Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_19_de_thi_cuoi_ki_2_hoa_hoc_7_sach_chan_troi_sang.docx
Nội dung text: Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án)
- ĐỀ SỐ 5 TRƯỜNG THCS BÁT TRÀNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC MÔN : KHTN 7 (HÓA HỌC) Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề) PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn . Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học? A. Từ 2 nguyên tố. B. Từ 3 nguyên tố. C. Từ 4 nguyên tố trở lên. D. Từ 1 nguyên tố. Câu 2: Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị nào? A. Gam. B. Kilogam. C. Gam hoặc kilogam. D. Đơn vị Cacbon. Câu 3: Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất? A. Fe(NO3)2, NO, C, S. B. Mg, K, S, C, N2. C. Fe, NO2, H2O. D. Cu(NO3)2, KCl, HCl. Câu 4: Khối lượng phân tử sulfur dioxide (SO2) và sulfur trioxide (SO3) lần lượt là? A. 64 amu và 80 amu; B. 48 amu và 48 amu; C. 16 amu và 32 amu; D. 80 amu và 64 amu. Câu 5: Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học? A. Từ 1 nguyên tố; B. Từ 2 nguyên tố trở lên; C. Từ 3 nguyên tố; D. Từ 4 nguyên tố. PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai. . Trong mỗi ý a), b), c), d), e) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 6. Cho các phát biểu sau: HÓA Phát biểu Đúng Sai a) Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thường chứa 5 electron ở lớp ngoài cùng. b) Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhận thêm electron; + 2+ 2- - + - c) Cho các ion: K , Mg , SO4 , Cl , NH4 , NO3 . Có 3 ion dương. d) Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử; e) Liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử là liên kết cộng hóa trị; PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Câu 7. Khi xác định hóa trị, hóa trị của nguyên tố nào được lấy làm đơn vị? Câu 8. Copper có hóa trị II. Có công thức hóc học là gì? PHẦN IV. TỰ LUẬN Câu 9.Phân tử (X) được tạo bởi nguyên tố carbon và nguyên tố oxygen. Khối lượng phân tử (X) là?
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (5,0 điểm) . Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.(Mỗi câu đúng được 1,0 điểm). Câu 1 2 3 4 5 Đáp án D D B A A PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Trong mỗi ý a), b), c), d), e) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.(Mỗi 1 ý chọn đúng được 0,4 điểm) Câu Lệnh hỏi Đáp án a S b S 4 c Đ d S e Đ PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm) Mỗi câu đúng được 1,0 đ Câu 7 Hydrogen Câu 8 CuSO4 PHẦN IV. Tự luận (1,0 điểm) Câu Nội dung Điểm Phân tử (X) được tạo bởi nguyên tố carbon và nguyên tố oxygen. Do đó phân tử X có thể là một trong hai chất sau: + Phân tử X được tạo bởi một nguyên tử của nguyên tố C và một nguyên 0,5đ Câu 9 tử của nguyên tố O. (1,0 điểm) KLPT (X) = 1.12 + 1.16 = 28 (amu) + Phân tử X được tạo bởi một nguyên tử của nguyên tố C và hai nguyên tử của nguyên tố O. 0,5đ KLPT (X) = 1.12 + 2.16 = 44 (amu) DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 TRƯỜNG THCS PHÚ PHƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 Họ và tên: (Năm học) Lớp 7 MÔN: KHTN 7 Thời gian làm bài 60 phút Điểm Lời phê của thầy cô giáo ĐỀ BÀI I, TRẮC NGHIỆM: (4 ĐIỂM) Câu 1: Dãy gồm các đơn chất là ? A. N2, H2O, Zn. B. Cu, O2, H2. C. Al, HCl, Ba. D. Ca, CuO, Na. Câu 2. Hóa trị của một nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với A. nguyên tử hydrogen. B. nguyên tử oxygen. C. nguyên tử helium. D. nguyên tử của nguyên tố khác. Câu 3: Phân tử CaCO3 có số nguyên tử là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 4. Khối lượng của phân tử H3PO4 là: A. 89 B. 87 C. 98 D.78 Phần II: Tự luận (6 điểm) Câu 1: (2,0 điểm): Biết hợp chất XSO4. Biết khối lượng phân tử là 120 amu . a, Xác định tên kim loại X b, Nêu ý nghĩa của hợp chất XSO4. Câu 2: (2,0 điểm): Tìm công thức hóa học và cho biết ý nghĩa của công thức hóa học đã lập: Biết hợp chất có: a, 53% Al, còn lại là (O). Biết khối lượng của hợp chất là 102 amu. b, 34,6% Al, 61,5% O, còn lại là (H). Biết khối lượng của hợp chất là 78 amu. Tìm công thức hóa học và cho biết ý nghĩa của công thức hóa học đã lập: Câu 3 (2,0 điểm): Tìm thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố có trong hợp chất sau: a, MgO b, Al(H2PO4)3 (Biết Fe =56, O= 16, K= 39, S= 32, Al =27, H =1, P =31, P = 31, Al =27, Mg = 24) DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Câu Đáp án 1 B 2 A 3 C 4 C II. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Biết hợp chất XSO₄ có khối lượng phân tử 120 amu. a) Xác định tên kim loại X. Khối lượng của nhóm SO₄: M(SO₄) = 32 + 4×16 = 96 (amu). ⇒ M(X) = 120 − 96 = 24 (amu) ⇒ X là Mg (magnesium, magiê). Vậy hợp chất là MgSO₄ (magnesium sulfate). b) Nêu ý nghĩa của công thức hoá học XSO₄. Công thức MgSO₄ cho biết: Trong 1 phân tử (hoặc 1 đơn vị công thức) có: 1 nguyên tử Mg, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O. Tỉ lệ số nguyên tử Mg : S : O = 1 : 1 : 4. Khối lượng phân tử (phân tử khối) của hợp chất là 120 amu. Câu 2 (2,0 điểm). Lập công thức hoá học và nêu ý nghĩa. a) 53% Al, còn lại là O; M = 102 amu. Giả sử 1 phân tử có khối lượng 102 amu. Khối lượng Al: 0,53×102 = 54,06 ≈ 54 (amu) ⇒ số nguyên tử Al = 54/27 = 2. Khối lượng O: 102 − 54 = 48 (amu) ⇒ số nguyên tử O = 48/16 = 3. ⇒ Công thức: Al₂O₃. Ý nghĩa: 1 phân tử Al₂O₃ gồm 2 Al và 3 O (tỉ lệ 2:3). b) 34,6% Al; 61,5% O; còn lại là H; M = 78 amu. Khối lượng Al: 0,346×78 = 26,988 ≈ 27 (amu) ⇒ 1 Al. Khối lượng O: 0,615×78 = 47,97 ≈ 48 (amu) ⇒ 3 O. Khối lượng H còn lại: 78 − 27 − 48 = 3 (amu) ⇒ 3 H. ⇒ Công thức: AlH₃O₃, viết gọn theo nhóm hydroxide: Al(OH)₃. Ý nghĩa: 1 phân tử Al(OH)₃ gồm 1 Al, 3 O và 3 H (tỉ lệ Al:O:H = 1:3:3). Câu 3 (2,0 điểm). Tính % khối lượng các nguyên tố. a) MgO M(MgO) = 24 + 16 = 40 (amu). %Mg = 24/40 × 100% = 60%. %O = 16/40 × 100% = 40%. b) Al(H₂PO₄)₃ M(H₂PO₄) = 2×1 + 31 + 4×16 = 97 (amu). DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn M[Al(H₂PO₄)₃] = 27 + 3×97 = 27 + 291 = 318 (amu). Khối lượng từng nguyên tố trong 1 phân tử: • m(Al) = 27; m(H) = 2×3 = 6; m(P) = 31×3 = 93; m(O) = 4×3×16 = 192 (amu). Phần trăm khối lượng (làm tròn 2 chữ số thập phân): Nguyên tố % khối lượng Al 8.49% H 1.89% P 29.25% O 60.38% DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 TRƯỜNG THCS BÌNH THỌ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – 7 Thời gian làm bài: 80 phút I. TRẮC NGHIỆM (8 Điểm) Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên tố hoá học. B. Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì. C. Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B. D. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn. B. Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó. C. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó. D. Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. Câu 3. Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn có tính chất hóa học tương tự nhau vì A. chúng có cùng số proton B. chúng có cùng số neutron C. chúng có số electron ở lớp vỏ ngoài cùng bằng nhau D. chúng có cùng khối lượng nguyên tử Câu 4. Một nguyên tố mà nguyên tử có 5e. Lớp ngoài cùng của nguyên tử đó có bao nhiêu e A. 2e B. 3e C. 4e D. 5e Câu 5. Chất nào sau đây là một đơn chất? A. H2O B. CO2 C. P2O5 D. O2 Câu 6. Đèn neon chứa A. các phân tử khí neon Ne2. B. các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau. C. một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử neon. D. một nguyên tử neon. Câu 7. Một bình khí oxygen chứa A. các phân tử O2. B. các nguyên tử oxygen riêng rẽ không liên kết với nhau. C. một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử oxygen. D. một phân tử O2. Câu 8. Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron. B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron. C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton. II. TỰ LUẬN (2 Điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Cho các hình sau, trong đó mỗi vòng tròn biểu diễn 1 nguyên tử, các vòng tròn đen và trắng biểu diễn các nguyên tử của các nguyên tố hoá học khác nhau. Hộp nào chứa a) Các phân tử của một hợp chất? b) Các phân tử của một đơn chất? c) Các nguyên tử của một đơn chất? Có hộp nào chứa hỗn hợp không? Hãy giải thích. X Y Z DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (8 Điểm) Câu 7 8 9 10 11 12 13 14 Đ/A C B C B D B A C II. TỰ LUẬN (2 Điểm) Câu 24. 2đ Hộp X chứa các phân tử của một đơn chất. 0,5 Hộp Y chứa các phân tử của một hợp chất. 0,5 Hộp Z chứa các nguyên tử của một đơn chất. 0,5 Không có hộp nào chứa hỗn hợp, vì các hộp đều chỉ chứa một chất. 0,5 DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 UBND QUẬN BÌNH THỦY ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 NĂM HỌC TRƯỜNG THCS LONG TUYỀN MÔN THI: KHTN KHỐI 7 Thời gian: 60 phút ( Không kể thời gian phát đề ) ĐỀ CHÍNH THỨC A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Em hãy đọc kỹ và chọn câu trả lời đúng (A, B, C hoặc D) vào bảng dưới đây. Mỗi câu (0,25 điểm). Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án Câu 1. Trong phân tử potassium chloride KCl, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết A. cộng hóa trị. B. ion C. phi kim. D. kim loại Câu 2. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên k A. cộng hóa trị. B. ion. C. phi kim. D. kim loại. Câu 3. Liên kết cộng hóa trị được tạo nên do A. lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu. B. dùng chung một hay nhiều cặp electron. C. dùng chung một cặp electron. D. lực hút giữa các electron và proton. Câu 4. Hợp chất acid sulfuric gồm 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S, 4 nguyên tử O. Vậy Công thức hóa học của acid sulfuric là A. H2SO4 B. HSO4 C. HS2O4 D. H2S2O4 Câu 5. Công thức hóa học của khí Hydrogen là A. H2 B. H C. H3 D. H1 B. PHẦN TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 3 (2.5 đ). Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử Chlorine (Cl2) sử dụng dấu chấm để biểu diễn các electron. (Biết: số hiệu nguyên tử của Cl = 17). Câu 4. (2.5đ) Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm chất chống xoăn lá cho cây cà chua. a. Em hãy cho biết số nguyên tử của từng nguyên tố có trong một phân tử copper sulfate (0,25đ) b. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất này. ( Cho Cu = 64 amu, S = 32 amu, O= 16 amu ) ----Hết---- DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 19 Đề thi cuối Kì 2 Hóa học 7 sách Chân Trời Sáng Tạo (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 5,0 điểm. Mỗi câu đúng đạt 1,0 điểm Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B A B A A B. PHẦN TỰ LUẬN: 6,0 điểm Câu 3 Vẽ đúng sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử chlorine 2,5đ a. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chấy CuSO4: 1 nguyên tử Cu, một nguyên 0,5đ tử S, 4 nguyên tử O HSKT chỉ cần hoàn thành câu 4a đạt 1,5đ Câu 4 b. Khối lượng phân tử CuSO là: 64+ 32 + 16 x 4 = 160 (amu) 0,5 đ 0.75đ 4 Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong CuSO4 là: % Cu= 64x160 x 100% = 40 % 0,5đ % S = 32x160 x 100% = 20 % 0,125đ 0,5đ % O = 16x4160 x 100 % = 40% 0,125đ 0,5đ DeThi.edu.vn



