14 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

docx 92 trang bút chì 27/04/2026 60
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx14_de_thi_giua_hoc_ki_2_mon_ngu_van_7_co_ma_tran_dap_an_ket.docx

Nội dung text: 14 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 14 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp Tiếng Việt, 0,25 liên kết văn bản. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, có cách diễn đạt mới mẻ. 2 Viết bài văn (khoảng 300 chữ) Trình bày ý kiến của em về vấn đề đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện và xe máy (Trình bày ý kiến tán thành). a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận 0,25 Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 300 chữ) của bài văn. 0,5 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Vai trò của tình bạn trong cuộc sống 0,5 c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu 1. Mở bài: Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận - Vấn đề đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng 0,5 xe đạp điện và xe máy. 2. Thân bài - Giải thích: Vì sao phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện và xe máy. - Thực trạng: Việc đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện và xe máy: + Phần lớn học sinh có ý thức đội mũ bảo hiểm khi sử dụng xe đạp điện. + Tuy nhiên, tại các cổng trường và khu vực gần trường học, có thể dễ dàng nhận thấy rằng vào thời điểm tan học, một số học sinh vẫn không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe đạp điện. 1,0 + Ngoài ra, có nhiều học sinh đội mũ bảo hiểm chỉ khi có sự giám sát của nhà trường hoặc lực lượng cảnh sát giao thông, và không đội khi không có giám sát. + - Vai trò, ý nghĩa: Việc đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện và xe máy đem lại nhiều ý nghĩa tốt đẹp + Thể hiện ý thức trách nhiệm của cá nhân với cộng đồng + Đảm bảo an toàn cho chính bản thân và mọi người + Đúng quy định của pháp luật 0,5 + Tạo nét đẹp văn minh của văn hoá giao thông. + - Biện pháp: + Trước hết, cần tổ chức các buổi trò chuyện, tuyên truyền đến mọi người về vai trò quan trọng của việc đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. Đặc biệt, cần chú ý đến vai trò của chiếc mũ bảo hiểm đối với người tham gia điều khiển DeThi.edu.vn
  2. 14 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) phương tiện giao thông, bao gồm xe đạp điện và xe máy. + Gia đình và nhà trường cần tích cực giám sát và phối hợp với lực lượng chức năng để xử lý những hành vi không chấp hành đúng quy định. + Cuối cùng, mỗi cá nhân phải có ý thức chấp hành đúng quy định để bảo vệ bản 0,5 thân và đồng thời bảo vệ mọi người trong giao thông. 3. Kết bài: - Khẳng định lại sự tán thành ý kiến. - Mở rộng, kết luận lại vấn đề. 0,25 *Lưu ý: Khi chấm, giáo viên không cho điểm hình thức riêng. Nếu bài làm trình bày cẩu thả, chữ quá xấu, sai từ 05 lỗi chính tả trở lên có thể trừ từ 0,25 đến 0,5 điểm. d. Diễn đạt Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp Tiếng Việt, liên kết văn bản. e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng 10,0 DeThi.edu.vn
  3. 14 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 Mức độ nhận thức Tổng TT Kĩ năng Nội dung/đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng % điểm TN TL TN TL TN TL 1 Đọc hiểu Văn bản truyện ngụ ngôn S C 4 / / 2 / 1 7 TL (%) 20 / / 20 / 10 50 Viết bài văn nghị luận về một 2 Viết vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến tán thành) S C 0 1* 1* 0 1* 1 TL (%) 20 10 20 50 Tỉ lệ chung 40 30 30 100% DeThi.edu.vn
  4. 14 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Số câu hỏi theo mức độ Chương/ Nội dung/ nhận thức TT Mức độ đánh giá Chủ đề Đơn vị kiến thức Nhận Thông Vận biết hiểu dụng Nhận biết: 4TN - Nhận biết được ngôi kể. - Nhận biết được lời người kể chuyện. - Nhận biết chi tiết trong văn bản. - Nhận biết được công dụng dấu Văn bản chấm lửng. 1 Đọc hiểu truyện ngụ Thông hiểu: ngôn - Hiểu được nghĩa của từ trong ngữ cảnh. 2TL - Hiểu được ý nghĩa chi tiết trong truyện. Vận dụng: - Rút ra những bài học cho bản thân từ nội dung văn bản. 1TL Nhận biết: Nhận biết được yêu cầu của đề về kiểu văn nghị luận về vấn đề đời sống Thông hiểu: Viết đúng yêu cầu về kiểu bài; đảm bảo về nội dung, Viết bài văn hình thức. nghị luận về Vận dụng: Viết được bài văn một vấn đề 2 Viết nghị luận về một vấn đề trong đời 1TL* trong đời sống sống trình bày rõ vấn đề và ý kiến (trình bày ý (tán thành) của người viết; đưa ra kiến tán thành) 1TL* được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng. Bố cục rõ ràng, mạch lạc, ngôn ngữ trong sáng. Vận dụng cao: Sáng tạo trong cách trình bày, lập luận. 1TL* Tỉ lệ % điểm 40 30 30 Tỉ lệ chung các mức độ 70 30 DeThi.edu.vn
  5. 14 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường:..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Họ và tên:................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp:......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU: (5,0 điểm) Đọc văn bản sau: Câu chuyện bó đũa Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hoà thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm. Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo: - Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền. Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng. Thấy vậy, bốn người con cùng nói: - Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì! Người cha liền bảo: - Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. (Theo Truyện ngụ ngôn Việt Nam) Chọn đáp án đúng nhất: Câu 1: Xác định ngôi kể của truyện trên. A. Ngôi thứ nhất. B. Ngôi thứ ba. C. Ngôi thứ hai. D. Ba ngôi kể đan xen. Câu 2: Câu chuyện được kể bằng lời của ai? A. Lời của người cha. B. Lời của người kể chuyện. C. Lời của người em gái. D. Lời của người anh cả. Câu 3: Trong truyện, thấy các con không yêu thương nhau, người cha có thái độ ra sao? A. Đau khổ. B. Tức giận. C. Thờ ơ. D. Buồn phiền. Câu 4: Dấu chấm lửng ( ) trong câu văn: Người cha trong câu chuyện trên đã cho gọi tất cả các con trai, gái, dùng để làm gì? A. Cho biết nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết. B. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, ngập ngừng, ngắt quãng. C. Chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ. D. Báo hiệu lời nói của một nhân vật hoặc giải thích cho bộ phận đứng trước. Thực hiện các yêu cầu: Câu 5: (1,0 điểm). Hãy giải nghĩa từ đoàn kết trong câu Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. Câu 6: (1,0 điểm).Trong truyện, tại sao người cha có thể bẻ gãy bó đũa một cách dễ dàng? Câu 7: (1,0 điểm).Qua câu chuyện trên, em hãy rút ra một bài học có ý nghĩa cho bản thân? II. VIẾT: (5,0 điểm) Viết bài văn nghị luận về sức mạnh của tinh thần đoàn kết trong cuộc sống (trình bày ý kiến tán thành) DeThi.edu.vn
  6. 14 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Hướng dẫn chung: - Giáo viên dựa vào yêu cầu của Hướng dẫn chấm này để đánh giá bài làm của học sinh. Cần vận dụng linh hoạt và hợp lý Hướng dẫn chấm, tránh đếm ý cho điểm. Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết sâu sắc, sáng tạo trong nội dung và hình thức trình bày. - Việc chi tiết hóa nội dung cần đạt và điểm số của các câu (nếu có) trong Hướng dẫn chấm phải được thống nhất trong tổ chấm và đảm bảo không sai lệch với số điểm trong câu và tổng điểm toàn bài. - Điểm lẻ toàn bài tính đến 0.25 điểm. Sau đó làm tròn số đúng theo quy định. Hướng dẫn cụ thể: Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU TRẮC NGHIỆM 5,0 1 B 0,5 2 B 0,5 3 D 0,5 4 A 0,5 Nghĩa của từ đoàn kết là kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung, không chia rẽ. 5 1,0 I HS giải nghĩa hợp lý, diễn đạt tương đương đạt điểm tối đa. Tùy mức độ trả lời của học sinh mà giáo viên linh hoạt ghi điểm. Trong truyện, người cha bẻ gãy bó đũa một cách dễ dàng vì người cha đã lấy từng chiếc mà bẻ. 6 1,0 HS giải thích hợp lý, diễn đạt tương đương đạt điểm tối đa. Tùy mức độ trả lời của học sinh mà giáo viên linh hoạt ghi điểm. Học sinh rút ra bài học có ý nghĩa cho bản thân. (Gợi ý: + Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh. + Đoàn kết sẽ thành công. 7 + Chia rẽ sẽ thất bại. 1,0 + ) HS nêu được 01 bài học, diễn đạt tương đương, hợp lý đạt điểm tối đa. Tùy mức độ trả lời của học sinh mà giáo viên linh hoạt ghi điểm. VIẾT 5,0 đ 1. Xác định đúng kiểu bài: nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày 0,5 ý kiến tán thành). 2. Xác định đúng vấn đề/đối tượng: Sức mạnh của tinh thần đoàn kết 0,5 trong cuộc sống. 3. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết: - Xác định được các ý chính của bài viết. - Sắp xếp ý hợp lý theo bố cục ba phần của bài văn: II a. Mở bài: DeThi.edu.vn
  7. 14 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Nêu được vấn đề cần bàn luận: Sức mạnh của tinh thần đoàn kết trong cuộc 1,5 sống. b. Thân bài: - Nêu ý kiến đáng quan tâm về vấn đề: Tinh thần đoàn kết tạo nên sức mạnh to lớn trong cuộc sống. - Thể hiện thái độ tán thành ý kiến vừa nêu bằng các ý: + Đoàn kết là kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì một mục đích chung, không chia rẽ. +Tình đoàn kết tạo nên một sức mạnh: giúp mọi người gắn bó với nhau, biết yêu thương, giúp đỡ nhau, phát huy điểm mạnh của bản thân góp phần đưa tập thể lớn mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc Dẫn chứng: Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, tinh thần đoàn kết được thể hiện thông qua các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm Trong cuộc sống đời thường, tinh thần đoàn kết thể hiện trong lao động + Có những người kết bè, chia rẽ làm mất đoàn kết, giảm sức mạnh của tập thể đáng phê phán. Dẫn chứng: Trong trường học, lớp học, trong gia đình, làng xóm c. Kết bài: Rút ra ý nghĩa của tinh thần đoàn kết và bài học liên hệ. 4. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: 1,5 HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các yêu cầu: - Bài viết có bố cục rõ ràng, trình bày sạch sẽ. - Nêu được vấn đề cần bàn luận: Sức mạnh của tinh thần đoàn kết trong cuộc sống. - Làm rõ các khía cạnh cơ bản của vấn đề, giới thiệu ý kiến và sự cần thiết của việc bàn luận, đánh giá về ý kiến đó. - Khẳng định rõ ràng, dứt khoát thái độ tán thành ý kiến. - Tuần tự triển khai từng ý, sử dụng lí lẽ và huy động bằng chứng để sự tán thành ý kiến có sức thuyết phục. Mỗi ý cần được viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh, giữa các đoạn có sự liên kết chặt chẽ. Các ý phải tập trung vào chủ đề là vấn đề trong đời sống mà em đang bàn luận. - Cần sử dụng các dẫn chứng từ thực tế, các trích dẫn từ sách báo hoặc kinh nghiệm, hoặc trích dẫn các câu danh ngôn nổi tiếng để tăng sức thuyết phục cho bài viết. - Cần sử dụng từ ngữ, câu có chức năng chuyển ý để tạo sự liên kết trong bài. 5. Diễn đạt: đảm bảo đúng chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết 0,5 đoạn văn. 6. Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo. 0,5 DeThi.edu.vn
  8. 14 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 Mức độ nhận thức Tổng Nội dung/ Vận dụng Tỉ lệ % Kĩ năng Nhận biết Thông hiểu Số CH TT đơn vị KT tổng điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Truyện ngụ 1 Đọc hiểu 4 1 4 1 8 2 60 ngôn Nghị luận về 2 Viết một vấn đề 1* 1* 2* 1 40 trong đời sống. Tỷ lệ % 30 + 10 20 + 10 10 + 20 40 60 Tổng 40% 30% 30% 40% 60% 100 Tỷ lệ chung 70% 30% 100% DeThi.edu.vn
  9. 14 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN 7 Số câu hỏi Nội dung/ theo mức độ nhận thức TT Kĩ năng Đơn vị Mức độ đánh giá Vận kiến thức Nhận biết Thông hiểu dụng * Nhận biết - Nhận biết được ngôi kể, tình huống của 4 TN nhân vật, chủ đề của truyện 1TL - Xác định được thành phần trạng ngữ trong câu. - Nêu những sự việc xuất hiện trong truyện. * Thông hiểu - Vì sao chú chim lại chọn cây sơn trà để Truyện ngụ 1 Đọc hiểu xây tổ? ngôn - Hiểu được phẩm chất của nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động. 4 TN - Hiểu được nghĩa của từ ngữ. - Hiểu ý nghĩa của hành động trong đoạn trích. * Vận dụng - Bài học rút ra từ câu chuyện. 1TL - Nhận biết: Nhận biết được kiểu bài văn 1TL* NL và nội dung nghị luận. - Thông hiểu: 1TL* Nghị luận + Hiểu được bố cục, cách làm bài văn NL. về một vấn 2 Viết + Hiểu được nội dung NL. đề trong - Vận dụng: Viết được bài văn nghị luận đời sống. về một vấn đề trong đời sống: Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện và xe máy. 1TL* 4 TN 4 TN 1 TL Tổng 1 TL 1* 1* 1* 20 +10+ 20 + 10%+ Tỉ lệ % 10* 10* 20* 40% 30% 30% Tỉ lệ chung 70% 30% DeThi.edu.vn
  10. 14 Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 7 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU. (6,0 điểm) Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới: ĐÀN KIẾN ĐỀN ƠN Trong khu rừng nọ, một đàn kiến sa vào vũng nước. Ở trên cành cây gần bên, có một chú chim nhỏ vừa ra khỏi tổ, thấy động lòng thương, chú bay vụt ra nhặt mấy cọng rác thả xuống làm cầu cho đàn kiến đi qua. Ngày tháng trôi qua, chú chim ấy cũng không còn nhớ đến đàn kiến nọ. Loài chim nhỏ này rất thích làm tổ trên cành sơn trà bởi vì cành cây tua tủa những gai nhọn hoắt. Sơn trà dùng gai làm vũ khí chống kẻ thù và khi ấy sơn trà che chở luôn cho cả tổ chim. Mèo, quạ to xác nhưng khó mà len lỏi vào giữa những mũi gai sắc nhọn để đến được gần tổ chim. Nhưng một hôm con mèo rừng xám bất chấp gai góc cứ tìm cách lần mò tới gần tổ chim nọ. Bỗng từ đâu có một đàn kiến dày đặc đã nhanh chóng tản đội hình ra khắp cành sơn trà nơi có tổ chim đang ở. Mèo rừng hốt hoảng bỏ chạy ngay bởi nó nhớ có lần kiến lọt vào tai đốt đau nhói. Đàn kiến bị sa vào vũng nước ngày ấy đã không quên ơn chú chim đã làm cầu cứu thoát mình khỏi vũng nước. Nguồn: Đàn kiến đền ơn - Kho Tàng Truyện Ngụ ngôn Chọn Lọc Chọn câu trả lời đúng nhất và ghi vào giấy bài làm. Câu 1. Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất, số ít. B. Ngôi thứ nhất, số nhiều. C. Ngôi thứ hai. D. Ngôi thứ ba. Câu 2. Trong đoạn văn thứ nhất, đàn kiến đã rơi vào hoàn cảnh nào? A. Gặp mèo rừng xám. B. Sa vào vũng nước. C. Gặp những mũi gai nhọn hoắt. D. Gặp quạ to xác. Câu 3. Trong các câu sau, câu nào có chứa trạng ngữ? A. Ngày tháng trôi qua, chú chim ấy cũng không còn nhớ đến đàn kiến nọ. B. Loài chim nhỏ này rất thích làm tổ trên cành sơn trà. C. Sơn trà dùng gai làm vũ khí chống kẻ thù. D. Mèo, quạ to xác nhưng khó mà len lỏi vào giữa những mũi gai sắc nhọn. Câu 4. Chủ đề của câu chuyện trên là gì? A. Lòng nhân ái. B. Lòng biết ơn. C. Lòng dũng cảm. D. Lòng vị tha Câu 5. Vì sao chú chim lại chọn cây sơn trà để xây tổ? A. Vì cành cây sơn trà tua tủa rất nhiều gai nhọn có thể làm vũ khí chống kẻ thù. B. Vì cây sơn trà có quả rất ngon và chú chim này rất thích chúng C. Vì gần cây sơn trà có vườn rau xanh với nhiều chú sâu béo tốt D. Vì xung quanh cây sơn trà không có con mèo đáng ghét nào cả Câu 6. Khi thấy đàn kiến sa vào vũng nước, chú chim đã nhặt mấy cọng rác thả xuống làm cầu cho DeThi.edu.vn