19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
19_de_thi_dia_li_12_cuoi_ki_1_ket_noi_tri_thuc_2024_2025_co.docx
Nội dung text: 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án)
- 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I 1. C 2. B 3. B 4. C 5. C 6. B 7. C 8. B 9. D 10. A 11. A 12. B 13. A 14. B 15. A 16. A 17. D 18. A 19. B 20. D PHẦN II a b c d Câu 1 Đ S S Đ Câu 2 S S Đ Đ PHẦN III Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 655 2486 61,3 44,9 PHẦN IV Câu 1: Nêu thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội đối với phát triển ngành thủy sản ở nước ta: - Dân số đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người dân có kinh nghiệm, trình độ lao động ngày càng cao. - Các cơ sở sản xuất và khai thác nguyên liệu, hệ thống cơ sở vật chất, dịch vụ ngày càng hiện đại, ứng dụng nhiều thành tựu khoa học – công nghệ. - Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng, chất lượng thuỷ sản tăng. - Chính sách phát triển ngành thuỷ sản được chú trọng. Câu 2: Trình bày đặc điểm phát triển ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm. - Nguồn nguyên liệu phong phú, lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. - Hình thành và phát triển mạnh từ cuối TK XIX. - Các sản phẩm của ngành khá đa dạng và khoing ngừng gia tăng về sản lượng. - Nhiều thành tựu khoa học - công nghệ được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất. DeThi.edu.vn 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I 1. C 2. B 3. B 4. C 5. C 6. B 7. C 8. B 9. D 10. A 11. A 12. B 13. A 14. B 15. A 16. A 17. D 18. A 19. B 20. D PHẦN II a b c d Câu 1 Đ S S Đ Câu 2 S S Đ Đ PHẦN III Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 655 2486 61,3 44,9 PHẦN IV Câu 1: Nêu thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội đối với phát triển ngành thủy sản ở nước ta: - Dân số đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người dân có kinh nghiệm, trình độ lao động ngày càng cao. - Các cơ sở sản xuất và khai thác nguyên liệu, hệ thống cơ sở vật chất, dịch vụ ngày càng hiện đại, ứng dụng nhiều thành tựu khoa học – công nghệ. - Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng, chất lượng thuỷ sản tăng. - Chính sách phát triển ngành thuỷ sản được chú trọng. Câu 2: Trình bày đặc điểm phát triển ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm. - Nguồn nguyên liệu phong phú, lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. - Hình thành và phát triển mạnh từ cuối TK XIX. - Các sản phẩm của ngành khá đa dạng và khoing ngừng gia tăng về sản lượng. - Nhiều thành tựu khoa học - công nghệ được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất. DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 TRƯỜNG THPT KIM LIÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN ĐỊA LÍ 12 NĂM HỌC 2024-2025 PHẦN I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn.(4,5 điểm) Câu 1: Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng A. giảm chế biến, tăng việc khai khoáng. B. giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt. C. tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp. D. tăng ngành dịch vụ, giảm công nghiệp. Câu 2: Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đóng góp lớn trong GDP nước ta là biểu hiện của quá trình A. mở cửa hội nhập quốc tế. B. đổi mới kinh tế Nhà nước. C. cổ phần hóa doanh nghiệp. D. cải cách thủ tục hành chính. Câu 3: Sự phân hóa sản xuất giữa các vùng ở nước ta chủ yếu do khác nhau về A. việc phát huy thế mạnh và tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. B. tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế. C. thế mạnh về tự nhiên và khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài. D. tăng số lượng và mở rộng quy mô kho công nghiệp tập trung. Câu 4: Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển A. với quy mô rất nhỏ. B. theo hướng bền vững. C. đẩy mạnh quảng canh.D. cơ cấu ít đa dạng. Câu 5: Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là A. nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển. B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao. Câu 6: Thế mạnh chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là A. vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật. B. sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng. C. tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển. D. bãi biển rộng, nhiều rặn san hô ven bờ. Câu 7: Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là A. nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất. B. giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái. C. điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán. D. mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất. Câu 8: Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô? A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Đông Nam Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 9: Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng A. phân bố đồng đều tại khắp các vùng. B. giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước. C. tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao. D. tập trung nhiều cho việc khai khoáng. Câu 10: Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về A. điện mặt trời. B. điện nguyên tử. C. điện gió. D. nhiệt điện. Câu 11: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta là A. tạo ra nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu. B. thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa. C. sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm. D. đẩy nhanh đôt hị hóa, phân bố lại dân cư. Câu 12. Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng quyết định đến việc mở rộng quy mô dịch vụ nước ta? A. Dân cư.B. Thị trường. C. Trình độ phát triển kinh tế.D. Chính sách. Câu 13. Mạng lưới đường sắt của nước ta hiện nay được phân bố DeThi.edu.vn 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 TRƯỜNG THPT KIM LIÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN ĐỊA LÍ 12 NĂM HỌC 2024-2025 PHẦN I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn.(4,5 điểm) Câu 1: Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng A. giảm chế biến, tăng việc khai khoáng. B. giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt. C. tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp. D. tăng ngành dịch vụ, giảm công nghiệp. Câu 2: Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đóng góp lớn trong GDP nước ta là biểu hiện của quá trình A. mở cửa hội nhập quốc tế. B. đổi mới kinh tế Nhà nước. C. cổ phần hóa doanh nghiệp. D. cải cách thủ tục hành chính. Câu 3: Sự phân hóa sản xuất giữa các vùng ở nước ta chủ yếu do khác nhau về A. việc phát huy thế mạnh và tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. B. tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế. C. thế mạnh về tự nhiên và khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài. D. tăng số lượng và mở rộng quy mô kho công nghiệp tập trung. Câu 4: Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển A. với quy mô rất nhỏ. B. theo hướng bền vững. C. đẩy mạnh quảng canh.D. cơ cấu ít đa dạng. Câu 5: Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là A. nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển. B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao. Câu 6: Thế mạnh chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là A. vùng biển rộng lớn, nguồn lợi sinh vật. B. sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng. C. tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển. D. bãi biển rộng, nhiều rặn san hô ven bờ. Câu 7: Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là A. nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất. B. giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái. C. điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán. D. mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất. Câu 8: Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô? A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Đông Nam Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 9: Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng A. phân bố đồng đều tại khắp các vùng. B. giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước. C. tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao. D. tập trung nhiều cho việc khai khoáng. Câu 10: Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về A. điện mặt trời. B. điện nguyên tử. C. điện gió. D. nhiệt điện. Câu 11: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các khu công nghiệp ở nước ta là A. tạo ra nhiều sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu. B. thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất hàng hóa. C. sử dụng tốt tài nguyên, tạo nhiều việc làm. D. đẩy nhanh đôt hị hóa, phân bố lại dân cư. Câu 12. Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng quyết định đến việc mở rộng quy mô dịch vụ nước ta? A. Dân cư.B. Thị trường. C. Trình độ phát triển kinh tế.D. Chính sách. Câu 13. Mạng lưới đường sắt của nước ta hiện nay được phân bố DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. đều khắp các vùng B. tập trung ở miền Bắc. C. tập trung ở miền Trung. D. tập trung ở miền Nam. Câu 14. Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển nước ta là A. có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng. B. khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn. C. đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió. D. các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam. Câu 15. Hoạt động ngoại thương của nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Thị trường xuất khẩu lớn của nước ta chủ yếu thuộc khu vực châu Úc và châu Âu. B. Cả nước đã hình thành thị trường thống nhất, hàng hóa phong phú và rất đa dạng. C. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là bao gồm nguyên liệu và các hàng tiêu dùng. D. Thị trường buôn bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa. PHẦN II (4 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho thông tin sau: Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phẩn kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đổng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế. a) Hiện nay, các vùng núi ở nước ta đã trở thành các vùng kinh tế năng động. b) Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gắn với phát triển các trung tâm công nghiệp chế biến. c) Các trung tâm thương mại, tài chính...mang tầm khu vực và thế giới nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài. d) Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ có khả năng tăng tính liên kết nội vùng và liên vùng. Câu 2: Cho thông tin sau: Với 3260 km đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, Việt Nam không chỉ có nhiều vịnh, biển đẹp xứng tầm thế giới , mà còn có nguồn hải sản phong phú về chủng loại. a) Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản. b) Tài nguyên hải sản phong phú, năng suất cao nên mỗi năm nước ta đánh bắt dược hàng chục triệu tấn hải sản. c) Sản lượng thủy sản lớn là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta, mang lại giá trị kinh tế cao. d) Nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế đang được nước ta đẩy mạnh khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước. Câu 3: Cho thông tin sau: Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đã được hình thành và phát triển vài thập kỉ trước đây như khu công nghiệp, khu công nghệ cao ngày càng được mở rộng; nhiều trung tâm công nghiệp mới nổi lên nhờ phát huy thế mạnh, nhất là thu hút vốn đầu tư nước ngoài. a) Ở nước ta đã hình thành các khu công nghệ cao ở tất cả các vùng kinh tế. b) Hình thức khu công nghiệp đang là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đặc biệt quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa. c) Việc phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp góp phần phát huy thế mạnh, nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm. d) Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp có qui mô lớn nhất, cơ cấu ngành đa dạng nhất và thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn. DeThi.edu.vn 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn A. đều khắp các vùng B. tập trung ở miền Bắc. C. tập trung ở miền Trung. D. tập trung ở miền Nam. Câu 14. Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển nước ta là A. có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng. B. khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn. C. đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió. D. các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam. Câu 15. Hoạt động ngoại thương của nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Thị trường xuất khẩu lớn của nước ta chủ yếu thuộc khu vực châu Úc và châu Âu. B. Cả nước đã hình thành thị trường thống nhất, hàng hóa phong phú và rất đa dạng. C. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là bao gồm nguyên liệu và các hàng tiêu dùng. D. Thị trường buôn bán ngày càng mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa. PHẦN II (4 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho thông tin sau: Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu theo thành phẩn kinh tế và theo lãnh thổ, hướng đến khai thác tốt hơn nguồn lực của đất nước, của các địa phương, đổng thời tăng cường mối liên kết giữa các ngành, giữa các địa phương và với quốc tế. a) Hiện nay, các vùng núi ở nước ta đã trở thành các vùng kinh tế năng động. b) Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gắn với phát triển các trung tâm công nghiệp chế biến. c) Các trung tâm thương mại, tài chính...mang tầm khu vực và thế giới nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài. d) Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ có khả năng tăng tính liên kết nội vùng và liên vùng. Câu 2: Cho thông tin sau: Với 3260 km đường bờ biển trải dài từ Bắc vào Nam, Việt Nam không chỉ có nhiều vịnh, biển đẹp xứng tầm thế giới , mà còn có nguồn hải sản phong phú về chủng loại. a) Vùng biển rộng, đường bờ biển dài là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển cả khai thác và nuôi trồng thủy sản. b) Tài nguyên hải sản phong phú, năng suất cao nên mỗi năm nước ta đánh bắt dược hàng chục triệu tấn hải sản. c) Sản lượng thủy sản lớn là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta, mang lại giá trị kinh tế cao. d) Nhiều loại hải sản có giá trị kinh tế đang được nước ta đẩy mạnh khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước. Câu 3: Cho thông tin sau: Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đã được hình thành và phát triển vài thập kỉ trước đây như khu công nghiệp, khu công nghệ cao ngày càng được mở rộng; nhiều trung tâm công nghiệp mới nổi lên nhờ phát huy thế mạnh, nhất là thu hút vốn đầu tư nước ngoài. a) Ở nước ta đã hình thành các khu công nghệ cao ở tất cả các vùng kinh tế. b) Hình thức khu công nghiệp đang là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đặc biệt quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa. c) Việc phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp góp phần phát huy thế mạnh, nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết việc làm. d) Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp có qui mô lớn nhất, cơ cấu ngành đa dạng nhất và thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn. DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 4 . Cho bảng số liệu: Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022 (Đơn vị: Tỉ USD) Năm 2010 2015 2020 2022 Xuất khẩu 72,2 162,0 282,6 371,3 Nhập khẩu 84,8 165,8 262,7 358,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023) a) Giá trị nhập khẩu tăng trong giai đoạn 2010 - 2022. b) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022. c) Giá trị cán cân thương mại tăng liên tục. d) Giá trị xuất khẩu tăng chủ yếu do sản xuất hàng hóa phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng. PHẦN III (1,5 điểm). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1. Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, qui mô GDP của nước ta theo ngành kinh tế 7 592 323 tỉ đồng, trong đó khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 44,3%. Hãy tính qui mô GDP khu vực dịch vụ năm 2021. ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng) Câu 2. Năm 2022, Việt Nam có 99,5 triệu người và sản lượng lương thực đạt 47,1 triệu tấn. Tính bình quân lương thực trên đầu người ở nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người) Câu 3. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 Năm 2010 2021 Diện tích gieo trồng (triệu ha) 7,5 7,2 Sản lượng (triệu tấn) 40,0 43,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 tăng thêm bao nhiêu tạ/ ha so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha) Câu 4. Năm 2021 sản lượng thủy sản khai thác đạt 3,9 triệu tấn và nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %). Câu 5. Cho bảng số liệu: Một số chỉ số phát triển ngành bưu chính viễn thông nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 Sản phẩm 2010 2015 2020 2021 Doanh thu dịch vụ bưu chính (nghìn tỉ đồng) 6,0 11,0 25,0 26,8 Doanh thu dịch vụ viễn thông (nghìn tỉ đồng) 177,8 284,0 321,2 316,4 (Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022) Tính tốc độ tăng trường của doanh thu dịch vụ viễn thông năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) Câu 6. Năm 2020, nước ta đón 197,8 triệu lượt khách du lịch và doanh thu đạt 111,7 nghìn tỉ đồng. Tính doanh thu trung bình từ một lượt khách du lịch năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn đồng) DeThi.edu.vn 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 4 . Cho bảng số liệu: Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022 (Đơn vị: Tỉ USD) Năm 2010 2015 2020 2022 Xuất khẩu 72,2 162,0 282,6 371,3 Nhập khẩu 84,8 165,8 262,7 358,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023) a) Giá trị nhập khẩu tăng trong giai đoạn 2010 - 2022. b) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022. c) Giá trị cán cân thương mại tăng liên tục. d) Giá trị xuất khẩu tăng chủ yếu do sản xuất hàng hóa phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng. PHẦN III (1,5 điểm). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1. Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, qui mô GDP của nước ta theo ngành kinh tế 7 592 323 tỉ đồng, trong đó khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 44,3%. Hãy tính qui mô GDP khu vực dịch vụ năm 2021. ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng) Câu 2. Năm 2022, Việt Nam có 99,5 triệu người và sản lượng lương thực đạt 47,1 triệu tấn. Tính bình quân lương thực trên đầu người ở nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người) Câu 3. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021 Năm 2010 2021 Diện tích gieo trồng (triệu ha) 7,5 7,2 Sản lượng (triệu tấn) 40,0 43,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 tăng thêm bao nhiêu tạ/ ha so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha) Câu 4. Năm 2021 sản lượng thủy sản khai thác đạt 3,9 triệu tấn và nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2021? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %). Câu 5. Cho bảng số liệu: Một số chỉ số phát triển ngành bưu chính viễn thông nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 Sản phẩm 2010 2015 2020 2021 Doanh thu dịch vụ bưu chính (nghìn tỉ đồng) 6,0 11,0 25,0 26,8 Doanh thu dịch vụ viễn thông (nghìn tỉ đồng) 177,8 284,0 321,2 316,4 (Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022) Tính tốc độ tăng trường của doanh thu dịch vụ viễn thông năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %) Câu 6. Năm 2020, nước ta đón 197,8 triệu lượt khách du lịch và doanh thu đạt 111,7 nghìn tỉ đồng. Tính doanh thu trung bình từ một lượt khách du lịch năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn đồng) DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I 1. C 2. A 3. A 4. B 5. B 6. A 7. B 8. B 9. C 10. D 11. B 12. C 13. B 14. C 15. D PHẦN II a b c d Câu 1 S S Đ S Câu 2 Đ S Đ S Câu 3 S Đ Đ Đ Câu 4 Đ Đ S Đ PHẦN III Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 3363 473 8 55,7 177,9 565 DeThi.edu.vn 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I 1. C 2. A 3. A 4. B 5. B 6. A 7. B 8. B 9. C 10. D 11. B 12. C 13. B 14. C 15. D PHẦN II a b c d Câu 1 S S Đ S Câu 2 Đ S Đ S Câu 3 S Đ Đ Đ Câu 4 Đ Đ S Đ PHẦN III Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 3363 473 8 55,7 177,9 565 DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I NAM ĐỊNH NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Địa lí – lớp 12 THPT, GDTX (Thời gian làm bài: 50 phút) MÃ ĐỀ 401 PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Lao động ở nước ta hiện nay A. chỉ sản xuất nông nghiệp. B. có tác phong công nghiệp. C. số lượng ngày càng tăng. D. phân bố đều giữa các vùng. Câu 2. Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay A. ưu tiên sử dụng nguồn năng lượng tái tạo. B. tăng nhanh tỉ trọng ngành khai khoáng. C. giảm nhóm ngành công nghiệp chế biến. D. đã bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững. Câu 3. Đặc điểm các trang trại ở nước ta hiện nay A. chủ yếu là trang trại trồng trọt. B. tập trung ở khu vực đồng bằng. C. gắn với sản xuất tự cung tự cấp. D. chưa ứng dụng công nghệ cao. Câu 4. Nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm không khí ở các đô thị lớn của nước ta hiện nay là do A. hoạt động kinh tế. B. tỉ lệ dân thành thị cao. C. biến đổi khí hậu. D. có rất nhiều thiên tai. Câu 5. Lợi thế để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay là A. độ che phủ rừng giảm. B. chủ yếu là rừng trồng. C. rừng có nhiều gỗ quý. D. chất lượng rừng cao. Câu 6. Đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là A. nhiều cồn cát ven biển. B. chủ yếu là đồi núi thấp. C. có các cao nguyên badan. D. đồng bằng châu thổ lớn. Câu 7. Đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam ở nước ta là A. có một mùa đông lạnh. B. độ ẩm không khí thấp. C. cận xích đạo gió mùa. D. phân mùa chưa rõ rệt. Câu 8. Lãnh thổ của nước ta A. có vùng đất tiếp giáp với Thái Lan. B. giáp với vùng biển của Trung Quốc. C. diện tích vùng đất rộng hơn vùng biển. D. không gian vùng trời không xác định. Câu 9. Phát triển cây công nghiệp cận nhiệt là thế mạnh nổi bật của vùng nông nghiệp nào sau đây? A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Đông Nam Bộ. D. Bắc Trung Bộ. Câu 10. Biểu hiện sự suy giảm tài nguyên nước ở vùng đồng bằng nước ta không phải là A. nguồn nước mặt bị ô nhiễm. B. mực nước ngầm bị hạ thấp. C. thiếu nước ngọt để sản xuất. D. lượng nước phân bố không đều. Câu 11. Hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay A. đẩy mạnh đánh bắt ven bờ. B. sản lượng thấp hơn nuôi trồng. C. chỉ tập trung ở các ngư trường. D. chủ yếu đánh bắt ở sông suối. Câu 12. Mạng lưới đô thị ở nước ta hiện nay A. chủ yếu là thành phố rất lớn. B. phân bố rộng khắp cả nước. C. có số lượng không thay đổi. D. cơ sở hạ tầng đã rất hiện đại. Câu 13. Cơ hội tìm kiếm việc làm của người lao động ở nước ta hiện nay được mở rộng chủ yếu do A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập sâu rộng, tiến bộ công nghệ. B. quá trình đô thị hóa nhanh, cơ cấu dân số vàng, mở rộng đào tạo. DeThi.edu.vn 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I NAM ĐỊNH NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Địa lí – lớp 12 THPT, GDTX (Thời gian làm bài: 50 phút) MÃ ĐỀ 401 PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Lao động ở nước ta hiện nay A. chỉ sản xuất nông nghiệp. B. có tác phong công nghiệp. C. số lượng ngày càng tăng. D. phân bố đều giữa các vùng. Câu 2. Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay A. ưu tiên sử dụng nguồn năng lượng tái tạo. B. tăng nhanh tỉ trọng ngành khai khoáng. C. giảm nhóm ngành công nghiệp chế biến. D. đã bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững. Câu 3. Đặc điểm các trang trại ở nước ta hiện nay A. chủ yếu là trang trại trồng trọt. B. tập trung ở khu vực đồng bằng. C. gắn với sản xuất tự cung tự cấp. D. chưa ứng dụng công nghệ cao. Câu 4. Nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm không khí ở các đô thị lớn của nước ta hiện nay là do A. hoạt động kinh tế. B. tỉ lệ dân thành thị cao. C. biến đổi khí hậu. D. có rất nhiều thiên tai. Câu 5. Lợi thế để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay là A. độ che phủ rừng giảm. B. chủ yếu là rừng trồng. C. rừng có nhiều gỗ quý. D. chất lượng rừng cao. Câu 6. Đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là A. nhiều cồn cát ven biển. B. chủ yếu là đồi núi thấp. C. có các cao nguyên badan. D. đồng bằng châu thổ lớn. Câu 7. Đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam ở nước ta là A. có một mùa đông lạnh. B. độ ẩm không khí thấp. C. cận xích đạo gió mùa. D. phân mùa chưa rõ rệt. Câu 8. Lãnh thổ của nước ta A. có vùng đất tiếp giáp với Thái Lan. B. giáp với vùng biển của Trung Quốc. C. diện tích vùng đất rộng hơn vùng biển. D. không gian vùng trời không xác định. Câu 9. Phát triển cây công nghiệp cận nhiệt là thế mạnh nổi bật của vùng nông nghiệp nào sau đây? A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Đông Nam Bộ. D. Bắc Trung Bộ. Câu 10. Biểu hiện sự suy giảm tài nguyên nước ở vùng đồng bằng nước ta không phải là A. nguồn nước mặt bị ô nhiễm. B. mực nước ngầm bị hạ thấp. C. thiếu nước ngọt để sản xuất. D. lượng nước phân bố không đều. Câu 11. Hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay A. đẩy mạnh đánh bắt ven bờ. B. sản lượng thấp hơn nuôi trồng. C. chỉ tập trung ở các ngư trường. D. chủ yếu đánh bắt ở sông suối. Câu 12. Mạng lưới đô thị ở nước ta hiện nay A. chủ yếu là thành phố rất lớn. B. phân bố rộng khắp cả nước. C. có số lượng không thay đổi. D. cơ sở hạ tầng đã rất hiện đại. Câu 13. Cơ hội tìm kiếm việc làm của người lao động ở nước ta hiện nay được mở rộng chủ yếu do A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập sâu rộng, tiến bộ công nghệ. B. quá trình đô thị hóa nhanh, cơ cấu dân số vàng, mở rộng đào tạo. DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn C. đa dạng các hoạt động kinh tế, đầu tư giáo dục, số lao động giảm. D. công nghệ hiện đại, nông nghiệp hàng hóa, trình độ lao động cao. Câu 14. Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay phát triển mạnh do A. nguồn lợi phong phú với nhiều ngư trường trọng điểm. B. nhiều đầm phá và các cánh rừng ngập mặn ven biển. C. mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ nhân tạo. D. khí hậu lạnh ẩm, nhiều loại hải sản có giá trị cao. Câu 15. Đặc điểm nào sau đây đúng với đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta? A. Có khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn và đất mùn. B. Phần lớn là đất phù sa sông, rừng nhiệt đới lá rộng. C. Nhiệt độ dưới 50C, có nhiều rừng rêu mưa mù trên núi. D. Quá trình feralit diễn ra rất mạnh, nhiều cây đỗ quyên. Câu 16. Phân hóa thiên nhiên theo chiều đông - tây ở nước ta có ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp là A. cơ cấu sản phẩm, hướng chuyên môn hóa sản xuất. B. năng suất cây trồng, xuất khẩu nông sản nhiệt đới. C. chế biến nông sản, tăng diện tích cây công nghiệp. D. đa dạng các hoạt động kinh tế, mở rộng thị trường. Câu 17. Ảnh hưởng của vị trí giáp biển đến nền kinh tế nước ta là A. làm thay đổi cơ cấu kinh tế, thuận lợi cho giao thương, công nghệ số. B. thu hút vốn đầu tư, quyết định cơ cấu công nghiệp, phát triển thủy sản. C. đa dạng sản phẩm, phát triển kinh tế nhiều thành phần, vận tải biển. D. phát triển du lịch, giao thông vận tải, giao lưu thuận lợi với các nước. Câu 18. Cho biểu đồ sau: Năm 2010 Năm 2021 Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta năm 2010 và năm 2021 (%) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2022) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Tỉ trọng trồng trọt lớn nhất và luôn có xu hướng tăng. B. Chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp đều có tỉ trọng giảm. C. Tỉ trọng trồng trọt năm 2021 giảm 12,6% so với năm 2010. D. Hoạt động dịch vụ nông nghiệp có tỉ trọng tăng nhiều nhất. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Cơ cấu kinh tế nước ta trong những năm gần đây có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. DeThi.edu.vn 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn C. đa dạng các hoạt động kinh tế, đầu tư giáo dục, số lao động giảm. D. công nghệ hiện đại, nông nghiệp hàng hóa, trình độ lao động cao. Câu 14. Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay phát triển mạnh do A. nguồn lợi phong phú với nhiều ngư trường trọng điểm. B. nhiều đầm phá và các cánh rừng ngập mặn ven biển. C. mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hồ nhân tạo. D. khí hậu lạnh ẩm, nhiều loại hải sản có giá trị cao. Câu 15. Đặc điểm nào sau đây đúng với đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta? A. Có khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn và đất mùn. B. Phần lớn là đất phù sa sông, rừng nhiệt đới lá rộng. C. Nhiệt độ dưới 50C, có nhiều rừng rêu mưa mù trên núi. D. Quá trình feralit diễn ra rất mạnh, nhiều cây đỗ quyên. Câu 16. Phân hóa thiên nhiên theo chiều đông - tây ở nước ta có ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp là A. cơ cấu sản phẩm, hướng chuyên môn hóa sản xuất. B. năng suất cây trồng, xuất khẩu nông sản nhiệt đới. C. chế biến nông sản, tăng diện tích cây công nghiệp. D. đa dạng các hoạt động kinh tế, mở rộng thị trường. Câu 17. Ảnh hưởng của vị trí giáp biển đến nền kinh tế nước ta là A. làm thay đổi cơ cấu kinh tế, thuận lợi cho giao thương, công nghệ số. B. thu hút vốn đầu tư, quyết định cơ cấu công nghiệp, phát triển thủy sản. C. đa dạng sản phẩm, phát triển kinh tế nhiều thành phần, vận tải biển. D. phát triển du lịch, giao thông vận tải, giao lưu thuận lợi với các nước. Câu 18. Cho biểu đồ sau: Năm 2010 Năm 2021 Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta năm 2010 và năm 2021 (%) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2022) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Tỉ trọng trồng trọt lớn nhất và luôn có xu hướng tăng. B. Chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp đều có tỉ trọng giảm. C. Tỉ trọng trồng trọt năm 2021 giảm 12,6% so với năm 2010. D. Hoạt động dịch vụ nông nghiệp có tỉ trọng tăng nhiều nhất. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Cơ cấu kinh tế nước ta trong những năm gần đây có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Chuyển dịch thể hiện rõ ở sự thay đổi trong cơ cấu ngành kinh tế, thành phần kinh tế và lãnh thổ kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững ở nước ta. a) Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp là biểu hiện của chuyển dịch theo thành phần kinh tế ở nước ta. b) Vùng động lực phát triển kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm hình thành là kết quả của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế. c) Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay là do chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP. d) Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta là yêu cầu cấp thiết góp phần tích cực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập nhanh với quốc tế trong thời gian tới. Câu 2. Cho bảng số liệu: Diện tích và dân số của một số quốc gia khu vực Đông Nam Á năm 2022 Quốc gia In-đô-nê-xi-a Cam-pu-chia Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin Diện tích (nghìn km2) 1910,9 181,0 329,7 300,0 Dân số (triệu người) 275,5 16,8 33,9 115,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023) a) Ma-lai-xi-a có diện tích lớn hơn Phi-lip-pin. b) So với Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a có diện tích lớn hơn 148,7 nghìn km 2, dân số gấp 2,5 lần. c) Mật độ dân số của các nước xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp lần lượt là Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a, Ma- lai-xi-a. d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và dân số của một số quốc gia khu vực Đông Nam Á năm 2022. Câu 3. Cho đoạn thông tin: Lãnh thổ nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Lượng nhiệt, ẩm dồi dào với sự hoạt động của các khối khí theo mùa tạo điều kiện để thực vật, động vật phát triển quanh năm. Khí hậu có ảnh hưởng sâu sắc đến các thành phần tự nhiên khác, tạo tiền đề quan trọng để phát triển nhiều ngành kinh tế ở nước ta. a) Số giờ nắng nhiều, mưa theo mùa thể hiện rõ tính nhiệt đới của khí hậu nước ta. b) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã tạo nên mùa đông lạnh, gây mưa lớn kéo dài cho miền Bắc nước ta. c) Biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta thể hiện ở hướng chảy, tốc độ dòng chảy. d) Khí hậu ở một số vùng của nước ta có 2-3 tháng nhiệt độ dưới 180C tạo điều kiện phát triển các cây trồng vụ đông trong sản xuất nông nghiệp. Câu 4. Cho thông tin sau: Trồng cây công nghiệp đã thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao mức sống người dân ở nhiều vùng miền của nước ta. Cơ cấu cây công nghiệp nước ta đa dạng với nhiều loại cây như cà phê, cao su, hồ tiêu, mía, lạc... Chính sách Đổi mới cùng với việc ứng dụng mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật trong sản xuất đã nâng cao hiệu quả kinh tế của các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta. a) Phát triển cây hồ tiêu đã mang lại hiệu quả kinh tế cao ở đồng bằng sông Hồng hiện nay. b) Tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm của nước ta đang có xu hướng tăng nhanh trong cơ cấu giá trị sản xuất cây công nghiệp. c) Nước ta có cơ cấu cây công nghiệp đa dạng do có nhiều nhóm đất và khí hậu có sự phân hóa sâu sắc. d) Phát triển công nghiệp chế biến, tăng cường xuất khẩu là biện pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng cây công nghiệp ở nước ta. DeThi.edu.vn 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Chuyển dịch thể hiện rõ ở sự thay đổi trong cơ cấu ngành kinh tế, thành phần kinh tế và lãnh thổ kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững ở nước ta. a) Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp là biểu hiện của chuyển dịch theo thành phần kinh tế ở nước ta. b) Vùng động lực phát triển kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm hình thành là kết quả của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế. c) Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế ở nước ta hiện nay là do chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP. d) Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta là yêu cầu cấp thiết góp phần tích cực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hội nhập nhanh với quốc tế trong thời gian tới. Câu 2. Cho bảng số liệu: Diện tích và dân số của một số quốc gia khu vực Đông Nam Á năm 2022 Quốc gia In-đô-nê-xi-a Cam-pu-chia Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin Diện tích (nghìn km2) 1910,9 181,0 329,7 300,0 Dân số (triệu người) 275,5 16,8 33,9 115,6 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023) a) Ma-lai-xi-a có diện tích lớn hơn Phi-lip-pin. b) So với Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a có diện tích lớn hơn 148,7 nghìn km 2, dân số gấp 2,5 lần. c) Mật độ dân số của các nước xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp lần lượt là Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a, Ma- lai-xi-a. d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và dân số của một số quốc gia khu vực Đông Nam Á năm 2022. Câu 3. Cho đoạn thông tin: Lãnh thổ nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Lượng nhiệt, ẩm dồi dào với sự hoạt động của các khối khí theo mùa tạo điều kiện để thực vật, động vật phát triển quanh năm. Khí hậu có ảnh hưởng sâu sắc đến các thành phần tự nhiên khác, tạo tiền đề quan trọng để phát triển nhiều ngành kinh tế ở nước ta. a) Số giờ nắng nhiều, mưa theo mùa thể hiện rõ tính nhiệt đới của khí hậu nước ta. b) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã tạo nên mùa đông lạnh, gây mưa lớn kéo dài cho miền Bắc nước ta. c) Biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta thể hiện ở hướng chảy, tốc độ dòng chảy. d) Khí hậu ở một số vùng của nước ta có 2-3 tháng nhiệt độ dưới 180C tạo điều kiện phát triển các cây trồng vụ đông trong sản xuất nông nghiệp. Câu 4. Cho thông tin sau: Trồng cây công nghiệp đã thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao mức sống người dân ở nhiều vùng miền của nước ta. Cơ cấu cây công nghiệp nước ta đa dạng với nhiều loại cây như cà phê, cao su, hồ tiêu, mía, lạc... Chính sách Đổi mới cùng với việc ứng dụng mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật trong sản xuất đã nâng cao hiệu quả kinh tế của các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở nước ta. a) Phát triển cây hồ tiêu đã mang lại hiệu quả kinh tế cao ở đồng bằng sông Hồng hiện nay. b) Tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm của nước ta đang có xu hướng tăng nhanh trong cơ cấu giá trị sản xuất cây công nghiệp. c) Nước ta có cơ cấu cây công nghiệp đa dạng do có nhiều nhóm đất và khí hậu có sự phân hóa sâu sắc. d) Phát triển công nghiệp chế biến, tăng cường xuất khẩu là biện pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng cây công nghiệp ở nước ta. DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Phần III. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6. Câu 1. Năm 1943, diện tích rừng tự nhiên của nước ta là 14,3 triệu ha đến năm 2021 là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết so với năm 1943, diện tích rừng tự nhiên nước ta năm 2021 đã suy giảm bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 2. Năm 2022, sản lượng tôm nuôi ở nước ta là 1,15 triệu tấn, số dân là 99,5 triệu người. Hãy cho biết sản lượng tôm nuôi bình quân đầu người ở nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 20,5 22,4 25,7 27,5 29,6 32,3 31,2 30,5 27,9 26,7 25,3 22,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2022 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 4. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp ở nước ta năm 2010 là 3045,6 nghìn tỉ đồng; năm 2021 là 13026,8 nghìn tỉ đồng. Coi giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 là 100%; hãy cho biết tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 5. Năm 2022, dân số nước ta 99,5 triệu người, trong đó dân số thành thị là 37,1 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn ở nước ta năm 2022 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 6. Cho bảng số liệu Diện tích gieo trồng, sản lượng lúa ở nước ta năm 2015 và năm 2022 Năm 2015 2022 Diện tích (triệu ha) 7,8 7,1 Sản lượng (triệu tấn) 45,1 42,7 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). ----------HẾT--------- DeThi.edu.vn 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn Phần III. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6. Câu 1. Năm 1943, diện tích rừng tự nhiên của nước ta là 14,3 triệu ha đến năm 2021 là 10,1 triệu ha. Hãy cho biết so với năm 1943, diện tích rừng tự nhiên nước ta năm 2021 đã suy giảm bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 2. Năm 2022, sản lượng tôm nuôi ở nước ta là 1,15 triệu tấn, số dân là 99,5 triệu người. Hãy cho biết sản lượng tôm nuôi bình quân đầu người ở nước ta là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 3. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2022 tại trạm quan trắc Đà Nẵng (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 20,5 22,4 25,7 27,5 29,6 32,3 31,2 30,5 27,9 26,7 25,3 22,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2022 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 4. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp ở nước ta năm 2010 là 3045,6 nghìn tỉ đồng; năm 2021 là 13026,8 nghìn tỉ đồng. Coi giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 là 100%; hãy cho biết tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Câu 5. Năm 2022, dân số nước ta 99,5 triệu người, trong đó dân số thành thị là 37,1 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn ở nước ta năm 2022 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 6. Cho bảng số liệu Diện tích gieo trồng, sản lượng lúa ở nước ta năm 2015 và năm 2022 Năm 2015 2022 Diện tích (triệu ha) 7,8 7,1 Sản lượng (triệu tấn) 45,1 42,7 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa năm 2022 so với năm 2015 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). ----------HẾT--------- DeThi.edu.vn
- 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I 1. C 2. A 3. B 4. A 5. C 6. A 7. C 8. B 9. B 10. D 11. B 12. B 13. A 14. B 15. A 16. A 17. D 18. C PHẦN II a b c d Câu 1 S Đ S Đ Câu 2 Đ S Đ S Câu 3 S S S Đ Câu 4 S S Đ S PHẦN III Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 4,2 11,6 11,8 428 62,7 2,3 DeThi.edu.vn 19 Đề thi Địa lí 12 cuối Kì 1 Kết Nối Tri Thức 2024-2025 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN PHẦN I 1. C 2. A 3. B 4. A 5. C 6. A 7. C 8. B 9. B 10. D 11. B 12. B 13. A 14. B 15. A 16. A 17. D 18. C PHẦN II a b c d Câu 1 S Đ S Đ Câu 2 Đ S Đ S Câu 3 S S S Đ Câu 4 S S Đ S PHẦN III Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 4,2 11,6 11,8 428 62,7 2,3 DeThi.edu.vn