20 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "20 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
20_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_mon_ngu_van_8_co_ma_tran_dap_an_ket.docx
Nội dung text: 20 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)
- 20 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ngôn ngữ (hình ảnh, số liệu, ) trong văn bản thông tin. - Hiểu được đặc sắc về nội dung của văn bản/đoạn trích: chủ đề, tư tưởng. Vận dụng: - Nhận xét giá trị của các yếu tố nội dung, hình thức trong văn bản/đoạn trích. - Rút ra được thông điệp, bài học cho bản thân từ nội dung văn bản/đoạn trích. 2 LÀM Viết bài Nhận biết: VĂN văn thuyết - Xác định được rõ minh giải mục đích, yêu cầu thích một cần viết của bài văn hiện tượng thuyết minh. tự nhiên - Biết rõ đối tượng thuyết minh. Thông hiểu: 1 - Xác định được các đặc điểm, khía cạnh của đối tượng 1* 1* 1* 1TL* cần triển khai - Biết sắp xếp các ý theo trật tự hợp lí để làm sáng tỏ đối tượng thuyết minh. Vận dụng: Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương DeThi.edu.vn
- 20 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) thức biểu đạt,... Vận dụng cao: - Lựa chọn cách trình bày sao cho hiệu quả, hấp dẫn. - Có sáng tạo trong diễn đạt làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, giàu sức thuyết phục. Tổng 4 TN 4TN 2 TL 1 TL 11 Tỉ lệ % 20 40 30 10 100 Tỉ lệ chung 60 40 100 Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. DeThi.edu.vn
- 20 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau: VÌ SAO CÓ MƯA ĐÁ, CÁCH PHÒNG TRÁNH THẾ NÀO? Mưa đá là một trong những hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm nhất trên Trái Đất. Tại sao lại có mưa đá và có cách nào phòng tránh mưa đá không? Mưa đá là gì? Mưa đá là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc cục băng có hình dáng và kích thước khác nhau do đối lưu cực mạnh từ các đám mây dông gây ra. Kích thước có thể từ 5 mm đến hàng chục cm, thường cỡ khoảng một vài cm, có dạng hình cầu không cân đối. Những hạt mưa đá thường rơi xuống cùng với mưa rào. Mưa đá thường xảy ra ở vùng núi hay khu vực giáp biển, giáp núi (bán sơn địa), còn vùng đồng bằng ít xảy ra hơn. Vì vậy ở Việt Nam mưa đá có thể xảy ra ở khắp các vùng miền và cả trong mùa hè. Riêng ở vùng núi phía bắc Việt Nam, từ tháng 1 đến tháng 5 hàng năm thường có mưa đá, nhiều nhất là từ tháng 3 đến tháng 5. Tại sao có mưa đá? Các chuyên gia khí tượng cho biết, mưa đá xảy ra do sự bất ổn định trong không khí giữa luồng khí hậu lạnh và nóng gặp nhau. Khi các đám mây gần mặt đất được các luồng không khí bốc lên cao thì phần trên của mây thường ở nhiệt độ dưới -20 độ C, khiến cho rất nhiều hơi nước trong mây biến thành những hạt băng nhỏ. Nhưng tầng mây ở dưới thấp hơn, do nhiều nguyên nhân không thể ngưng kết thành băng, lại biến thành các giọt nước có độ lạnh dưới 0 độ C. Các luồng không khí không ngừng bốc lên cao sẽ đưa một khối lượng lớn các giọt nước lạnh này lên tầng trên của đám mây. Ngay sau đó, chúng đông kết với các hạt băng đang tồn tại ở tầng trên, làm cho thể tích của các hạt băng càng ngày càng lớn hơn, khi trọng lượng tăng đến mức độ nhất định nào đó chúng sẽ rơi xuống. Khi rơi xuống tầng mây thấp, mặt ngoài của băng lại được bao bọc thêm một lớp màng nước, đồng thời lại bị các luồng nước khi mạnh, khi yếu đang không ngừng bốc lên cao tác động vào. Càng bị các luồng khí tác động lâu thì lớp "áo nước" của băng thể càng va chạm liên tục, dẫn đến dính chặt lẫn nhau, DeThi.edu.vn
- 20 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) khiến thể tích của băng thể càng lớn hơn. Đến lúc này, các luồng khí không còn có thể "tung hứng" các băng thể được nữa, đành để chúng rơi xuống mặt đất, gây ra những trận mưa đá. Mưa đá thường kết thúc rất nhanh trong vòng 5 -10 phút và cũng có thể kéo dài từ 20 - 30 phút. [...] Cách phòng tránh tác hại của mưa đá Việc dự báo mưa đá và khu vực chính xác sẽ có mưa đá là rất khó. Người dân ở các khu vực hay có mưa đá cần thường xuyên theo dõi thông tin thời tiết để sớm biết có khả năng xảy ra mưa đá và luôn chuẩn bị sẵn các phương án trú, tránh an toàn cho người, vật nuôi và hạn chế tác hại của mưa đá đối với các vật dụng, đồ dùng, máy móc, nếu nó xảy ra. Với cây trồng hoặc hoa màu dễ bị nát dập, bạn có thể dựng giàn che dọc theo luống, và nên làm giàn dạng mái hình tam giác sẽ giúp giảm tác động của hạt mưa đá khi va chạm, đá sẽ rơi xuống hai bên luống cây mà không đâm thủng giàn che, chú ý dựng cọc chống phải chắc chắn. Với mái nhà, cần thường xuyên kiểm tra tình trạng của mái nhà và gia cố lại mái. Ở những chỗ trọng yếu nên sử dụng các vật liệu có thể chống chịu với va đập. Hiện trên thị trường có loại vật liệu là tấm Polycarbonate rất bền, có khả năng chịu va đập cao, cách âm, kháng cháy và bền trong nhiều năm trong điều kiện môi trường và thời tiết khắc nghiệt, không bị vỡ, trọng lượng nhẹ và kháng tia tử ngoại (tia UV) tốt. Tấm Polycarbonate dày hoặc đa lớp thậm chí có thể được dùng làm cửa sổ chống đạn. Có thể trang bị vật liệu này ở các phần mái lấy sáng, mái che, mái hiên, mái nhà kính, giếng trời, mái nhà xe... để tránh bị vỡ khi có mưa đá. Làm mái nhà dốc xuống hai bên, cách dựng mái nhà này sẽ làm giảm lực tác động từ mưa đá. Mưa đá va vào mái nhà ở một góc độ 90 độ sẽ gây ra thiệt hại nhiều hơn mưa đá rơi xuống mái nhà theo một góc lệch. Nếu đang đi ngoài đường mà gặp mưa đá, bạn nên lập tức dừng lại tìm chỗ ẩn, đội mũ bảo hiểm để tránh đá rơi vào đầu, chờ đá trên đường tan hết mới tiếp tục đi để tránh trơn ngã. (Theo 1001 thắc mắc: Vì sao có mưa đá? Cách phòng tránh thế nào?, ngày 24/03/2020, Châu Anh tổng hợp) Lựa chọn đáp án đúng: Câu 1 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên: A. Thuyết minh B. Tự sự C. Miêu tả D. Nghị luận Câu 2 (0,5 điểm): Mục đích chính của văn bản trên là gì? A. Giới thiệu mưa đá là một trong những hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm nhất trên Trái Đất B. Giải thích một số vấn đề liên quan đến hiện tượng mưa đá để cung cấp những thông tin sau: khái niệm mưa đá, nguyên nhân và cách phòng tránh tác hại của mưa đá DeThi.edu.vn
- 20 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) C. Giới thiệu để người dân nhận biết hiện tượng mưa đá và phòng tránh nó D. Cung cấp cho người đọc những thông tin khoa học, thú vị Câu 3 (0,5 điểm): Câu văn nào sau đây nêu lên vấn đề chính được giải thích trong văn bản A. Mưa đá là một trong những hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm nhất trên Trái Đất B. Tại sao lại có mưa đá và có cách nào phòng tránh mưa đá không? C. Mưa đá thường xảy ra ở vùng núi hay khu vực giáp biển, giáp núi (bán sơn địa), còn vùng đồng bằng ít xảy ra hơn D. Việc dự báo mưa đá và khu vực chính xác sẽ có mưa đá là rất khó Câu 4 (0,5 điểm): Câu văn nào giải thích khái quát về nguyên nhân tạo ra mưa đá: A. Mưa đá là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc cục băng có hình dáng và kích thước khác nhau do đối lưu cực mạnh từ các đám mây dông gây ra B. Các chuyên gia khí tượng cho biết, mưa đá xảy ra do sự bất ổn định trong không khí giữa luồng khí hậu lạnh và nóng gặp nhau C. Việc dự báo mưa đá và khu vực chính xác sẽ có mưa đá là rất khó. D. Mưa đá va vào mái nhà ở một góc độ 90 độ sẽ gây ra thiệt hại nhiều hơn mưa đá rơi xuống mái nhà theo một góc lệch. Câu 5 (0,5 điểm): Đoạn văn: “Mưa đá là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc cục băng có hình dáng và kích thước khác nhau [..] thường rơi xuống cùng với mưa rào.” trong văn bản trên được trình bày theo cách nào? A. Diễn dịch B. Quy nạp C. Song song D. Phối hợp Câu 6 (0,5 điểm): Ý nào nói đúng nhất về thông tin cơ bản của văn bản: A. Giải thích hiện tượng mưa đá, nguyên nhân và tác hại của mưa đá B. Giới thiệu về hiện tượng mưa đá và cách phòng tránh tác hại của mưa đá C. Giải thích hiện tượng mưa đá, nguyên nhân có mưa đá và cách phòng tránh tác hại của mưa đá D. Giải thích hiện tượng mưa đá, nguyên nhân, tác hại và cách phòng tránh tác hại của mưa đá Câu 7 (0,5 điểm): Văn bản đã sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ nào: A. Sơ đồ chỉ dẫn B. Kí hiệu C. Biểu đồ D. Hình ảnh minh họa Câu 8 (0,5 điểm): Việc sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ trong VB trên có tác dụng: A. Biểu đạt mối quan hệ giữa các thông tin. B. Giúp trình bày thông tin một cách hệ thống. C. Cung cấp những thông tin cụ thể, chính xác. D. Làm tăng tính hấp dẫn và trực quan của thông tin. Trả lời câu hỏi/Thực hiện yêu cầu: Câu 9 (1,0 điểm): Theo em, thông tin mà văn bản cung cấp có ý nghĩa như thế nào với độc giả? Câu 10 (1,0 điểm): Không chỉ mưa đá mà các hiện tượng thời tiết cực đoan khác đều có tác động tiêu cực tới tính mạng, sức khỏe và tài sản con người. Bằng những hiểu biết của bản thân, em hãy đưa ra một số biện pháp để hạn chế các hiện tượng thời tiết cực đoan này. Phần II. Viết (4,0 điểm) Em hãy viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên có tác động lớn đến đời sống con người. DeThi.edu.vn
- 20 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Đáp án Điểm 1 → 8 1 2 3 4 5 6 7 8 4.0 A B B B C C D D (Mỗi ý đúng được 0.5 điểm) 9 - Thông tin mà văn bản cung cấp có ý nghĩa thiết thực đối với mọi người. 1.0 Cụ thể là: + Hiểu được mưa đá là gì, thời điểm và địa điểm hay xảy ra mưa đá, nguyên nhân xảy ra hiện tượng mưa đá là do sự bất ổn định trong không khí giữa luồng khí hậu lạnh và nóng gặp nhau. + Nắm được thông tin về tác hại của mưa đá đối với sản xuất và đời sống để từ đó có những biện pháp phù hợp để hạn chế hậu quả mà mưa đá gây ra. + Nhận thức được việc bảo vệ môi trường sẽ giúp con người giảm thiểu được những tác hại của hiện tượng thời tiết cực đoan với đời sống. Từ đó, mỗi người cần có hành động thiết thực để bảo vệ môi trường. 10 Để hạn chế thời tiết cực đoan, con người cần tích cực tuyên truyền và thực hiện 1.0 các giải pháp về môi trường như: - Hạn chế rác thải đặc biệt là rác thải nhựa trong quá trình sống, sản xuất, kinh doanh. - Có các chế tài phù hợp, mang tính răn đe để bảo vệ môi trường - Trồng nhiều cây và phủ xanh môi trường sống - Đặc biệt, hãy theo dõi thông tin thời tiết nhanh chóng để giảm thiểu rủi ro của thời tiết cho người và của tới mức tối đa. II LÀM VĂN 4.0 Viết bài văn thuyết mình giải thích một hiện tượng tự nhiên a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh 0,25 Phần mở đầu: giới thiệu khái quát hiện tượng tự nhiên cần giải thích; phần nội dung”: giải thích nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của hiên tượng tự nhiên; phần kết thúc: có thể trình bày sự việc cuối/kết quả của hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt nội dung giải thích. b. Xác định đúng vấn đề cần thuyết minh 0.25 Thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên c. Triển khai, làm rõ đối tượng thuyết mình Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần làm sáng tỏ nguyên nhân, cách thức diễn ra của hiện tượng tự nhiên đảm bảo các yêu cầu sau: * Dẫn dắt và nêu vấn đề thuyết minh 0.5 Hướng dẫn chấm: giới thiệu vấn đề cần thuyết mình: 0,5 điểm. DeThi.edu.vn
- 20 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) * Lần lượt giới thiệu, khái quát hiện tượng tự nhiên; giải thích nguyên nhân 1.5 và trình tự diễn ra của hiện tượng tự nhiên. * Người viết liên hệ với những vấn đề xã hội đương đại hoặc liên hệ với bài 0.5 học nhận thức của bản thân Hướng dẫn chấm: - Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm. - Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp 0.5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. e. Sáng tạo 0.5 Cung cấp kiến thức phong phú về vấn đề thuyết minh; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. DeThi.edu.vn
- 20 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8 Mức độ nhận thức Tổng Kĩ Nội dung/đơn Vận dụng % điểm TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng năng vị kiến thức cao TL TL TL TL 1 Đọc Thơ tự do 1,5 2,5 2,0 0 60 hiểu Tỉ lệ 15% 25% 20% 0 60% 2 Viết Viết bài văn 1* 1* 1* 1* 40 nghị luận xã hội Tỉ lệ 5% 15% 10% 10% 40% Tổng 2,0 4,0 1,0 1,0 Tỉ lệ 20% 40% 30% 10% 100 Tỉ lệ chung 60% 40% DeThi.edu.vn
- 20 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8 Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ dung/Đơn Vận TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận Chủ đề vị kiến dụng biết hiểu dụng thức cao * Nhận biết: - Nhận biết về thể thơ. - Nhận biết biện pháp tu từ. * Thông hiểu: - Hiểu đặc điểm cơ bản của thơ - Thơ tự do tự do. - Hiểu được về tác dụng của các 1 biện pháp tu từ được sử dụng Đọc hiểu 1,5 2,5 2,0 trong bài thơ. - Hiểu được nội dung ý nghĩa của đoạn trích. * Vận dụng - Liên hệ từ nội dung văn bản rút ra thông điệp cho bản thân - Kết nối, liên hệ thực tế từ văn bản. Nhận biết: Xác định đúng yêu cầu của đề: + Viết bài văn nghị luận văn học. Thông hiểu: 1* 1* 1* 1* - Hiểu các yêu cầu trong bài 2 Viết văn nghị luận xã văn học. Vận dụng: Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận văn học. Vận dụng cao: - Viết bài - Viết bài văn nghị luận phân văn nghị tích được một tác phẩm văn học luận xã hội (truyện ngắn, thơ) Tổng 2,0 4,0 3,0 1,0 Tỉ lệ % 20 40 30 10 Tỉ lệ chung 60% 40% DeThi.edu.vn
- 20 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 8 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới: Tre Việt Nam Tre xanh, Xanh tự bao giờ? Chuyện ngày xưa... đã có bờ tre xanh Thân gầy guộc, lá mong manh Mà sao nên lũy nên thành tre ơi? Ở đâu tre cũng xanh tươi Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu? Có gì đâu, có gì đâu Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa nhiều Rễ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù. Vươn mình trong gió tre đu Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm. Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thương nhau tre chẳng ở riêng Lũy thành từ đó mà nên hỡi người Chẳng may thân gãy cành rơi Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng Nòi tre đâu chịu mọc cong Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường. Lưng trần phơi nắng phơi sương Có manh áo cộc, tre nhường cho con. Măng non là búp măng non. Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre. Năm qua đi, tháng qua đi Tre già măng mọc có gì lạ đâu Mai sau, Mai sau, Mai sau, DeThi.edu.vn



