12 Đề thi Khoa Học 4 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi Khoa Học 4 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
12_de_thi_khoa_hoc_4_cuoi_hoc_ki_2_co_ma_tran_dap_an_ket_noi.docx
Nội dung text: 12 Đề thi Khoa Học 4 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
- 12 Đề thi Khoa Học 4 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: KHOA HỌC LỚP 4 Mạch kiến Số câu và Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, kĩ năng số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 1 2 1 CHỦ ĐỀ 4: Câu số 1 7 8 Nấm Số điểm 1 1 1 Số câu 1 1 1 2 1 CHỦ ĐỀ 5: Con người Câu số 3 4 10 và sức khỏe Số điểm 1 1 1 Số câu 2 1 1 3 1 CHỦ ĐỀ 6: Sinh vật và môi Câu số 2, 6 5 9 trường Số điểm 2 1 1 Số câu 4 3 3 7 3 TỔNG Số điểm 4 3 3 7 3 DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi Khoa Học 4 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (7 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (các câu 1; 2; 3; 4; 6): Câu 1: Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là: A. Nấm rơm B. Nấm kim châm C. Nấm mốc D. Nấm men Câu 2: Cho sơ đồ sau: Cây cải → Con sâu → Con chim. A. Cây cải là nơi ở của chim sâu. B. Sâu là con non của chim. C. Cây cải là thức ăn của con sâu. D. Chim ăn phải sâu sẽ bị chết. Câu 3: Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là: A. Ăn nhiều rau xanh B. Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo và ít vận động C. Ăn mặn D. Ăn nhiều đồ ngọt Câu 4: Thực phẩm an toàn là: A. Thực phẩm được nấu chín. B. Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết. C. Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến D. Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng, được chế biến hợp vệ sinh. Câu 5: Nối việc làm ở cột A với ý nghĩa của việc làm giúp cân bằng chuỗi thức ăn ở cột B cho phù hợp. A. Việc làm B. Ý nghĩa của việc làm Trồng, chăm sóc cây xanh a) Chúng ăn cung quăng, bọ gậy do muỗi sinh sản trong nước Sử dụng phân ủ từ gốc rau, củ b) Cung cấp khí ô-xi cho quá trình hô hấp, duy trì sự sống để bón cho cây trồng của sinh vật. Nuôi cá nhỏ trong các bề cảnh c) Tránh nguy cơ loài đó bị tuyệt chủng, khiến thức ăn của có chứa nước chúng (như côn trùng, cỏ, chuột,...) phát triển không ngừng, có thể gây hại cho mùa màng, chăn nuôi. Không săn bắt các loài rắn d) Tăng số lượng sinh vật có lợi trong đất, giúp cây dễ hấp trong tự nhiên để làm thuốc thụ các chất khoáng Câu 6: Sơ đồ biểu diễn chuỗi thức ăn của ba loài sinh vật như sau: Tảo → tôm → cá hồi. A. Ba loài sinh vật tảo, tôm, cá hồi có mối liên hệ về thức ăn với nhau. B. Tôm sử dụng cá hồi làm thức ăn. C. Tảo là nguồn thức ăn duy nhất của tôm. DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi Khoa Học 4 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) D. Các loài sinh vật tảo, tôm và cá hồi chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn trên. Câu 7: Chọn từ trong ngoặc để điền vào chỗ chấm cho thích hợp: (mũ nấm, đa dạng, nơi sống, chân nấm) Nấm rất . .. Nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và . rất khác nhau. Nấm mũ thường có một số bộ phận như thân nấm và ....... PHẦN II: Tự luận (3 điểm) Câu 8: Viết ý kiến của em để giải thích câu sau: “Sử dụng nấm mọc tự nhiên trong rừng lợi bất cập hại”. . ................ . Câu 9: Nêu vai trò của thực vật trong việc cung cấp thức cho con người và động vật. . ................ . Câu 10: Trong bữa cơm, Nam chỉ ăn thịt, cá.. mà không ăn rau xanh và hoa quả chín. Nếu em là bạn của Nam, em sẽ khuyên bạn điều gì? .............................................................. ..... DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi Khoa Học 4 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Hình thức ĐÁP ÁN Điểm 1 TN C 1 2 TN C 1 3 TN B 1 4 TN D 1 5 TN 1- b 2- d 3- a 4- c 1 6 TN A 1 7 TN Đa dạng, nơi sống, mũ nấm, chân nấm 1 8 TL Có rất nhiều loại nấm trong tự nhiên có thể dùng làm nguồn thức 1 ăn cho con người. Tuy nhiên vì mọc tự nhiên nên không ít loại nấm có thể nhiễm một số độc tố gây hại cho sức khỏe của con người. Nếu chúng ta ăn phải có thể bị nhiễm độc gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngoài ra, nấm mọc trong tự nhiên rất khó phân biệt là nấm ăn được hay nấm độc không ăn được. Vì vậy không nên ăn các loại nấm lạ mọc trong tự nhiên. 9 TL Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng từ nước và khí 1 các-bô-níc dưới tác dụng của ánh sáng để sống và phát triển. Chúng là nguồn thức ăn của con người và nhiều loài động vật khác. 10 TL Em sẽ khuyên Nam nên cân bằng chế độ ăn uống của mình. Mặc 1 dù thịt và cá là nguồn protein quan trọng, nhưng việc không ăn rau xanh và hoa quả chín có thể khiến Nam thiếu các vitamin DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi Khoa Học 4 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 5 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 4 CUỐI HỌC KỲ II MÔN KHOA HỌC Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, kĩ và số năng điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số câu 2 2 Chủ đề 4: Số điểm 1.5 1,5 Nấm Câu số 1,5 Số câu 3 2 1 3 3 Chủ đề 5: Con người Số điểm 1.5 4 3 1,5 7 và sức khỏe Câu số 2,3,4 6, 7 8 Số câu Chủ đề 6: Sinh vật và Số điểm môi trường Câu số Tổng Số câu 4 2 1 5 3 Số điểm 3 4 3 4 6 DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi Khoa Học 4 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (các câu 1; 2; 3; 4): Câu 1: (0,5 điểm) Trong số các loại nấm sau, loại nấm có hại đối với đời sống con người là: a. Nấm rơm b. Nấm kim châm c. Nấm mốc d. Nấm men Câu 2: (0,5 điểm) Trong số các loại thực phẩm sau, loại thực phẩm nào không nên ăn nhiều: a. Cơm tẻ b. Trái cây, quả chín c. Rau xanh d. Bánh kẹo Câu 3: (0,5 điểm) Nguyên nhân của bệnh thừa cân, béo phì là: a. Ăn nhiều rau xanh b. Ăn nhiều chất bột đường, chất đạm, chất béo và ít vận động c. Ăn mặn d. Ăn nhiều đồ ngọt Câu 4: (0,5 điểm) Thực phẩm an toàn là: a. Thực phẩm có màu sắc tươi, nguồn gốc rõ ràng, còn trong thời hạn sử dụng, được chế biến hợp vệ sinh. b. Thực phẩm được mua từ chỗ quen biết. c. Thực phẩm được rửa sạch trước khi chế biến d. Thực phẩm được nấu chín. Câu 5: (1điểm) Viết vào chỗ chấm để hoàn thành sơ đồ mô tả chuỗi thức ăn giữa các sinh vật theo gợi ý: Cỏ . . PHẦN II: Tự luận Câu 6: (2 điểm) Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Nêu vai trò của một trong các nhóm chất dinh dưỡng đó đối với cơ thể? Câu 7: (2 điểm). Kể tên các việc nên làm và không nên làm để phòng tránh đuối nước? Câu 8: (3 điểm). Khách nước ngoài khen món bánh mì của Việt Nam ngon và đầy đủ chất dinh dưỡng. Em hãy phân tích món bánh mì của ta như thế nào mà họ khen? DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi Khoa Học 4 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (các câu 1; 2; 3; 4): - 0,5 điểm Câu 1: c Câu 2: d Câu 3: b Câu 4: a Câu 5: (1 điểm ) VD: Cỏ thỏ cáo Câu 6: (2 điểm) - 4 nhóm chất dinh dưỡng: Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng. (1 điểm) - Nêu được vai trò của 1 trong 4 nhóm chất dinh dưởng kể trên (1 điểm) + Chất bột đường cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống. + Chất đạm giúp cơ thể phát triển và lớn lên. + Chất béo giúp cơ thể dự trữ năng lượng và hấp thu các vi-ta-min A, D, E, K + Vi -ta-min và chất khoáng giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể; giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hoá tốt. Câu 7: (2 điểm) - Nên làm: Học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát. Thực hiện đúng các quy đinh về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy. Che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập nước. (1 điểm) - Không nên làm: Chơi đùa gần, đi bơi ở hồ ao, sông suối; đi qua lại gần nơi có dòng nước lớn, các nơi ngập nước. (1 điểm) Câu 8: (3 điểm) Món bánh mì của ta là sự phối hợp nhiều loại thực phẩm thuộc các nhóm khác nhau với lượng thích hợp, đảm bảo nhu cầu về năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. (1 điểm) Bánh mì thơm ngon cung cấp chất đường bột; nước chan đảm bảo lượng muối vừa đủ; chả cá, chả thịt cung cấp chất đạm; bơ, dầu mỡ cung cấp chất béo; rau xanh, quả tươi cung cấp chất vi-ta-min và chất xơ, (1,5 điểm) Tất cả các thành phần ấy tạo nên hương vị thơm ngon cho món bánh mì. (0.5 điểm) ĐỀ SỐ 6 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN KHOA HỌC LỚP 4 Các mức độ nhận thức Tên các nội dung, chủ đề, Mức 1 Mức 2 Mức 3 TỔNG mạch kiến thức. Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu NẤM Câu số 1,3 DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi Khoa Học 4 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Số điểm 1,5 1,5 CON NGƯỜI Số câu VÀ SỨC Câu số 2 5,7 6,8 9 KHỎE Số điểm 0,5 2 2 1,5 2,5 3,5 SINH VẬT Số câu VÀ MÔI Câu số 4 10 TRƯỜNG Số điểm 1 1,5 2,5 Số câu Tổng Số điểm 2 1 2 2 3.0 4 6 DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi Khoa Học 4 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng (các câu 1 và 2) Câu 1: (Mức 1- 0,5 điểm) Nấm ít tìm thấy nhất ở nơi nào sau đây ? A. Gỗ mục B. Lá cây mục C. Lá cây xanh D. Thức ăn để lâu ngày Câu 2: (Mức 1- 0,5 điểm) Khi chế độ ăn không cân bằng sẽ gây ga hiện tượng gì ? A. Thừa cân béo phì B. Suy dinh dưỡng thấp còi C. Thiếu máu, thiếu sắt D. Tất cả các ý trên. Câu 3: (Mức 1- 1,0 điểm) Đánh dấu X vào câu trả lời đúng Nấm đóng vai trò quan trọng nào? A. Trong việc phân huỷ xác động vật sau khi chết ○ B. Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây lớn và phát triển ○ C. Trong việc phân huỷ xác thực vật sau khi chết ○ D. Cung cấp khoáng chất cho đất ○ Câu 4: (Mức 1- 1,0 điểm) Em hãy lập sơ đồ chuỗi thức ăn sau đây? Lúa, ếch, rắn, châu chấu, đại bàng Câu 5: (Mức 2- 1,0 điểm) Nối cột A với cột B sao cho phù hợp Các chất dinh dưỡng có từ đâu: A B Chất đạm Mỡ động vật, dầu thực vật , các loại hạt Chất béo Tất cả các loại thịt, cá, các loại đậu Các vitamin A,D,E,K và sắt, kẽm, Chất bột canxi Các loại gạo, lúa mì, khoai lamg, ngô Vitamin, khoáng chất Câu 6: (Mức 2- 1,0 điểm) Đúng ghi Đ sai ghi S Bốn nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn gồm: A. Chất bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoán chất. □ B. Chất bột, chất đạm, chất béo, vitamin. □ C. Chất bột, chất đạm, chất béo, khoáng chất. □ D. Chất bột, chất đạm, chất béo, chất dinh dưỡng. □ Câu 7: (Mức 2- 1,0 điểm) Hãy điền các từ trong ngoặc vào chỗ trống trong các câu dưới đây cho phù hợp:. DeThi.edu.vn
- 12 Đề thi Khoa Học 4 cuối học kì 2 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) cân bằng, Tháp dinh dưỡng, thực phẩm, độ tuổi Để xây dựng chế độ ăn uống , lành mạnh, người ta dựa vào Tháp dinh dưỡng minh họa lượng ở các nhóm khác nhau phù hợp với từng Câu 8: (Mức 3- 1,0 điểm) Để phòng tránh tai nạn đuối nước chúng ta không nên làm gì ? Câu 9: (Mức 3- 1,5 điểm) Để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng cần làm gì ? Câu 10: (Mức 3- 1,5 điểm) Nêu những việc em và người thân đã làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên ? DeThi.edu.vn



