18 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "18 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
18_de_thi_cuoi_ki_1_khoa_hoc_tu_nhien_lop_6_co_ma_tran_dap_a.docx
Nội dung text: 18 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
- 18 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Vận dụng - Giải thích được một số hiện tượng thực tế về: nguyên nhân biến dạng của vật rắn; lò xo mất khả năng trở lại hình dạng ban đầu; ứng dụng của lực đàn hồi trong kĩ thuật. Vận dụng cao: - Vận dụng mối quan hệ giữa độ dãn của lò xo và khối lượng vật treo để tính khối lượng của vật. 1 C18 Các thể (trạng Nhận biết: thái) của chất. - Nêu được sự đa dạng của chất (chất có ở xung quanh chúng ta, Oxygen (oxi) trong các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh, vật hữu và không khí sinh) 1 C7 – Nêu được khái niệm về sự nóng chảy, đông đặc, hóa hơi, ngưng tụ. – Nêu được tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất. 1 C8 – Nêu được hình dạng, khả năng lan truyền, chịu nén của Chất quanh 4 chất ở thể rắn, lỏng, khí. 1 C9 ta - Nhận biết được ảnh hưởng của nhiệt độ trong một số trường hợp. Thông hiểu: 1 C10 – Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính tan, ...). Vận dụng: - Tính được lượng khí oxygen cần dùng và lượng khí carbon dioxide sinh ra khi đốt cháy. Một số vật Một số vật liệu, Nhận biết: 5 liệu, nguyên nhiên liệu, – Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu 1 C19 DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) liệu nguyên liệu, thông dụng trong cuộc sống và sản xuất như kim loại, nhựa, lương thực, gỗ, cao su, gốm, thuỷ tinh,... thực phẩm - Nêu ví dụ về vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu. thông dụng; Thông hiểu: tính chất và - Đưa ra được cách sử dụng một số nguyên liệu, nhiên liệu, vật ứng dụng của liệu an toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững. chúng 1. Tế bào – đơn Nhận biết: vị cơ sở của sự - Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào. sống: - Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào. 1 C11 - Khái niệm tế - Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào. bào. - Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng 1 C13 - Hình dạng và quang hợp ở cây xanh. kích thước của - Nêu được cấu tạo tế bào với 3 thành phần chính (màng tế bào, 1 C12 tế bào. tế bào chất và nhân tế bào). - Cấu tạo và - Nêu được chức năng của mỗi thành phần chính của tế bào 5 Tế bào chức năng của (màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào). tế bào. Thông hiểu: 1 C14 - Sự lớn lên và - Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống. sinh sản của tế - Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, bào. tế bào nhân sơ thông qua quan sát hình ảnh. -Tế bào là đơn - Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào vị cơ sở của sự (từ 1 tế bào -> 2 tế bào -> 4 tế bào... -> n tế bào). sống. Vận dụng: Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và kính hiển vi quang học. DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Từ tế bào đến Nhận biết mô. - Nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Lấy - Từ mô đến cơ được các ví dụ minh hoạ. quan. Thông hiểu: - Từ cơ quan - Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên đến hệ cơ quan. mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến 1 1 C21 C15 - Từ hệ cơ quan cơ quan, từ cơ quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). đến cơ thể. Từ đó, nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể. Từ tế bào đến 6 Lấy được các ví dụ minh hoạ. cơ thể - Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình ảnh. Lấy được ví dụ minh hoạ (cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn 1 C16 bào, ...; cơ thể đa bào: thực vật, động vật,...). Vận dụng: - Thực hành: + Quan sát và vẽ được hình cơ thể đơn bào (tảo, trùng roi, ...); + Quan sát và mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh; + Quan sát mô hình và mô tả được cấu tạo cơ thể người. 1. Phân loại Nhận biết: thế giới sống. - Nêu tên các đơn vị phân loại sinh vật. 1 C22a - Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên khoa học. Đa dạng thế 7 Thông hiểu: giới sống - Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống. - Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ cho mỗi giới. - Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) lớn theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới. - Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài và đa dạng về môi trường sống. Vận dụng: 1 C22b Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân và thực hành xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh vật. 2. Virus và vi Nhận biết: khuẩn: Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra. - Khái niệm. Thông hiểu: - Cấu tạo sơ - Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản lược. của virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn. - Sự đa dạng. - Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã - Một số bệnh có cấu tạo tế bào). gây ra. bởi - Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn. virus và vi - Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi khuẩn. khuẩn gây ra. - Nêu được một số vai trò và ứng dụng virus và vi khuẩn trong thực tiễn. Vận dụng: - Thực hành quan sát và vẽ được hình vi khuẩn quan sát được dưới kính hiển vi quang học. - Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn vào giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn (ví dụ: vì sao thức ăn để lâu bị ôi thiu và không nên ăn thức ăn ôi thiu, ) DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Vận dụng cao: - Biết cách làm sữa chua, ... DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm). Câu 1. Đơn vị đo độ dài hợp pháp thường dùng ở nước ta là: A. Mét (m). B. Xentimet (cm). C. Đềximet (dm). D. Milimet (mm). Câu 2. Dụng cụ đo khối lượng là: A. Đồng hồ. B. Thước. C. Cân. D. Nhiệt kế. Câu 3. Đơn vị cơ bản đo thời gian trong hệ đo lường hợp pháp của nước ta là: A. Ngày. B. Giờ. C. Phút. D. Giây. Câu 4. Nhiệt độ của nước đang sôi là: A. 100℃. B. 150 ℃. C. 180 ℃. D. 212℃. Câu 5: Khi buông viên phấn, viên phấn rơi là vì: A. Lực đẩy của tay. C. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên nó. B. Sức đẩy của không khí. D. Một lí do khác. Câu 6. Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc? A. Vận động viên nâng tạ. B. Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân. C. Giọt mưa đang rơi. D. Bạn Na đóng đinh vào tường. Câu 7. Quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là? A. Sự ngưng tụ B. Sự nóng chảy. C. Sự hóa hơi. D. Sự đông đặc. Câu 8. Chất ở thể nào dễ dàng lan truyền trong không gian theo mọi hướng? A. Thể dẻo. B. Thể khí. C. Thể lỏng. D. Thể rắn. Câu 9. Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi: A. Nước trong cốc càng lạnh. C. Nước trong cốc càng nóng. B. Nước trong cốc càng ít. D. Nước trong cốc càng nhiều. Câu 10. Đâu KHÔNG PHẢI là tính chất của oxygen. A. Ở điều kiện thường, oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị. B. Oxygen khi hóa lỏng và rắn có màu xanh nhạt. C. Oxygen duy trì sự cháy. D. Oxygen tan nhiều trong nước. Câu 11. Nhận định nào ĐÚNG khi nói về hình dạng, kích thước tế bào? A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước. B. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau. C. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau. D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng. Câu 12. Thành phần nào giúp tế bào thực vật có khả năng quang hợp? A. Màng tế bào. B. Không bào. C. Ti thể. D. Lục lạp. Câu 13. Việc phân chia trong tế bào giúp: DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) A. Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động.B. Cơ thể lớn lên và sinh sản. C. Cơ thể phản ứng nhanh với kích thích. D. Cơ thể bài tiết CO2. Câu 14. Vật chất di truyền nằm ở đâu trong tế bào? A. Nằm lơ lửng ngoài tế bào chất. C. Nằm trong nhân hoặc vùng nhân. B. Nằm trong lục lạp. D. Đính trên màng tế bào. Câu 15. Ở thực vật có những cơ quan đặc trưng nào? A. Rễ, thân, lá, hoa. C. Hệ chồi, qủa, hạt. B. Hệ rễ, mạch gỗ, mạch rây. D. Lông hút, hệ chồi, hệ rễ. Câu 16. Nhóm gồm cơ thể đa bào là: A. Cây ổi, vi khuẩn lam. B. Trùng roi, trùng giày. C. Cây phượng, con hổ.D. Cây phượng, trùng giày. B. TỰ LUẬN ( 6,0 điểm) Câu 17 (1,25 điểm): a. Vì sao nói lực ma sát là lực tiếp xúc? Hãy cho một ví dụ về lực ma sát trong cuộc sống quanh ta. b. Tại sao trên mặt lốp xe lại có các khía rãnh? Đi xe mà lốp có các khía rãnh đã bị mòn thì có an toàn không? Tại sao? Câu 18 (1,0 điểm): Một lò xo có độ dài ban đầu là 5 cm. Khi treo một vật có khối lượng 1kg thì độ dài của nó là 10 cm. Nếu độ dài của lò xo là 20 cm thì khối lượng của vật treo là bao nhiêu? Câu 19 (0,5 điểm): Nêu tính chất và ứng dụng của vật liệu kim loại, nhựa? Câu 20 (1,0 điểm): Các sự cố về xăng dầu có thể gây cháy, nếu xảy ra một đám cháy nhỏ do xăng dầu, ta nên làm gì? Giải thích. Câu 21 (0,75 điểm): Mối quan hệ giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể được thể hiện như thế nào qua hình ảnh sau đây? Câu 22 (1,5 điểm): a. Các loài sinh vật được các nhà sinh học phân loại như thế nào? b. Cho một số sinh vật sau: Cá rô, con lươn, con nhện, chuồn chuồn. Hãy xây dựng sơ đồ khoá lưỡng phân để phân chia các sinh vật trên thành từng nhóm? DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Khoanh đúng mỗi câu được 0.25đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 Đáp án A C D A C C D B C D B D B A A C B. TỰ LUẬN (6,0 điểm) Đáp án Điểm Câu 17 (1,25đ) a. (0,5đ) - Vì lực ma sát xuất hiện ở giữa bề mặt tiếp xúc của một vật với bề mặt của một vật khác. 0,25 đ - Nêu ví dụ đúng đạt 0,25đ 0,25 đ b. (0,75đ) - Khía rãnh trên vỏ lốp xe giúp tăng ma sát giữa bánh xe và mặt đường khiến xe chuyển động 0,25 đ dễ dàng hơn về phía trước. - Đi xe mà lốp có các khía rãnh đã bị mòn thì không an toàn 0,25 đ - Giải thích: lốp xe đã mòn làm giảm lực ma sát giữa lốp xe và mặt đường, xe sẽ bị trơn trượt, gây nguy hiểm khi tham gia giao thông. 0,25 đ Câu 18 (1,0đ) - Độ dãn của lò xo khi treo 1 kg là: ∆푙1 = 푙1 ― 푙0 = 10 – 5 = (5 cm) - Khi lò xo dài 20 cm, độ dãn của lò xo là: ∆푙2 = 20 – 5 = 15 (cm) 2 ∆푙 .∆푙 1×15 Ta có: = 2 hay = 1 2 = = 3 (kg) 1 ∆푙1 2 ∆푙1 5 ⇒ Khối lượng vật treo là: Vậy khi lò xo có độ dài là 20 cm thì lúc đó người ta đang treo 1 quả tạ 3 kg Câu 19 ( 0,5đ) - Tính chất: Có ánh kim, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt, có thể kéo thành sợi và dát mỏng, cứng và 0,25 đ bền, có thể bị gỉ. - Ứng dụng: Làm dây dẫn điện, nồi đun nấu, làm cầu, cống, khung nhà, 0,25 đ Câu 20 (1,0đ) - Ta nên phủ chăn bông ướt hoặc vải dày ướt lên khu vực cháy. Tránh dùng quạt, nước hay cồn 0,75 đ do sẽ làm đám cháy lan rộng hoặc cháy mãnh liệt hơn. - Việc phủ chăn bông ướt hoặc vải dày ướt sẽ làm cách ly chất cháy với oxygen, khi đó sẽ 0,25 đ không còn đủ oxygen để duy trì sự cháy. Câu 21. (0,75đ) Mối quan hệ giữa tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể: - Một nhóm tế bào có cấu tạo giống nhau và cùng thực hiện một chức năng liên kết với nhau 0,25 đ tạo thành mô. DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Các mô thực hiện cùng một hoạt động sống tạo thành cơ quan. Nhiều cơ quan phối hợp với 0,25 đ nhau cùng thực hiện một quá trình sống của cơ thể gọi là hệ cơ quan. - Nhiều hệ cơ quan phối hợp với nhau tạo thành một cơ thể đa bào thống nhất. 0,25 đ Câu 22 (1,5đ) a. Các nhà khoa học phân chia thành các đơn vị phân loại theo từ tự từ lớn đến nhỏ: giới, ngành, 0,5 đ lớp, bộ, họ, chi (giống) rồi đến loài. b. Cá rô, con lươn, con nhện, chuồn chuồn 1,0 đ Dưới nước Trên cạn ( Cá rô, con lươn) ( con nhện, chuồn chuồn) Có vảy Không có vảy Có cánh Không có cánh (Chim bồ câu) (Con lươn) (Chuồn chuồn) (Con nhện) (HS có thể vẽ cách khác, đúng vẫn cho điểm tố đa) DeThi.edu.vn
- 18 Đề thi cuối kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6 Vận dụng Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng Chủ đề TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Nhận biết các lĩnh vực thuộc KHTN, chức năng Hiểu được TB Phân biệt TB động vật với các bộ phận của kính hiển vi. Cấu tạo, phân chia Phân loại được TG TB thực vật Giải thích được KHTN TB. Nhận biết cơ thể đơn bào, đa bào. Phân loại sống. hiểu được khóa Phân biệt được khóa lưỡng sự đa dạng của (SINH HỌC) được TG sống. nhận biếtkhóa lưỡng phân.,đa lưỡng phân. phân.Viruts vi khuẩn,đa TG sống dạng SV nguyên sinh, dạng SV nguyên sinh, nấm Câu 1,4,5 12 14.1: 13a 14.2,3, 13b Số câu 3 1 2 3 9 Số điểm 0,75 0,25 1 0 1,5 0 4 Tỉ lệ % 7,5 0 2,5 10 0 15 0 35 Hiểu được chất KHTN Nhận biết sự đa dạng của chất. Tính chất và sự Làm được bài tập, các hiện rắn,chất lỏng, chất khí (HÓA HỌC) chuyển thê của chất tượng thực tế trạng thái, đặc điểm Câu 9,10,11 18.a 18.b Số câu 3 1 1 5 Số điểm 0,75 0 0,5 0 0,5 0 2,0 Tỉ lệ % 7,5 0 0 5 0 5 0 0 17,5 DeThi.edu.vn



