10 Đề thi Hóa Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "10 Đề thi Hóa Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
10_de_thi_hoa_hoc_10_cuoi_hoc_ki_1_co_ma_tran_dap_an_ket_noi.docx
Nội dung text: 10 Đề thi Hóa Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
- 10 Đề thi Hóa Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) a) Nhiệt độ sôi của H2O, HF, NH3 cao bất thường so với các hợp chất còn lại trong cùng một nhóm là do giữa chúng có liên kết hydrogen . b) Nhiệt độ sôi của các hợp chất với hydrogen của các nguyên tố nhóm VA, VIA, VIIA tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối. c) Nhiệt độ sôi của các hợp chất với hydrogen của các nguyên tố còn lại tăng dần là do khối lượng phân tử tăng dần, tương tác van der Waals giảm dần. d) Nhiệt độ sôi của H2O, HF, NH3 là cao nhất so với các hợp chất còn lại trong mỗi nhóm. Câu 2. Nhu cầu về nước sạch là thiết yếu và cấp bách của con người, nước sạch được dùng cho sinh hoạt, ăn uống và sản xuất. Cách xử lý nước phổ biến hiện nay là sử dụng nước chlorine hoặc các hợp chất có chứa chlorine để khử trùng nước. Nguyên tố hóa học chlorine có kí hiệu nguyên tử là Cl và số hiệu nguyên tử Z=17. a) Các orbital s của Cl có dạng hình số 8 nổi. b) Nguyên tố Cl là phi kim do có có 7 electron ở lớp ngoài cùng. c) Nguyên tử Cl có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5 d) Số electron của nguyên tử Cl là 17. Câu 3. Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 15, 16, 17. a) Các nguyên tố này không thuộc cùng một chu kì. b) Thứ tự tăng tăng dần bán kính nguyên tử là: X, Y, Z. c) Thứ tự tăng dần tính acid là: H3XO4, H2YO4, HZO4. d) Các nguyên tố này đều thuộc khối nguyên tố p PHẦN III (1 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Câu 1. Nhiệt độ sôi của từng chất CH4, C2H5OH, H2O và CH3OH là một trong bốn nhiệt độ sau: -60,3℃; o 78,3℃; 100℃ và 64,7℃. Nhiệt độ sôi của CH3OH là bao nhiêu C? Câu 2. Độ âm điện của một số nguyên tố được cho trong bảng: Na Ba Cl H O K 0,93 0,89 3,16 2,2 3,44 0,82 Có bao nhiêu hợp chất ion trong dãy các chất sau: H2O, BaO, NaCl, CH4, K2O? Câu 3. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hiện nay, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là? (Vd: 12 ..) Câu 4. Cho các nguyên tố 13Al, 11Na, 12Mg và các giá trị bán kính theo đơn vị pm là: 125; 136; 157. Giá trị bán kính phù hợp cho nguyên tố Al là PHẦN IV (3 điểm). Câu hỏi tự luận. Thí sinh trình bày bài làm vào phần . dành cho tự luận trong phiếu bài làm. DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi Hóa Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 1. Cho các nguyên tử H (Z=1); N ( Z=7); C (Z=6); O(Z=8), Na (Z=11) a. (1 điểm) Viết cấu hình electron, xác định vị trí ( ô nguyên tố, chu kì, nhóm) của O, Na trong bảng HTTH b. (1 điểm) Biễu diễn công thức cấu tạo và công thức LeWis của NH3 và CO2 theo quy tắc octet Câu 2 (1 điểm). Hai nguyên tố X, Y kế tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 33. Xác định hai nguyên tố đó? ----HẾT--- DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi Hóa Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN PHẦN I (3 điểm) 1. B 2. C 3. A 4. A 5. B 6. D 7. C 8. D 9. C 10. D 11. D 12. D PHẦN II (3 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Đ – S – S – Đ S – Đ – Đ – Đ S – S – Đ – Đ PHẦN III (1 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 64,7 3 34 125 IV. PHẦN IV: (3 điểm) Câu Hướng dẫn giải Điểm O (Z=8) 1s22s22p4 0,25 Vị trí: ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VI A 0,25 1a Na (Z=11)1s22s22p63s1 0,25 Vị trí: ô thứ 11, chu kì 3, nhóm I A 0,25 NH3 0,25 0,25 1b CO2 0,25 CTCT CT Lewis 0,25 Theo giả thiết ta có Zx + Zy = 33 ( 1) 0,25 Do 2 nguyên tố X, Y kế tiếp trong bảng HTTH nên 2 Zx - Zy = 1 (2) 0,25 Từ (1) và (2) ta có: Zx = 17; Zy = 16 0,25 Vậy X là Cl (Chlorine), Y là S ( sulfur) 0,25 DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi Hóa Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10 Tỉ lệ: 5:2:3 (Tương ứng với 32 lệnh hỏi: 20B-8H–4VD) THÀNH PHẦN NĂNG LỰC HOÁ HỌC PHẦN I PHẦN II TỰ LUẬN CHỦ ĐỀ BÀI Vận Vận Vận Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu dụng dụng dụng Các thành phần của nguyên tử Cấu tạo Nguyên tố hoá học nguyên tử Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Xu hướng biến đổi một Bảng tuần số tính chất của nguyên hoàn các tử các nguyên tố trong nguyên tố một chu kì và trong một hóa học nhóm Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi Hóa Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Định luật tuần hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Liên kết hóa Quy tắc octet học Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị PHẦN I PHẦN II PHẦN III Nội dung (16 câu) (3 câu – 12 lệnh) (3 câu) YCCĐ KT (10B-6H) (6B-4H-2VD) (1H-2VD) - Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton P1-C1, C2 - (p), neutron (n); Lớp vỏ tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi Biết loại hạt). - So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của Cấu tạo hạt nhân với kích thước nguyên tử. nguyên tử - Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử. - Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối. P1-C3 - Biết - Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp. DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi Hóa Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) - Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử. - Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO. P2-C1a - Biết - Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng P1-C4 – Biết, P2-C1b - Hiểu phân lớp C5 – Hiểu P2-C1c - VD - Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô P2-C1d - Biết orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. - Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng. - Nêu được về lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. - Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và nêu được P1-C6- Biết, các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm). P2-C2a - Biết P3-C1 - VD C7- Hiểu - Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Bảng tuần (dựa theo cấu hình electron). hoàn các - Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; nguyên tố dựa theo tính chất hoá học: kim loại, phi kim, khí hiếm). hóa học - Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống P1-C8 - Biết P2-C2b - Hiểu dưới). - Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi Hóa Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) (nhóm A). - Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các P1-C9 - Biết P2-C2c - VD oxide và các hydroxide theo chu kì. Viết được phương trình hoá học minh hoạ. - Phát biểu được định luật tuần hoàn. - Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: Mối liên P1-C10 - Biết P2-C2d - Biết hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học) với tính chất và ngược lại. Liên kết - Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong quá trình hình thành liên kết P1-C11- Biết P2-C3a - Biết hóa học hoá học cho các nguyên tố nhóm A. - Trình bày được khái niệm và sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ P1-C12 - Biết điển hình tuân theo quy tắc octet). P2-C3b - Biết P3-C3-VD. P1-C15 – Hiểu - Nêu được cấu tạo tinh thể NaCl. Giải thích được vì sao các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường (dạng tinh thể ion). - Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết cộng hoá trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet. - Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản. P1-C13, C14 - - Trình bày được khái niệm về liên kết cho nhận. P2-C3c - Hiểu Biết P3-C2 - Hiểu - Phân biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hoá trị không phân cực, phân P2-C3d - VD , C16 – Hiểu cực, liên kết ion) dựa theo độ âm điện. - Giải thích được sự hình thành liên kết và liên kết qua sự xen phủ AO. - Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết (cộng hoá trị). - Lắp được mô hình phân tử, tinh thể NaCl (theo mô hình có sẵn). DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi Hóa Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) (0,1/0,25/0,5/1)/ 0,25đ/câu 1,0đ/ câu Tổng câu Tổng 4đ Tổng 3đ Tổng 3đ DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi Hóa Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: HÓA HỌC LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (4 điểm) 79 81 Câu 1. Nguyên tố bromine có 2 đồng vị 35Br chiếm 49,5% về số lượng nguyên tử,còn lại là 35Br . Nguyên tử khối trung bình của bromine là A. 79,5.B. 79,1.C. 80,01.D. 35. Câu 2. X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. X thuộc loại nguyên tố nào? A. Nguyên tố s.B. Nguyên tố p.C. Nguyên tố d.D. Nguyên tố f. Câu 3. Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. Vỏ nguyên tử chứa loại hạt nào sau đây? A. Proton.B. Electron.C. Proton và neutron.D. Neutron. Câu 4. Độ âm điện của các nguyên tố F, Cl, Br và I xếp theo chiều giảm dần là A. Cl > F > I > Br.B. I > Br > Cl > F.C. F > Cl > Br > I.D. I > Br > F > Cl. Câu 5. Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là A. 3 và 3.B. 4 và 3. C. 3 và 4.D. 4 và 4. Câu 6. Trong các hydroxide của các nguyên tố chu kỳ 3, acid mạnh nhất là A. H2SO4.B. HClO 4.C. H 2SiO3.D. H 3PO4. Câu 7. Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng? A. Proton, m ≈ 0,00055 amu, q = +1. B. Neutron, m ≈ 1 amu, q = 0. C. Electron, m ≈ 1 amu, q = –1.D. Proton, m ≈ 1 amu, q = –1. Câu 8. Cho bảng độ âm điện dưới đây: F O C H K 3,98 3,44 2,55 2,20 0,98 Hợp chất nào sau đây trong phân tử có chứa liên kết ion? A. KF.B. H 2O.C. O 2.D. CH 4. Câu 9. Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào? A. Biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử. B. Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử. C. Biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. D. Biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. Câu 10. Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng A. nhận 2 electron.B. nhường 6 electron.C. nhường 8 electron.D. nhận 6 electron. Câu 11. Năng lượng liên kết là năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết hóa học trong phân tử ở A. thể khí thành các nguyên tử ở thể khí.B. thể lỏng thành các nguyên tử ở thể lỏng. C. thể rắn thành các nguyên tử ở thể rắn.D. thể khí thành các nguyên tử ở thể lỏng. DeThi.edu.vn
- 10 Đề thi Hóa Học 10 cuối học kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 12. Orbital nào sau đây có hình ? A. Orbital p.B. Orbital s.C. Orbital d. D. Orbital f. Câu 13. Do có cấu trúc tinh thể và lực hút tĩnh điện mạnh nên các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái nào trong điều kiện thường? A. Trạng thái rắn.B. Trạng thái lỏng. C. Trạng thái khí.D. Trạng thái nóng chảy. Câu 14. Nguyên tử R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5. Phát biểu nào sau đây sai? A. R là phi kim.B. R có 5e ở phân mức năng lượng cao nhất. C. Số hiệu nguyên tử của R là 17.D. R có 5e ở lớp ngoài cùng. Câu 15. Liên kết cộng hóa trị là liên kết A. được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau. B. giữa các phi kim với nhau. C. trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử. D. được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung. Câu 16. Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây? A. Cation và anion.B. Các anion. C. Cation và các electron tự do.D. Electron và hạt nhân nguyên tử. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (3 điểm) 26 26 24 Câu 1. Cho các nguyên tử: 13X , 12Y , 12 Z . a. X và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. b. Số neutron của X lớn hơn số neutron của Z. c. Z và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. d. X và Y có cùng số khối. Câu 2. Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Đặc điểm khi nói về nguyên tử X a. Lớp ngoài cùng của X có 6 electron. b. Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron. c. Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3. d. X nằm ở nhóm VIIA. Câu 3. Cho mô hình tinh thể NaCl như hình bên dưới: a. Các ion Na+ và Cl– được sắp xếp theo một trật tự nhất định, tạo thành tinh thể. b. Xung quanh 1 ion Na+ là 8 ion Cl– và ngược lại. DeThi.edu.vn



