13 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
13_de_thi_giua_hoc_ki_1_mon_lich_su_va_dia_li_9_co_ma_tran_d.docx
Nội dung text: 13 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)
- 13 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – LỚP 9 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Mức độ nhận thức Tổng Chương/ TT Nội dung/ đơn vị kiến thức Nhận Thông Vận Vận % chủ đề biết hiểu dụng dụng cao điểm Phân môn Lịch sử 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 5 % 2 TN đến năm 1945 0,5 đ 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 7,5 % THẾ GIỚI 1 TN 2 TN đến năm 1945 0,75 đ TỪ NĂM 3. Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 1918 ĐẾN 1 4. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 32,5 % NĂM 1945 3 TN 4 TN 1 TL 1 TL 1945) 3,25 đ VIỆT 1. Phong trào dân tộc dân chủ những 5 % 2 TN NAM TỪ năm 1918 – 1930 0,5 đ 2 NĂM 1918 2. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và ĐẾN NĂM sự thành lập Đảng Cộng sản Việt 1945 Nam Tỉ lệ (%) 20% 15% 10% 5 % 50% Điểm 2 đ 2 đ 1 đ 0,5 đ 5 đ Phân môn Địa lí 15% ĐỊA LÍ Dân tộc và dân số 4 TN 2 TN 1,5 đ 1 DÂN CƯ Phân bố dân cư và các loại hình quần 12,5% VIỆT NAM 1 TN 2 TN 1 TL cư 1,25 đ ĐỊA LÍ 7,5% Nông nghiệp 2 TN 1 TN CÁC 0,75 đ 2 NGÀNH 15% Lâm nghiệp và thủy sản 1 TN 1 TN 1 TL KINH TẾ 1,5 đ Tỉ lệ (%) 20% 15% 10% 5 % 50% Điểm 2 đ 1,5 đ 1 đ 0,5 đ 5 đ Tổng hợp chung 40% 30% 20% 10 % 100% Tỉ lệ (%) 4 đ 3 đ 2 đ 1 đ 10 đ Điểm DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – LỚP 9 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/ Vận TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Chủ đề Đơn vị kiến thức dụng biết hiểu dụng cao Phân môn Lịch sử Nhận biết - Nêu được những nét chính về nước Nga trước 1 TN khi Liên Xô được thành lập. 1. Nước Nga và - Trình bày được những Liên Xô từ năm thành tựu của công cuộc 1 TN 1918 đến năm xây dựng chủ nghĩa xã hội 1945 ở Liên Xô (1921-1941). Vận dụng - Chỉ ra được hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921-1941). Nhận biết THẾ GIỚI - Trình bày được những TỪ NĂM nét chính về phong trào 1918 ĐẾN cách mạng và sự thành lập 1 TN NĂM 1945 Quốc tế Cộng sản; đại suy 2. Châu Âu và thoái kinh tế 1929 – 1933; nước Mỹ từ năm sự hình thành chủ nghĩa 1918 đến năm phát xít ở châu Âu. 1945 Thông hiểu - Mô tả được tình hình 2 TN chính trị và sự phát triển 1 kinh tế của nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới. Nhận biết 3. Châu Á từ - Nêu được những nét năm 1918 đến chính về tình hình châu Á năm 1945 từ năm 1918 đến năm 1945. DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Nhận biết - Trình bày được nguyên nhân và diễn biến chủ yếu của Chiến tranh thế giới thứ hai. Thông hiểu 3 TN - Hiểu được bản chất của chiến tranh thế giới thứ hai. - Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Chiến tranh thế giới 2 TN thứ hai. Vận dụng 4. Chiến tranh - Phân tích được hậu quả 2 TN thế giới thứ hai của Chiến tranh thế giới thứ 1 TL (1939 - 1945) hai đối với lịch sử nhân loại. - Nhận xét được vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít. 1 TL* Vận dụng cao - Phân tích, đánh giá được hậu quả và tác động của Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) đối với 1 TL* lịch sử nhân loại. - Rút ra được bài học cho việc bảo vệ hòa bình trên thế giới hiện nay. Nhận biết 2 TN 1. Phong trào dân - Trình bày được hoàn tộc dân chủ cảnh, diễn biến chính của VIỆT NAM những năm 1918 phong trào dân tộc dân chủ TỪ NĂM – 1930 trong những năm 1918 - 1918 ĐẾN 1930. NĂM 1945 2. Hoạt động Nhận biết 2 của Nguyễn Ái - Nêu được những nét Quốc và sự chính về hoạt động của DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) thành lập Đảng Nguyễn Ái Quốc trong Cộng sản Việt những năm 1918 - 1930. Nam Thông hiểu - Trình bày được quá trình và ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Vận dụng - Đánh giá được vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. 8 câu 6 câu 1 câu 1 câu Số câu/ loại câu TN TN TL TL Tỉ lệ % 20% 15% 10% 5 % Phân môn Địa lí Nhận biết - Trình bày được đặc điểm 1 TN phân bố các dân tộc Việt Nam. 3 TN ĐỊA LÍ DÂN Dân tộc và dân - Trình bày được sự thay 1 CƯ VIỆT số đổi cơ cấu tuổi và giới tính NAM của dân cư. 2 TN Thông hiểu: - Hiểu được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam. Nhận biết - Trình bày được đặc điểm phân bố dân cư Việt Nam. 1 TN Thông hiểu - Phân tích được đặc điểm Phân bố dân cư phân bố dân cư của Việt 2 TN và các loại hình Nam. quần cư - Tìm ra được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn. Vận dụng cao 1 TL - Chứng minh được phân bố dân của Việt Nam. DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Nhận biết 2 -Trình bày được sự phát 2 TN ĐỊA LÍ CÁC triển và phân bố nông 2 NGÀNH Nông nghiệp nghiệp. KINH TẾ Thông hiểu - Phân tích được sự phát 1 TN triển của ngành chăn nuôi. Nhận biết - Trình bày các nguồn thủy 1 TN sản của Việt Nam. Thông hiểu - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến 1 TN hoạt động khai thác thủy Lâm nghiệp và sản Việt Nam. thủy sản Vận dụng - Giải thích được tài nguyên rừng được coi là 1 TL quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ở Việt Nam 8 câu 6 câu 1 câu 1 câu Số câu/ loại câu TN TN TL TL 16 câu 12 câu 2 câu 2 câu Tổng số câu/ loại câu TN TN TL TL Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi, học sinh chọn một phương án đúng bằng cách ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1. Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác? A. Tháng 8-1925, công nhân xưởng Ba Son tiến hành bãi công. B. Tháng 6-1925, Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên được thành lập. C. Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập. D. Năm 1929, ở nước ta liên tiếp xuất hiện ba tổ chức cộng sản. Câu 2. Trong giai đoạn cuối của chiến tranh thế giới thứ hai (1944-1945), Liên Xô, Mỹ, Anh có vai trò gì? A. Lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định tiêu diệt Nhật Bản. B. Giữ vai trò quyết định trực tiếp trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức. C. Lực lượng nòng cốt và quan trọng nhất trong việc đánh bại Nhật Bản. D. Hậu phương vững chắc đánh bại chủ nghĩa phát xít Nhật Bản. Câu 3. Sự kiện nào dưới đây không tác động đến phong trào đấu tranh ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Sự ra đời của trật tự Véc xai- Oasinhtơn. B. Sự ra đời của các Đảng Cộng sản trên thế giới. C. Sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919). D. Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công. Câu 4. Nội dung nào không phản ánh tình hình nước Nga khi bắt tay vào công cuộc khôi phục đất nước năm 1921? A. Kinh tế suy giảm trầm trọng. B. Lực lượng phản cách mạng chống phá, gây bạo loạn. C. Các nước đế quốc công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Nga. D. Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề. Câu 5. Thành tựu quan trọng trên lĩnh vực kinh tế của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là A. trở thành cường quốc nông nghiệp đứng đầu châu Âu. B. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai châu Âu. C. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới. D. tỉ trọng nông nghiệp chiếm đa số trong cơ cấu kinh tế. DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 6. Tác động của Chính sách mới đối với chế độ chính trị nước Mỹ là gì? A. Xoa dịu mâu thuẫn xã hội. B. Duy trì chế độ dân chủ tư sản. C. Giải quyết nạn thất nghiệp. D. Tạo thêm nhiều việc làm. Câu 7. Hoàn cảnh cơ bản nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Quốc tế cộng sản? A. Cao trào cách mạng dâng cao ở các nước thuộc châu Âu dẫn đến sự thành lập các Đảng cộng sản ở nhiều nước. B. Quốc tế thứ hai giải tán. C. Những hoạt động tích cực của Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga. D. Chính quyền tư sản đàn áp khủng bố phong trào của quần chúng. Câu 8. Tháng 1/1942, mặt trận Đồng minh thành lập nhằm mục đích gì? A. Liên kết giữa khối phát xít và khối các nước đế quốc để chống Liên Xô. B. Chống lại sự tấn công của phát xít Đức ở châu Âu. C. Đoàn kết và tập hợp các lực lượng trên thế giới để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. D. Trả thù sự tấn công của Nhật vào hạm đội Mỹ. Câu 9. Trong thập niên 20 của thế kỉ XX, nước nào là trung tâm công nghiệp thương mại, tài chính quốc tế? A. Nước Anh. B. Nước Mĩ. C. Nước Nhật D. Nước Đức. Câu 10. Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít? A. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với phát xít Đức. B. Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh. C. Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ. D. Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít. 2. Trắc nghiệm đúng sai (1 điểm) Trong mỗi ý a) b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) bằng cách ghi lại chữ Đ với ý đúng, chữ S với ý sai Cho đoạn tư liệu sau: “Tội phạm gây nên cuộc chiến tranh đẫm máu và đau thương này là bọn phát xít Đức, Italia, Nhật Bản, nhưng chúng có thể gây ra chiến tranh được là vì có những thế lực “dung dưỡng”, “thỏa hiệp” với chúng.” (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.216) a. Đoạn tư liệu chỉ rõ tội phạm gây ra Chiến tranh thế giới thứ hai. b. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ do chính sách thỏa hiệp, dung dưỡng của Anh, Pháp, Mỹ với Đức c. Tội phạm gây ra Chiến tranh thế giới thứ hai là các nước đế quốc và Liên Xô d. Thái độ chần chừ, thỏa hiệp của Liên Xô là một trong những nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu 1 (1 điểm): Phân tích hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân loại. Câu 2 (0,5 điểm): Từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, em hãy đưa ra những bài học cho việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay. DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi, học sinh chọn một phương án đúng bằng cách ghi lại chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta? A. Phân bố khác nhau giữa các khu vực. B. Mật độ dân số tại các khu vực là như nhau. C. Mật độ dân số nước ta cao. D. Phân bố thay đổi theo thời gian. Câu 2. Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn A. cơ cấu dân số vàng. B. cơ cấu dân số trẻ. C. ổn định. D. cơ cấu dân số già. Câu 3. Đâu không phải là đặc điểm về quần cư thành thị? A. Công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu. B. Đa chức năng như trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, đổi mới sáng tạo. C. Mật độ dân số thấp. D. Nơi cư trú được cấu trúc thành phường, thị trấn, tổ dân số,... Câu 4. Dân tộc nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân số nước ta? A. Tày. B. Mường. C. E - đê. D. Kinh. Câu 5. Nhân tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta là A. cơ sở vật chất kĩ thuật. B. hệ thống các cảng cá. C. điều kiện đánh bắt. D. thị trường tiêu thụ. Câu 6. Hai nguồn thủy sản nước ta là A. thủy sản nước ngọt và nước mặn. B. thủy sản nước lợ và nước sạch. C. thủy sản đánh bắt và chế biến. D. thủy sản tự nhiên và nuôi trồng. Câu 7. Ý kiến nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay? A. Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp. B. Tăng tỉ trọng chăn nuôi lấy thịt và sữa. C. Giảm tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp. D. Tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa. Câu 8. Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta? A. Đồng bằng sông Hồng. B. Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Trung du và miền núi Bắc Bộ. Câu 9. Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay là A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đông Nam Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 10. Tính đến năm 2021, Tây Nguyên có mật độ dân số là A. 1 091 người/km2. B. 200 người/km2. C. 50,9 người/km2. D. 111 người/km2. DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) 2. Trắc nghiệm đúng sai (1 điểm) Trong mỗi ý a) b), c), d), học sinh chọn đúng hoặc sai bằng cách ghi lại chữ Đ với ý đúng, chữ S với ý sai Cho bảng số liệu: TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2009 - 2021 Cơ cấu dân số theo tuổi (%) Năm Tuổi thọ trung bình (tuổi) Từ 0 – 14 tuổi Từ 15 – 64 tuổi Từ 65 tuổi trở lên 2009 72,8 24,5 69,1 6,4 2019 73,6 24,3 68,0 7,7 2021 73,6 24,1 67,6 8,3 (Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022) a) Tỉ trọng dân số nhóm từ 0 – 14 tuổi ngày càng tăng. b) Nước ta có nguồn lao động dồi dào và ngày càng tăng nhanh. c) Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng do kinh tế ngày càng phát triển, điều kiện sống và các dịch vụ y tế ngày càng được cải thiện. d) Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng. II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu 1 (1 điểm): Tại sao tài nguyên rừng được coi là quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ở Việt Nam? Câu 2 (0,5 điểm): Chứng minh rằng: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều. --------HẾT-------- DeThi.edu.vn
- 13 Đề thi giữa học kì 1 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A A A C C B A C B B 2. Trắc nghiệm đúng sai (1 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 đ a. Đ B. Đ C. S D. S II. TỰ LUẬN (1,5 điểm) Câu Nội dung Điểm Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai với lịch sử nhân loại: 1 - Chiến tranh thế giới thứ hai đã gây ra hậu quả nặng nề về sinh mạng và vật chất đối với toàn nhân loại. 0,25 1 + Lôi cuốn 76 quốc gia vào vòng khói lửa. 0,25 + Khiến hơn 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương. 0,25 + Phá hủy hàng triệu làng mạc, thành phố, nhà máy, xí nghiệp, Thiệt hại về vật 0,25 chất ước tính khoảng 4000 tỉ USD Bài học cho việc bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay: Tùy thuộc vào câu trả lời của HS để cho điểm. Học sinh có thể đưa ra một số bài học: - Cần phải bảo vệ nền hòa bình, an ninh cho nhân loại bởi chiến tranh đã gây ra nhiều tổn thương và tang tóc cho nhân loại. 2 - Hiện nay, vẫn còn một số cuộc xung đột xảy ra ở một số nước. Vì vậy, toàn thế 0,5 giới cần phải chung sức đấu tranh chống tư tưởng gây chiến, chống thế lực bạo loạn - Cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình, chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân hủy diệt để bảo vệ sự sống của con người và nền văn minh nhân loại đang là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của toàn thể mọi người. B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ I. TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm) 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B A C D C A C D D D 2. Trắc nghiệm đúng sai (1 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 đ a. S b. S C. Đ d. Đ DeThi.edu.vn



