luôn khô thoáng, tránh ẩm ướt. C. luôn thoáng mát. D. luôn kín đáo. Câu 4: Ai có quyền được bảo vệ sự toàn vẹn cá nhân, phản đối mọi sự xâm hại? A. Trẻ em dưới 6 tuổi. B. Trẻ em dưới 12 tuổi. C. Tất cả trẻ em. D. Trẻ em miền núi. Câu 5: Nếu môi trường không có chức năng chứa đựng chất thải, điều gì sẽ xảy ra với sinh vật và con người? A. Sinh vật và con người cần tốn nhiều thời gian hơn để tìm nguồn thức ăn. B. Cây cối phát triển mạnh mẽ, giúp cho sự sống trên Trái Đất được tiếp tục. C. Con người cần phải tự tìm giải pháp để xử lí chất thải. D. Trái Đất bị bao phủ bởi phân và xác của sinh vật dẫn đến ô nhiễm môi trường. Câu 6: Nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục có thể đến từ đâu? A. Từ người lạ. B. Từ người khác giới. C. Từ người quen biết. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 môn Khoa Học 5 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn D. Từ người lạ, cũng có thể từ người quen biết. Câu 7: Vì sao ống khói của các nhà máy rất cao nhưng khí thải vẫn gây hại đối với sức khỏe của sinh vật, con người? A. Vì ống khói của các nhà máy chưa đủ độ cao. B. Vì khí thải của các nhà máy không được xử lí đúng quy trình. C. Vì vẫn xả khí thải vào môi trường không khí, theo nước mưa, chất thải độc hại tiếp tục ngấm vào đất, nước. D. Vì khí thải không được vi sinh vật phân hủy khi thải ra môi trường. II. PHẦN TỰ LUẬN (3 câu - 3,0 điểm) Câu 8 (1 điểm). Hằng ngày, em đã làm những việc gì để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ của bản thân? Câu 9 (1 điểm). Kể những hoạt động của con người tác động tích cực hoặc tiêu cực đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Câu 10 (1 điểm). Hãy kể tình huống cảm thấy không an toàn mà em đã trải qua hoặc em biết. HẾT DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 môn Khoa Học 5 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. Phần trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 D C B C D D C II. Phần tự luận Câu 8 (1 điểm) Hằng ngày, em đã làm những việc sau để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ của bản thân: - Đánh răng sáng, tối trước khi đi ngủ. - Tắm rửa sạch sẽ mỗi ngày. - Hạn chế ăn đồ ăn ngọt vào buổi tối. - Đi ngủ trước 10 giờ tối. - Ngủ trưa 30 phút mỗi ngày . Câu 9 (1 điểm). - Hoạt động của con người tác động tích cực đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên: + Dọn vệ sinh sạch sẽ tại gia đình, khu dân cư, nơi công cộng, bãi biển, + Sử dụng thuốc trừ sâu sinh học. + Xử lí nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt. + Thu gom và xử lí rác thải. + Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật bảo vệ rừng, tài nguyên quốc gia - Hoạt động của con người tác động tiêu cực đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên: + Chặt phá rừng lấy gỗ, thuốc quý, + Đánh bắt động vật quý hiếm. + Dùng kích điện đánh bắt hải sản. + Xả rác bừa bãi Câu 10 (1 điểm). Tình huống cảm thấy không an toàn mà em đã trải qua hoặc em biết: - Người lạ ôm lấy người. - Người theo dõi em đi trên đường. - Anh chị lớp trên đòi kẹo của em DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 môn Khoa Học 5 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 TRƯỜNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC TIỂU HỌC PHÚ THƯỢNG Môn: Khoa Học – Lớp 5 Thời gian làm bài 45 phút ĐỀ CHÍNH THỨC A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Khoanh vào câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Vi khuẩn lắc-tíc thường được sử dụng trong chế biến A. thịt lợn. B. rau, củ, quả. C. thực phẩm khô. D. hải sản. Câu 2. Vi khuẩn lắc-tíc hoạt động tốt trong khoảng nhiệt độ nào? A. 700C đến 900C. B. 500C đến 700C. C. 300C đến 500C. D. 100C đến 300C. Câu 3. Là lực lượng chủ yếu tham gia các hoạt động lao động, sản xuất trong xã hội là vai trò của lứa tuổi nào? A. Tuổi ấu thơ. B. Tuổi vị thành niên. C. Tuổi trưởng thành. D. Tuổi già. Câu 4. Tham gia được các hoạt động như vẽ, nặn, dán, là đặc điểm của giai đoạn nào ở tuổi ấu thơ? A. Dưới 1 tuổi. B. Từ 1 đến dưới 3 tuổi. C. Từ 3 đến 5 tuổi. D. Từ 6 đến 9 tuổi. Câu 5. Ở tuổi dậy thì, trẻ em có những thay đổi về A. cơ thể, cảm xúc, B. đặc điểm xã hội. C. đặc điểm sinh học. D. khả năng vận động. Câu 6. Ở tuổi dậy thì, cần giữ cơ quan sinh dục A. luôn ẩm ướt. B. luôn khô thoáng, tránh ẩm ướt. C. luôn thoáng mát. D. luôn kín đáo. Câu 7. Môi trường bao gồm những gì? A. Ánh sáng, không khí, nhiệt độ, đất, nước, động vật, thực vật, DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 18 Đề thi cuối Kì 2 môn Khoa Học 5 Kết Nối Tri Thức (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn B. Động vật và thực vật. C. Không khí, nước, thức ăn, chân không, D. Con người và các yếu tố của môi trường. Câu 8. Sinh vật cần các yếu tố của môi trường làm gì? A. Để ăn uống và hoạt động. B. Để ăn uống và sinh sống. C. Để sinh sống và phát triển. D. Để sinh sống và làm việc. Câu 9. Tài nguyên thiên nhiên có sẵn trong tự nhiên không bao gồm A. khoáng sản. B. dầu mỏ. C. ánh sáng mặt trời. D. nhà cửa. Câu 10. Việc phá rừng có thể dẫn đến hậu quả gì? A. Xói mòn, sạt lở. B. Tăng diện tích sản xuất. C. Ô nhiễm nước mặn. D. Tăng lượng rác thải trên Trái Đất. Câu 11. Em cần làm gì khi có người lạ kết bạn trên mạng xã hội, sau đó dụ dỗ, đe dọa cho xem hình ảnh vùng riêng tư và hẹn gặp em ở nơi không an toàn? A. Không kết bạn với người lạ, nếu cố tình gửi những hình đó thì sẽ nói với người tin cậy. B. Giữ bí mật và đến gặp người đó. C. Chia sẻ cho các bạn cùng lớp biết và rủ các bạn đi cùng. D. Bỏ qua và coi như không biết gì. Câu 12. Em cần làm gì khi có người đã làm tổn thương em, sau đó cấm em không được nói với ai về hành vi của họ? A. Giữ bí mật và không nói với ai. B. Nói với người đáng tin cậy về hành vi của người lạ đó. C. Bỏ đi và sẽ nói với người khác nếu có cơ hội. D. Giữ bí mật và trả thù. B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Em hãy nêu một số việc làm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Câu 2. (1,0 điểm) Em hãy nêu ý nghĩa của sự sinh sản. Câu 3. (1,0 điểm) Em hãy nêu việc làm, thái độ thể hiện tôn trọng bạn cùng giới và bạn khác giới. Câu 4. (1,0 điểm) Vì sao ở tuổi dậy thì cần tăng cường vận động kết hợp với chế độ ăn uống hợp lí và sử dụng thực phẩm giàu can-xi? DeThi.edu.vn



