16 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)

docx 177 trang Hà Oanh 09/05/2026 140
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "16 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx16_de_thi_vat_li_10_cuoi_ki_1_co_ma_tran_dap_an_ket_noi_tri.docx

Nội dung text: 16 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 16 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐẶC TẢ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 – VẬT LÍ 10 TN nhiều lựa Nội dung Mức độ đánh giá Điểm Đúng sai Tự luận chọn B H VD B H VD B H VD 1. Mở đầu (4 tiết) 0,5 Giới thiệu mục Nhận biết: đích học tập - Nhận biết các loại sai số đơn C1 môn Vật lí giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí. - Nhận biết được các biển báo về C2 hướng dẫn an toàn trong phòng thí nghiệm. 2. Động học (16 tiết) 4,5 Mô tả chuyển động (6 tiết) 1,0 Nhận biết: - Nhận biết định nghĩa được tốc C3 độ, vận tốc. Thông hiểu: DeThi.edu.vn
  2. 16 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: VẬT LÍ LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM) PHẦN I (4,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16, mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Vật có mức quán tính lớn nhất là A. ô tô khối lượng 1,5 tấn. B. xe đạp khối lượng 10 kg. C. con chim khối lượng 380 g. D. con thỏ khối lượng 2,1 kg. Câu 2. Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển và vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là 2 2 2 2 2 2 2 2 A. 푣 ― 푣0 = 2 . B. 푣 + 푣0 = 2 . C. 푣0 ⋅ 푣 = 2 . D. 푣0 ― 푣 = 2 . Câu 3. Tốc độ trung bình được tính bằng A. thương số giữa độ dịch chuyển của vật và thời gian để vật thực hiện độ dịch chuyển đó. B. độ dịch chuyển nhân với khoảng thời gian dịch chuyển. C. quãng đường đã đi nhân với khoảng thời gian đi hết quãng đường đó. D. thương số giữa quãng đường đi được và thời gian để vật thực hiện quãng đường đó. Câu 4. Hình bên là bảng cảnh báo A. khu vực có tia phóng xạ. B. hóa chất độc hại. C. hạn chế gió thổi vào thí nghiệm. D. nhiệt độ cao. Câu 5. Ca nô đi thẳng xuôi dòng nước, so với nước có vận tốc 6,5 m/s. Vận tốc của dòng nước so với bờ là 1,5 m/s. Vận tốc của ca nô so với bờ là A. 5 m/s. B. 2 m/s. C. 8 m/s. D. 4 m/s. Câu 6. Sai số của một phép đo gồm A. sai số ngẫu nhiên. B. sai số ngẫu nhiên và sai số gián tiếp. C. sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống. D. sai số ngẫu nhiên và sai số trực tiếp. Câu 7. Đơn vị đo của gia tốc là A. m/s2. B. s2/m. C. s/m. D. m/s. Câu 8. Một đoàn tàu bắt đầu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2. Sau 5 s kể từ khi rời ga, đoàn tàu đạt được vận tốc là A. 2,5 m/s. B. 25 m/s. C. 10 m/s. D. 5 m/s. Câu 9. Hiện tượng nào sau đây được giải thích không dựa trên định luật III Newton? A. Người bật lên khi chơi trò đệm nhún. B. Xe đột ngột rẽ trái, người nghiêng sang phải. C. Quả bóng bật ra khi đập vào tường. D. Tay thấy đau khi đánh mạnh xuống bàn. Câu 10. Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính? A. Vật chuyển động rơi tự do. B. Vật chuyển động trên quỹ đạo thẳng. C. Vật chuyển động thẳng đều. D. Vật chuyển động thẳng biến đổi đều. Câu 11. Quỹ đạo của chuyển động ném ngang có dạng là A. một nhánh parabol. B. một đường tròn. C. đường thẳng. D. đường gấp khúc. DeThi.edu.vn
  3. 16 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 12. Đồ thị sau biểu diễn độ dịch chuyển của vật theo thời gian. Vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian A. từ 0 đến 푡3. B. từ 0 đến 푡2. C. từ 푡1 đến 푡2. D. từ 0 đến 푡1 và từ 푡2 đến 푡3. Câu 13. Một con thỏ đang chạy với vận tốc 20 m/s thì chuyển động chậm dần khi tới gần một con suối. Trong 7 giây, vận tốc của nó giảm còn 6 m/s. Giá trị gia tốc của con thỏ là A. 2,6 m/s2. B. ―3,7 m/s2. C. ―2,0 m/s2. D. 6 m/s2. Câu 14. Lần lượt tác dụng các lực có độ lớn lần lượt 퐹1 và 퐹2 lên một vật khối lượng , vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là 1 và 2. Biết 3. 퐹1 = 8.퐹2. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số 1/ 2 là A. 8. B. 3. C. 3/8. D. 8/3. Câu 15. Một vật có khối lượng , được ném ngang với vận tốc ban đầu vo ở độ cao ℎ. Bỏ qua sức cản của không khí. Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào A. ,푣0 và ℎ. B. và 푣0. C. 푣0 và ℎ. D. và ℎ. Câu 16. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật A. chuyển động tròn. B. chuyển động thẳng và không đổi chiều. C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần. D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần. PHẦN II (3,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một vật chuyển động theo đường thẳng và có vận tốc theo thời gian được biểu diễn bởi đồ thị (푣 ― 푡) như hình vẽ: a) Sau 10 s kể từ khi biến đổi vận tốc, độ dịch chuyển của vật là 25 m. b) Đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc được gọi là gia tốc. c) Tại thời điểm 푡 = 5 s, tốc độ tức thời của vật là 2,5 cm/s. d) Vật chuyển động thẳng chậm dần đều ngược chiều dương với gia tốc ―0,5 cm/s2. DeThi.edu.vn
  4. 16 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 2. Bạn Nga dùng tay đẩy thùng hàng trên mặt sàn nằm ngang với lực có độ lớn 85 N thì thùng hàng vẫn đứng yên. a) Trọng lực tác dụng lên thùng hàng là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và thùng hàng. b) Khi thùng hàng chuyển động, lực ma sát trượt xuất hiện ở mặt tiếp xúc của thùng hàng và mặt sàn, có chiều cùng chiều với chuyển động của vật. c) Thùng hàng vẫn đứng yên vì có lực ma sát nghỉ xuất hiện lớn hơn lực đẩy của bạn Nga (퐹 푠푛 > 85 N) . d) Trọng lượng của vật được tính bằng tích khối lượng của vật với gia tốc rơi tự do. Câu 3. Một lực có độ lớn không đổi 퐹 = 5 N tác dụng vào một vật có khối lượng = 2,5 kg đang đứng yên trên mặt sàn nằm ngang thì vật bắt đầu dịch chuyển. Biết lực ma sát có tác dụng không đáng kể, có thể bỏ qua. a) Khi thay đổi độ lớn hay chiều của lực 퐹 tác dụng vào vật thì vector gia tốc của vật cũng thay đổi. b) Nếu tăng độ lớn của lực tác dụng lên 4 lần và tăng khối lượng của vật lên 2 lần thì gia tốc của vật có độ lớn giảm đi 2 lần. c) Độ dịch chuyển của vật sau 2 s kể từ khi lực 퐹 tác dụng là 4,5 cm. d) Theo định luật II Newton, độ lớn của gia tốc tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực tác dụng và tỉ lệ thuận với khối lượng của vật. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu 1 (1,0 điểm). Một máy bay đang bay ở độ cao 5000 m với tốc độ 139 m/s theo phương ngang thì thả rơi một vật. Bỏ qua lực cản của không khí và lấy = 10 m/s2. a) Sau bao lâu kể từ khi thả rơi vật thì vật chạm đất? b) Người lái máy bay phải thả vật cách mục tiêu bao xa theo phương ngang để vật rơi đúng mục tiêu? Câu 2 (1,0 điểm). Một chiếc xe bán tải có khối lượng 2,5 tấn đang chuyển động với tốc độ 푣0 thì thấy phía trước có một người phụ nữ băng qua đường. Xe ô tô hãm phanh và chuyển động chậm dần đều tạo ra một vết trầy dài 19 m trên mặt đường thì dừng lại. Thời gian kể từ khi bóp phanh cho đến khi xe dừng hẳn là 2 s. Tính độ lớn của hợp lực tác dụng lên xe? Câu 3 (1,0 điểm). Một vật A có khối lượng = 1,5 kg được gắn vào một đầu của một sợi dây. Đầu còn lại của sợi dây buộc vào nơi cố định như hình vẽ. Lấy = 10 m/s2. Biết rằng vật nằm yên cân bằng. a) Trọng lực tác dụng lên vật có điểm đặt tại đâu và có độ lớn bao nhiêu? b) Tính độ lớn lực căng của sợi dây tác dụng lên vật. DeThi.edu.vn
  5. 16 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM) PHẦN I (4,0 điểm). Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A A D D C C A C Câu 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án B C A D C D C B PHẦN II (3,0 điểm). Câu 1 Câu 2 Câu 3 a b c d a b c d a b c d Đ Đ S S Đ S S Đ Đ S S S B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM) Câu Hướng dẫn Thang điểm 1 0,25×2 2ℎ a) 푡 = = 10 10푠 = 31,6푠 0,25×2 b) 퐿 = 푣 ⋅ 2ℎ = 4395,57 m 0 Hoặc: 퐿 = 푣0.푡 = 4395,18 2 1 0,25×4 = 푣 ⋅ t + at2⇔2 ⋅ 푣 + 2 ⋅ = 19 0 2 0 푣 = 푣0 + at⇔푣0 + 2 ⋅ = 0 2 Giải hệ phương trình (1), (2): a = ―9,5 m/s Fhl = m ⋅ |a| = 2500 ⋅ 9,5 = 23750 N 3 a) Trọng tâm của vật. P = m ⋅ g = 15 N. 0,25×4 b) Vật nằm yên => 푃 và là hai lực cân bằng ⇒T = P = 15 N DeThi.edu.vn
  6. 16 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN VẬT LÍ - LỚP 10 1. Ma trận: CẤP ĐỘ TƯ DUY PHẦN I PHẦN II PHẦN III Tổng số Nội dung (TN 4 lựa chọn) (TN đúng sai) (Tự luận) câu/ý Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Mở đầu 2 1 2 1 1 7 Mô tả chuyển động 2 1 2 1 1 2 1 1 12 Chuyển động thẳng biến đổi 1 1 2 2 1 1 8 Ba định luật Newton. Một số 2 2 2 1 2 1 1 1 2 14 lực trong thực tiễn Tổng 7 5 4 5 4 3 5 3 4 40 Điểm 16 câu (16 lệnh) =4,0 điểm 3câu (12 lệnh) = 3,0 điểm 3câu (12 lệnh) = 3,0 điểm 10 đ Cấp độ tư duy NB TH VD Số câu/ý 16 12 12 Tỷ lệ % Điểm cho từng cấp độ tư duy 40 30 30 LƯU Ý: - Nội dung ôn tập và ra đề KTĐG cuối kì 1: Bài 1 đến bài 11. Một số lực trong thực tiễn. - Phần I. Trắc nghiệm 4 lựa chọn:gồm 16 câu, mỗi câu 0,25 điểm. - Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai:gồm 3 câu, mỗi câu 1 điểm. - Chương 1: 1 câu DeThi.edu.vn
  7. 16 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) - Chương 2: 1 câu - Chương 4: 1 câu - Phần III. Tự luận: gồm 3 câu, mỗi câu 1 điểm. - Chương 2: 1 câu (2 lệnh hỏi a và b; mỗi lệnh hỏi 0,5 điểm) - Chương 3: 1 câu (2 lệnh hỏi a và b; mỗi lệnh hỏi 0,5 điểm) - Chương 4: 1 câu (2 lệnh hỏi a và b; mỗi lệnh hỏi 0,5 điểm) 2. Bản đặc tả: Nội Đơn vị PHẦN I. PHẦN II. PHẦN III. Mức độ đánh giá dung kiến thức TNKQ TN ĐÚNG/SAI TỰ LUẬN Mở Giới thiệu mục Nhận biết: Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD đầu đích học tập - Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục Câu môn Vật lí tiêu của môn Vật lí. 1 - Nêu được các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm Vật Câu lí 2 Nêu được các loại sai số thường gặp Câu 1a - Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử Câu dụng trong một số lĩnh vực khác nhau. 1b - Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết). Thông hiểu: - Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự Câu nhiên dưới góc độ vật lí. 8 DeThi.edu.vn
  8. 16 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) - Liệt kê được các thành tựu nghiên cứu của vật lí tương ứng với các cuộc cách mạng công nghiệp - Lập luận để nêu được một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí và cách khắc phục chúng. - Lập luận để nêu được các quy tắc an toàn trong nghiên Câu cứu và học tập môn Vật lí. 1c - Biết được công thức giá trị trung bình, sai số tỉ đổi, sai số tuyệt đối Vận dụng - Lập luận để nêu được một số loại sai số đơn giản hay gặp Câu khi đo các đại lượng vật lí và cách khắc phục chúng. 1d - Lập luận để nêu được các quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Vật lí. Động Mô tả chuyển Nhận biết: học động - Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, định nghĩa được độ dịch Câu chuyển. 3 - Nhận biết được đồ thị độ dịch chuyển - thời gian Câu 2a - Nêu được công thức và định nghĩa vận tốc. Câu 4 - Nêu được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa Câu được tốc độ theo một phương. 2b Thông hiểu: DeThi.edu.vn
  9. 16 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) - Lập luận để rút ra được công thức tính tốc độ trung bình, định nghĩa được tốc độ theo một phương. - So sánh được quãng đường đi được và độ dịch chuyển. Câu 9 - Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một phương và độ dịch Câu chuyển, rút ra được công thức tính, định nghĩa được vận 2c tốc. - Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên số liệu cho trước), vẽ được đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển động thẳng. Vận dụng: - Tính được độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian. Câu 1a - Xác định được độ dịch chuyển tổng hợp, vận tốc tổng hợp. - Vận dụng được công thức tính tốc độ, vận tốc. Câu Câu Câu 2d 1b 1b - Mô tả được một vài phương pháp đo tốc độ thông dụng và đánh giá được ưu, nhược điểm của chúng. - Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được tốc độ bằng dụng cụ thực hành. DeThi.edu.vn
  10. 16 Đề thi Vật Lí 10 cuối kì 1 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) Chuyển động Nhận biết: biến đổi - Nêu được ý nghĩa, đơn vị của gia tốc. Câu 5 Thông hiểu: - Rút ra được các công thức của chuyển động thẳng biến Câu đổi đều (không được dùng tích phân). 10 - Mô tả và giải thích được chuyển động khi vật có vận tốc không đổi theo một phương và có gia tốc không đổi theo phương vuông góc với phương này. Vận dụng: - Vận dụng đồ thị vận tốc - thời gian để tính được độ dịch Câu chuyển và gia tốc trong một số trường hợp đơn giản. 2a - Vận dụng được các công thức của chuyển động thẳng biến Câu Câu Câu đổi đều. 13 2b 2b Câu 14 - Thực hiện thí nghiệm và lập luận dựa vào sự biến đổi vận tốc trong chuyển động thẳng, rút ra được công thức tính gia tốc. - Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên số liệu cho trước), vẽ được đồ thị vận tốc - thời gian trong chuyển động thẳng. DeThi.edu.vn