Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)

docx 50 trang nguyenminh99 02/02/2026 180
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_18_de_thi_giua_ki_2_mon_sinh_hoc_6_sach_canh_dieu.docx

Nội dung text: Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)

  1. Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B A C A B A D D II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Ý Nội dung Điểm Phòng tránh bệnh sốt rét và bệnh kiết lị. - Biện pháp phòng tránh bệnh sốt rét: 0,75 + Mắc màn khi ngủ + Dọn vệ sinh nơi ở và nơi làm việc, tránh để các vũng nước tù đọng, + Diệt muỗi và bọ gậy a - Biện pháp phòng tránh bệnh kiết lị: 0,75 + Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh + Giữ vệ sinh ăn uống: ăn chín, uống sôi; rửa sạch rau sống; thức ăn cần đậy kín tránh ruồi nhặng; + Tiêu diệt ruồi nhặng. + Vệ sinh phân rác, quản lý việc dùng phân trong nông nghiệp. Nêu lợi ích và tác hại của nấm đối với tự nhiên, con người, động vật và thực vật. Lấy các ví dụ cụ thể cho mỗi lợi ích và tác hại đó. * Lợi ích: - Đối với tự nhiên: 0,25 + Phân giải chất thải, xác sinh vật - Đối với con người: b + Làm thức ăn (nấm sò, nấm đùi gà, ) + Làm thuốc: (nấm linh chi, đông trùng hạ thảo, ) + Chế biến thực phẩm (nấm men sản xuất bánh mì, bia; nấm mốc dùng làm tương, ) * Tác hại: 0,25 - Gây bệnh hắc lào, lang ben, ở người - Gây bệnh mốc cam ở thực vật, bệnh nấm da ở động vật Theo em, cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thực vật hạt kín có đặc điểm nào giúp chúng có mặt ở nhiều nơi và thích nghi với nhiều điều kiện môi trường khác nhau - Thực vật hạt kín có cơ quan sinh dưỡng đa dạng về hình thái, trong thân có mạch dẫn phát 0,5 triển. c - Chúng sinh sản bằng hạt, hạt lại được bao bọc trong quả nên tránh được các tác động của môi trường. - Quả và hạt đa dạng, có nhiều kiểu phát tán khác nhau mà thực vật hạt kín có mặt ở nhiều 0,5 nơi. DeThi.edu.vn
  2. Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG PTDTBT MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 (Phân môn: Sinh học) THCS LÊ HỒNG PHONG Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng. Câu 1: Nguyên sinh vật có sự đa dạng về hình thái thể hiện qua đặc điểm nào dưới đây? A. Chỉ sống trong môi trường nước. B. Luôn có hình thức cấu trúc giống nhau ở mọi loài. C. Chỉ có một dạng hình thể duy nhất, thường là đơn bào. D. Có thể có hình thể đơn bào, đa bào, hoặc sống trong các dạng đa dạng khác nhau như amip, vi khuẩn, tảo. Câu 2: Bệnh kiết lị do tác nhân nào gây nên? A. Trùng Entamoeba. B. Trùng Plasmodium. C. Trùng giày. D. Trùng roi. Câu 3: Trùng kiết lị kí sinh ở đâu trên cơ thể người? A. Dạ dày. B. Phổi. C. Não. D. Ruột. Câu 4: Bệnh amip ăn não do loài nào gây nên? A. Nguyên sinh vật. B. Nấm. C. Virut D. Vi khuẩn. Câu 5: Gây nên bệnh lang ben ở người là do A. nguyên sinh vật. B. nấm. C. virut. D. vi khuẩn. Câu 6: Trong tự nhiên, nấm có vai trò gì? A. Dùng làm thuốc. B. Cung cấp thức ăn. C. Lên men bánh, bia, rượu D. Tham gia phân hủy chất thải động vật và xác sinh vật. Câu 7: Loại nấm nào sau đây được dùng làm thuốc? A. Nấm đùi gà. B. Nấm kim châm. C. Nấm thông. D. Đông trùng hạ thảo. Câu 8: Quá trình chế biến rượu vang cần sinh vật nào sau đây là chủ yếu? A. Nấm men. B. Nguyên sinh vật. C. Vi khuẩn. D. Virus. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1: (1,0 điểm) Trình bày một số bệnh do nấm gây ra đối với thực vật, động vật và con người? Câu 2: (1,0 điểm) Theo báo Dân tộc và phát triển (ra ngày 14 tháng 04 năm 2022), ở Sơn La có 4 người trong cùng gia đình đã bị ngộ độc sau khi ăn khảng 10 cây nấm trắng. Để tránh những trường hợp thương tâm như trên, em hãy đề ra biện giúp người dân cách phòng tránh ngộ độc do nấm? Câu 3: (1,0 điểm) Giải thích vì sao khi mua đồ ăn, thức uống chúng ta phải quan tâm đến màu sắc và hạn sử dụng? DeThi.edu.vn
  3. Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D A D A B D D A II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Nội dung Điểm - Ở người: nấm gây ra các bệnh như: nấm lưỡi, lang ben, hắc lào, nấm da đầu, 0,25 - Ở thực vật: mốc cam ở thực vật, nấm khiến cây chết non, thối rễ, nấm gây hỏng lá, thân 0,25 cây 1 - Ở động vật: bệnh nấm trên da động vật gây lở loét, rụng lông, 0,25 - Nấm còn làm hỏng thức ăn, đồ uống làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, tăng nguy 0,25 cơ gây ung thư và còn gây hư hỏng quần áo, đồ đạc. - Không nên ăn các nấm mọc hoang dại, chỉ nên ăn những loại nấm được nuôi trồng, đã 0,5 2 biết chắc chắn chủng loại nấm, nguồn gốc nấm. - Trường hợp ăn phải nấm nghi độc cần đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời 0,5 - Khi mua đồ ăn, thức uống, chúng ta phải quan tâm đến màu sắc và hạn sử dụng của thực 0,33 phẩm vì khi chúng có màu sắc bất thường hay quá hạn sử dụng, rất dễ chứa nấm mốc độc hại ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người khi ăn phải. - Màu sắc thức ăn biểu thị độ tươi và sạch của thức ăn bởi vì chúng còn tươi ngon nên 0,33 3 mới có màu sáng, còn lúc héo, hư rồi màu sắc của chúng trở nên nhạt hoặc đậm hơn do chất dinh dưỡng trong thức ăn đã bị phân giải. - Quan tâm đến hạn sử dụng vì hạn sử dụng nói về thời lượng sử dụng thức ăn để tránh 0,33 người dùng dùng phải thức ăn quá hạn  Ngộ độc. DeThi.edu.vn
  4. Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG MÔN: KHTN - LỚP 6 (Phân môn: Sinh học) MÃ ĐỀ 01 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do virus gây nên? A. Bệnh vàng da. B. Bệnh thủy đậu. C. Bệnh tả. D. Bệnh hắc lào. Câu 2. Nấm đảm là nấm A. sinh sản bằng bào tử mọc trên đảm. B. sinh sản bằng bào tử nằm trong túi. C. là những loài nấm mốc sinh trưởng nhanh gây ôi thiu thức ăn. D. sợi nấm có màu xanh, trắng, đen. Câu 3. Nấm ký sinh có thể gây bệnh ở đối tượng nào? A. Chỉ ở động vật. B. Chỉ ở con người. C. Chỉ ở thực vật. D. Ở cả con người, động vật và thực vật. Câu 4. Rêu là nhóm thực vật A. bậc thấp, sống trên cạn đầu tiên, không có mạch dẫn. B. bậc thấp, sống trên cạn đầu tiên, có mạch dẫn. C. bậc cao, sống trên cạn đầu tiên, có mạch dẫn. D. bậc cao, sống trên cạn đầu tiên, không có mạch dẫn. Câu 5. Biện pháp nào hữu hiệu nhất để phòng bệnh do virus? A. Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài. B. Chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể trạng, tập thể dục, sinh hoạt điều độ. C. Có chế độ dinh dưỡng tốt, bảo vệ môi trường sinh thái cân bằng và trong sạch. D. Sử dụng vaccine vào thời điểm phù hợp. Câu 6. Quan sát hình sau, cho biết thể thực khuẩn T4 có hình dạng gì? A. Dạng que. B. Dạng khối. C. Dạng xoắn. D. Dạng hỗn hợp. Câu 7. Trong các thực vật sau, loài nào được xếp vào nhóm Hạt kín? A. Cây bưởi. B. Rêu tản. C. Cây vạn tuế. D. Cây thông. Câu 8. Thực vật có vai trò gì đối với động vật? A. Cung cấp thức ăn. B. Ngăn biến đổi khí hậu. C. Giữ đất, giữ nước. D. Cung cấp thức ăn, nơi ở. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) DeThi.edu.vn
  5. Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 1 (1,0 điểm). a. Nêu tác nhân gây bệnh và biểu hiện của bệnh sốt rét? (0,5 điểm) b. Những sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm nguyên sinh vật? (0,5 điểm) Hình A Hình B Hình C Câu 2 (2,0 điểm). a. Em hãy giải thích vì sao các loại thực phẩm (bánh chưng, cam, bánh mì, ) lại bị mốc và màu sắc đám mốc ở mỗi loại thực phẩm lại khác nhau? (1,0 điểm) b. Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng thiên tai (hạn hán, lũ lụt, sạt lỡ đất, ngày càng gia tăng? Hãy đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế tình trạng trên. 1,0 điểm) DeThi.edu.vn
  6. Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B A D A D D A D II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Đáp án Điểm a. Tác nhân gây bệnh: Trùng sốt rét Plasmadium 0,25 1 Biểu hiện: Sốt, rét run, đổ mồ hôi, 0,25 b. Hình A, Hình C 0,5 a. - Các loại thực phẩm bị mốc là do bào tử nấm trong không khí roi vào thực phẩm, khi 0,5 gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ, độ ẩm,...) chúng phát triển thành các đám mốc. - Màu sắc đám mốc khác nhau ở các loại thực phẩm do loại nấm và nguồn dinh dưỡng 0,5 2 khác nhau b. - Nguyên nhân làm gia tăng thiên tai ở nước ta do diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, 0,5 các cây gỗ lớn trong rừng bị giảm do cháy rừng và các hoạt động chặt phá, đốt rừng, - Biện pháp: trồng nhiều cây xanh, bảo vệ rừng 0,5 DeThi.edu.vn
  7. Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG MÔN: KHTN - LỚP 6 (Phân môn: Sinh học) MÃ ĐỀ 02 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Bệnh do virus gây ra không lây theo đường nào? A. Đường máu. B. Đường không khí. C. Tiếp xúc trực tiếp. D. Đường tiêu hóa. Câu 2. Nấm túi là nấm A. sinh sản bằng bào tử mọc trên đảm. B. sinh sản bằng bào tử nằm trong túi. C. là những loài nấm mốc sinh trưởng nhanh gây ôi thiu thức ăn. D. sợi nấm có màu xanh, trắng, đen. Câu 3. Bệnh nào sau đây do nấm gây ra? A. Cảm cúm. B. Thủy đậu. C. Hắc lào. D. Sốt rét. Câu 4. Dương xỉ là nhóm thực vật A. có mạch, không hạt. B. có mạch, có hạt. C. không mạch, không hạt. D. không mạch, có hạt. Câu 5. Để đạt hiệu quả phòng bệnh do virus gây ra, thời điểm tiêm vaccine thích hợp nhất là khi nào? A. Khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh. B. Trước khi bị bệnh và cơ thể đang khỏe mạnh. C. Khi cơ thể khỏe mạnh. D. Sau khi khỏi bệnh. Câu 6. Quan sát hình sau, cho biết virus bại liệt có hình dạng gì: A. Dạng que. B. Dạng khối. C. Dạng xoắn. D. Dạng hỗn hợp. Câu 7. Trong các thực vật sau, loài nào được xếp vào nhóm Hạt trần? A. Cây bưởi B. Rêu tản C. Cây cam D. Cây thông Câu 8. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách: A. Giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2. B. Giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2. C. Giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2. D. Giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). a. Nêu tác nhân gây bệnh và biểu hiện của bệnh kiết lị? (0,5 điểm) b. Những sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm nguyên sinh vật? (0,5 điểm) DeThi.edu.vn
  8. Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Hình A Hình B Hình C Câu 2 (2,0 điểm). a. Em hãy giải thích vì sao bác sĩ thường khuyên chúng ta nên giặt và phơi quần áo dưới ánh nắng mặt trời, không nên để tóc ướt đi ngủ cũng như mặc quần áo ẩm? (1,0 điểm) b. Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng thiên tai (hạn hán, lũ lụt, sạt lỡ đất, ) ngày càng gia tăng? Hãy đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế tình trạng trên. (1,0 điểm) DeThi.edu.vn
  9. Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D B C A B B D B II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Đáp án Điểm a. Tác nhân gây bệnh: Amip lị Entanmoeba 0,25 1 Biểu hiện: Đau bụng, đi ngoài, phân có thể lẫn máu và chất nhầy, cơ thể mệt mỏi vì mất 0,25 nước và nôn ói, b. Hình B, Hình C 0,5 a. - Giặt và phơi quần áo dưới nắng có thể loại bỏ và ức chế sự phát 0,5 triển của nấm - Để tóc ướt đi ngủ hay mặc quần áo ẩm tạo điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển gây 0,5 2 bệnh nấm tóc, hắc lào và các bệnh ngoài da khác. b. - Nguyên nhân làm gia tăng thiên tai ở nước ta do diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, 0,5 các cây gỗ lớn trong rừng bị giảm do cháy rừng và các hoạt động chặt phá, đốt rừng, - Biện pháp: trồng nhiều cây xanh, bảo vệ rừng 0,5 DeThi.edu.vn
  10. Tuyển tập 18 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 6 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 19.8 Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Sinh học) Thời gian: 75 phút (Không tính thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Khoanh tròn vào một chữ cái in hoa trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Loại nguyên sinh vật nào sau đây có hình dạng không ổn định? A. Trùng giày. B. Trùng lỗ. C. Trùng roi. D. Trùng biến hình. Câu 2. Biện pháp nào sau đây không đúng khi phòng bệnh kiết lị? A. Rau sống hái vô ăn liền không cần rửa. B. Ăn chín, uống sôi. C. Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn. D. Rửa sạch đồ ăn trước khi ăn. Câu 3. Dịch Covid 19 do sinh vật thuộc nhóm sinh vật nào gây ra? A. Vi khuẩn. B. Nấm. C. Virus. D. Nguyên sinh vật. Câu 4. Virus có cấu tạo gồm mấy phần? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5. Trong các bệnh sau bệnh nào do nguyên sinh vật gây ra? A. Covid19. B. Hắc lào. C. Lang ben. D. Kiết lị. Câu 6. Trùng roi di chuyển bằng bộ phận nào trên cơ thể? A. Roi. B. Lông bơi. C. Chân giả. D. Chân giả, lông bơi. Câu 7. Vì sao trùng roi có lục lạp và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại không được xếp vào giới Thực vật? A. Vì chúng có kích thước nhỏ. B. Vì chúng là cơ thể đơn bào. C. Vì chúng có roi. D. Vì chúng sống ở ao hồ, cống rãnh. Câu 8. Cơ quan sinh sản của nấm là: A. Phần sợi nấm. B. Phần mủ nấm. C. Phần cuống nấm. D. Phần bao gốc. Câu 9. Loài nấm nào dưới đây sinh sản bằng bào tử đảm: A. Nấm mốc đen bánh mì. C. Nấm rơm. B. Nấm men rượu. D. Nấm mốc trắng. Câu 10. Dựa vào cấu trúc của cơ quan bào tử, nấm được chia thành: A. Nấm đơn bào và nấm đa bào. B. Nấm tự dưỡng và nấm dị dưỡng. C. Nấm ăn được và nấm độc. D. Nấm đảm, nấm túi, nấm tiếp hợp. B. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu 1. (0,75 điểm) Kể tên 3 bệnh do nấm gây ra. Tại sao chúng ta không nên ăn những loại nấm lạ? Câu 2. (1,0 điểm) Nêu tác nhân gây bệnh, con đường lây bệnh sốt rét và các biện pháp phòng tránh bệnh sốt rét? Câu 3. (0,75 điểm) Phòng bệnh do virus gây ra bằng biện pháp nào? Nêu cơ sở khoa học của biện pháp đó? DeThi.edu.vn