14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
14_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_mon_ngu_van_6_co_ma_tran_dap_an_ket.docx
Nội dung text: 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc đoạn trích sau: Giờ đây, loài người thống trị hầu khắp hành tinh đến mức chúng ta đang đẩy các động thực vật hoang dã ra khỏi bề mặt Trái Đất. Chúng ta đã sử dụng hơn một nửa đất đai của thế giới cho lương thực, thành phố, đường sá và hầm mỏ; chúng ta sử dụng hơn 40% sản lượng sơ cấp của hành tinh (tất cả mọi thứ chế biến từ thực vật và động vật); và chúng ta kiểm soát 3/4 lượng nước ngọt. Con người hiện là loài động vật lớn với số lượng nhiều nhất trên Trái Đất và đứng thứ hai trong danh sách đó chính là những con vật được chúng ta nhân giống để phục vụ mình. Những thay đổi trên cấp độ hành tinh giờ đây đang đe dọa gây tuyệt chủng cho 1/5 sinh vật, gấp khoảng một nghìn lần tỉ lệ tuyệt chủng tự nhiên - chúng ta đã mất một nửa số động vật hoang dã chỉ trong vòng 40 năm qua... (Nhiều tác giả, Thế giới sẽ ra sao? NXB Dân trí, Hà Nội, 2020, tr, 38 - 39) Trả lời các câu hỏi: Câu 1: Phần trích trên thuộc kiểu văn bản nào? A. Ký. B. Truyện. C. Nghị luận. D. Thông tin. Câu 2. Từ nào sau đây là từ mượn gốc Hán: A. Đường sá. B. Thay đổi. C. Thống trị. D. Đất đai. Câu 3: Phần trích trên cung cấp cho người đọc những thông tin chính nào? A. Địa vị thống trị của con người trên Trái Đất và những hậu quả mà địa vị đó gây ra cho đời sống của muôn loài. B. Những họat động của con người trên Trái đất và hậu quả mà những hoạt động đó gây ra cho đời sống muôn loài. C. Vai trò to lớn của con người trên Trái đất và những việc làm tác động tới đời sống của muôn loài. D. Sự tuyệt chủng của các loài sinh vật do những hoạt động của con người mang lại. Câu 4. Tác giả đã chứng minh “sự thống trị hầu khắp hành tinh” của loài người theo cách nào? A. Liên tục đưa ra những số liệu cụ thể và các so sánh có độ xác thực cao. B. Liên tục đưa ra lý lẽ và dẫn chứng cụ thể xác thực cho thông tin đưa ra. C. Dùng lập luận chặt chẽ để làm rõ cho sự thống trị hầu khắp hành tinh của loài người. D. Đưa ra những thông tin cơ bản nhất về sự thống trị hầu khắp hành tinh của loài người. Câu 5. Cụm từ nào sau đây là cụm danh từ? A. Đường sá và hầm mỏ. B. Những con vật. C. Số lượng nhiều nhất. D. Tuyệt chủng tự nhiên. Câu 6. Từ “sơ cấp” trong đoạn trích có thể được đặt cùng nhóm với từ nào sau đây (tất cả đều là từ mượn). A. Đa cấp. B. Trung cấp. C. Thứ cấp. D. Cao cấp. Câu 7. Từ nào không thuộc nhóm từ nói về các loài sinh vật? DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) A. Động vật. B. Thực vật. C. Trái đất. D. Con vật. Câu 8. Trạng ngữ trong câu sau được dùng để làm gì ? “Giờ đây, loài người thống trị hầu khắp hành tinh đến mức chúng ta đang đẩy các động thực vật hoang dã ra khỏi bề mặt Trái Đất” A. Chỉ nguyên nhân. B. Chỉ thời gian. C. Chỉ mục đích. C. Chỉ phương tiện. Câu 9. Bằng trải nghiệm của bản thân hoặc qua sách, báo, và các phương tiện thông tin khác, em hãy kể 2 đến 3 hậu quả do hiện tượng biến đổi khí hậu gây ra. Câu 10. Giả sử, em là một tình nguyện viên tham gia chiến dịch bảo vệ môi trường, em hãy đề xuất những việc làm có ý nghĩa góp phần bảo vệ môi trường? II. VIẾT (4,0 điểm) Viết bài văn Tả lại các hoạt động hưởng ứng Ngày hội đọc sách ở trường em. ---------HẾT--------- DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6.0 1 D 0.5 2 C 0.5 3 A 0.5 5 A 0.5 6 B 0.5 7 C 0.5 8 B 0.5 Kể 2 đến 3 hiểm họa từ thiên nhiên do hiện tượng biến đổi khí hậu mà em đã chứng kiến hay biết qua sách, báo, và các phương tiện thông tin khác: + Hiện tượng mưa lũ ở miền Trung kéo dài bất thường năm 2021. 9 + Hiện tượng siêu bão hàng năm. 1.0 + Hiện tượng nắng hạn kéo dài và nắng nóng bất thường. Lưu ý: Học sinh nêu được 2-3 hiện tượng, GK cho 1.0 điểm, được 1 hiện tượng cho 0.5 điểm. Những việc làm nhỏ nào mà lại có ý nghĩa lớn góp phần bảo vệ môi trường: - Hãy sử dụng xe đạp đến trường thay bằng việc đi lại bằng phương tiện xe máy, ô tô. - Hạn chế và tiến tới không sử dụng bao bì ni lông và ống nhựa, chai nhựa,... - Tham gia chăm sóc cây xanh ở trường và ở nhà. 10 - Sẵn sàng tham gia dọn vệ sinh đường làng, ngõ xóm, trường học,... 1.0 - Bảo vệ môi trường đi đôi với phát triển kinh tế. - Dùng các chai lọ nhựa qua sử dụng để trồng cây xanh nhỏ, tạo cảnh quan xanh sạch đẹp cho ngôi trường, ngôi nhà của mình. Lưu ý: Học sinh nêu được 3-4 việc làm, GK cho 1.0 điểm, được 1-2 việc làm cho 0.5 điểm II VIẾT 4.0 a. Đảm bảo bố cục bài văn tự sự gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. 0.25 b Xác định đúng yêu cầu của đề: 0.25 Tả lại các hoạt động của Ngày hội đọc sách ở trường em. c. Yêu cầu kiến thức: Học sinh có thể giải quyết vấn đề theo hướng sau: - Mở bài: Giới thiệu chung về Ngày hội đọc sách (Diễn ra ở đâu, khi nào?...) - Thân bài: Miêu tả chi tiết, chú ý các hoạt động và diễn biến của Ngày hội; có thể miêu tả theo trật tự sau: 3.0 + Quang cảnh. + Diễn biến: Miêu tả chi tiết hoạt động (Văn nghệ chào mừng, Nghi lễ chào cờ, Khai mạc, Các hoạt động thuyết trình, trưng bày sách, ) chú ý các hoạt động nổi DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) bật; hoạt động của ban giám khảo và thái độ, tình cảm của học sinh + Kết thúc Ngày hội. - Kết bài: Cảm xúc và suy nghĩ của em về Ngày hội đọc sách. d. Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. 0.25 e. Sáng tạo: Học sinh có cách diễn đạt độc đáo, linh hoạt, mới mẻ, phù hợp, hấp 0.25 dẫn DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI KỲ II – LỚP 6 MÔN: NGỮ VĂN Năng lực đọc Năng lực viết Tỉ Tổng Kỹ Nội dung/Đơn vị Câu Cấp độ tư duy Cấp độ tư duy lệ % TT năng kiến thức hỏi Nhận Thông Vận Nhận Thông Vận biết hiểu dụng biết hiểu dụng - Truyện dân gian: Câu X 10,0 Truyền thuyết/ 1 Truyện cổ tích. Câu X 10,0 - Văn bản nghị 2 luận / Văn bản Câu X 10,0 thông tin. 3 - Tiếng Việt: Nghĩa của từ, từ ghép và từ láy, cụm từ, biện pháp tu từ, dấu câu, Đọc 1 trạng ngữ, tác 40 hiểu dụng của việc lựa chọn từ ngữ trong Câu câu, lựa chọn cấu X 10,0 4 trúc câu; nhận biết đặc điểm và loại văn bản; nhận biết chức năng đoạn văn trong văn bản; từ mượn và hiện tượng vay mượn từ - Thuyết minh thuật lại một sự kiện /Đóng vai nhân vật kể lại 2 Viết một truyện cổ x 60 tích. - Viết bài văn x x trình bày ý kiến về một hiện tượng DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) (vấn đề) mà em quan tâm. - Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI KỲ II – LỚP 6 MÔN: NGỮ VĂN Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/Đơn TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận năng vị kiến thức Tổng biết hiểu dụng Nhận biết - Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật, chủ đề, ngôi kể (chọn một số đơn vị kiến thức trong các đơn vị kiến thức trên) - Nhận ra từ ghép và từ láy; cụm động từ, cụm tính từ. Truyện dân Thông hiểu gian: Truyện - Hiểu được ý nghĩa của một chi cổ tích/ tiết trong văn bản. truyền thuyết - Nêu được chủ đề của văn bản. - Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng, nghĩa của từ; các biện pháp tu từ (so sánh, điệp ngữ), công 1 Đọc dụng của dấu chấm phẩy được sử 2TL 1TL 1TL 4 hiểu dụng trong văn bản. Vận dụng - Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử từ văn bản gợi ra Nhận biết: - Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận. - Nhận biết được đặc điểm của văn Văn bản nghị bản nghị luận. luận - Xác định được được: câu chủ đề, trạng ngữ, từ mượn... trong văn bản - Nhận biết đặc điểm và loại văn bản; chức năng đoạn văn trong văn bản, . DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Thông hiểu: - Xác định được mục đích, nội dung chính của văn bản. - Chỉ ra được mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng chứng. - Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó. - Hiểu tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ trong câu, lựa chọn cấu trúc câu. - Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của từ; biện pháp tu từ, trong văn bản. Vận dụng: - Trình bày ý kiến, suy nghĩ của bản thân về một vấn đề đặt ra trong văn bản. - Rút ra những bài học về tư tưởng/ nhận thức cho bản thân từ nội dung văn bản. - Thể hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với vấn đề đặt ra trong văn bản. - Liên hệ những việc bản thân cần làm... Nhận biết: - Nhận biết được đặc điểm, chức năng của văn bản thông tin; các chi tiết trong văn bản thông tin. Thông hiểu: - Hiểu được vai trò, tác dụng của Văn bản phương tiện phi ngôn ngữ (số liệu) thông tin - Hiểu được chức năng, mục đích của văn bản thông tin. Vận dụng: - Nhận xét, đánh giá được ý nghĩa, giá trị của văn bản theo quan niệm của cá nhân. - Rút ra được bài học , hành động DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) cho bản thân Nhận biết: - Kiểu bài: văn tự sự; - Nội dung: Kể lại một truyền thuyết/ truyện cổ tích. Thông hiểu: - Hiểu được bố cục, cách làm bài văn tự sự; - Hiểu được nội dung vấn đề tự sự: kể lại một truyền thuyết/ truyện cổ tích; - Hiểu vai trò, ý nghĩa của một số yếu tố trong truyền thuyết/ cổ tích: Kể lại một các nhân vật, sự việc, yếu tố kỳ truyền thuyết ảo... hoặc truyện Vận dụng: cổ tích. Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích. Có thể sử dụng ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba, kể bằng ngôn ngữ của 2. Viết mình trên cơ sở tôn trọng cốt 1* 1* 1* 1TL* truyện của dân gian. Vận dụng cao: - Có tính sáng tạo giữa các tình tiết nhưng không thay đổi cốt truyện; - Có sáng tạo trong diễn đạt, văn viết có giọng điệu riêng để kể chuyện hấp dẫn, thuyết phục, biết gửi gắm những bài học sâu sắc Nhận biết: - Nhận biết đúng kiểu bài văn nghị luận, xác định được vấn đề cần Trình bày ý nghị luận. kiến về một Thông hiểu: hiện tượng xã - Hiểu được cách viết bài văn nghị hội mà mình luận, biết trình bày ý kiến, lựa quan chọn lí lẽ và dẫn chứng phù hợp. Vận dụng: - Viết được bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng, mạch lạc, có lí lẽ DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) và dẫn chứng thuyết phục. Vận dụng cao: - Sáng tạo trong diễn đạt, có những chia sẻ, cảm nhận sâu sắc, có giọng điệu riêng Tổng số câu 2TL 1TL 2 TL 5 TL Tỉ lệ % 20% 10% 70% 100% DeThi.edu.vn



