24 Đề thi Ngữ Văn Lớp 6 giữa học kì 2 - Sách Cánh Diều (Kèm đáp án chi tiết)

docx 104 trang Thái Tuấn 04/02/2026 430
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "24 Đề thi Ngữ Văn Lớp 6 giữa học kì 2 - Sách Cánh Diều (Kèm đáp án chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx24_de_thi_ngu_van_lop_6_giua_hoc_ki_2_sach_canh_dieu_kem_dap.docx

Nội dung text: 24 Đề thi Ngữ Văn Lớp 6 giữa học kì 2 - Sách Cánh Diều (Kèm đáp án chi tiết)

  1. 24 Đề thi Ngữ Văn Lớp 6 giữa học kì 2 - Sách Cánh Diều (Kèm đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B A C A C B D Thực hiện yêu cầu/Trả lời câu hỏi: Câu 9 (2 điểm). Nhân vật thần kì xuất hiện trong văn bản “Sự tích hoa cúc trắng” là Đức Phật. Đức Phật hiện lên với phép màu nhiệm, hóa thân thành nhà sư và ban cho em bé bông hoa năm cánh để cứu mẹ. Nhân vật này thể hiện niềm tin của nhân dân vào sức mạnh siêu nhiên và công lí ở hiền gặp lành. Qua đó, truyện khẳng định tấm lòng hiếu thảo, nhân ái của con người sẽ được đền đáp xứng đáng. Đồng thời, hình tượng Đức Phật góp phần làm cho câu chuyện trở nên thiêng liêng và giàu ý nghĩa giáo dục. Câu 10 (2 điểm). Phẩm chất của nhân vật em bé khiến em ấn tượng nhất là lòng hiếu thảo và tình yêu thương sâu sắc dành cho mẹ. Dù còn nhỏ, em vẫn không quản khó khăn, vất vả để đi tìm thầy lang chữa bệnh cho mẹ. Phẩm chất ấy cho thấy một tấm lòng nhân hậu, biết hi sinh vì người thân. Để rèn luyện phẩm chất đó, em cần biết quan tâm, chăm sóc cha mẹ từ những việc nhỏ, lễ phép, vâng lời và cố gắng học tập tốt. Ngoài ra, em cũng cần sống yêu thương, chia sẻ và giúp đỡ những người xung quanh. II. VIẾT (4.0 điểm) Thuyết minh về Tết Trung thu Tết Trung thu là một trong những sinh hoạt văn hóa truyền thống lâu đời của dân tộc Việt Nam, thường được tổ chức vào ngày rằm tháng Tám âm lịch hằng năm. Đây là dịp lễ gắn liền với trẻ em và mang ý nghĩa sum họp gia đình, thể hiện sự quan tâm, yêu thương giữa con người với nhau. Nguồn gốc của Tết Trung thu gắn với nền văn minh nông nghiệp lúa nước. Khi mùa màng đã gần xong, con người có thời gian nghỉ ngơi, vui chơi và ngắm trăng. Theo quan niệm dân gian, trăng rằm tháng Tám là lúc trăng tròn và sáng nhất, tượng trưng cho sự đoàn viên, đủ đầy và hạnh phúc. Vào dịp này, nhiều hoạt động văn hóa đặc sắc được tổ chức như rước đèn, múa lân, phá cỗ trông trăng. Trẻ em được người lớn tặng đèn ông sao, mặt nạ, bánh Trung thu và cùng nhau vui chơi trong tiếng trống rộn ràng. Mâm cỗ Trung thu thường có bánh nướng, bánh dẻo, hoa quả và được bày biện đẹp mắt, thể hiện ước mong về cuộc sống ấm no, sung túc. Tết Trung thu không chỉ mang lại niềm vui cho thiếu nhi mà còn là dịp để các thành viên trong gia đình quây quần, trò chuyện và chia sẻ yêu thương. Ngày nay, dù xã hội ngày càng hiện đại, Tết Trung thu vẫn giữ được những nét đẹp truyền thống và trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống văn hóa tinh thần của người Việt Nam. Tóm lại, Tết Trung thu là một sinh hoạt văn hóa giàu ý nghĩa, góp phần gìn giữ bản sắc dân tộc và nuôi dưỡng những giá trị nhân văn tốt đẹp trong mỗi con người. DeThi.edu.vn
  2. 24 Đề thi Ngữ Văn Lớp 6 giữa học kì 2 - Sách Cánh Diều (Kèm đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ Ii UBND QUẬN LONG BIÊN MÔN: NGỮ VĂN 6 TRƯỜNG THCS NGỌC THỤY Thời gian làm bài: 90 phút PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (6.0 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Sự tích dưa hấu Ngày xưa, Vua Hùng Vương thứ 18 có nuôi một đứa trẻ thông minh khôi ngô, đặt tên là Mai Yển, hiệu là An Tiêm. Lớn lên, vua cưới vợ cho An Tiêm, và tin dùng ở triều đình. Cậy nhờ ơn Vua cha, nhưng An Tiêm lại kiêu căng cho rằng tự sức mình tài giỏi mới gây dựng được sự nghiệp, chứ chẳng nhờ ai. Lời nói này đến tai vua, vua cho An Tiêm là kẻ kiêu bạc vô ơn, bèn đày An Tiêm cùng vợ con ra một hòn đảo xa, ở ngoài biển Nga Sơn (Thanh Hoá, Bắc Việt). Người vợ là nàng Ba lo sợ sẽ phải chết ở ngoài cù lao cô quạnh, nhưng An Tiêm thì bình thản nói: “Trời đã sinh ra ta, sống chết là ở Trời và ở ta, việc gì phải lo”. Hai vợ chồng An Tiêm cùng đứa con đã sống hiu quạnh ở một bãi cát, trên hoang đảo. Họ ra sức khai khẩn, trồng trọt để kiếm sống. Một ngày kia, vào mùa hạ, có một con chim lạ từ phương tây bay đến đậu trên một gò cát. Chim nhả mấy hạt gì xuống đất. Được ít lâu, thì hạt nẩy mầm, mọc dây lá cây lan rộng. Cây nở hoa, kết thành trái to. Rất nhiều trái vỏ xanh, ruột đỏ. An Tiêm bảo vợ: “Giống cây này tự nhiên không trồng mà có tức là vật của Trời nuôi ta đó”. Rồi An Tiêm hái nếm thử, thấy vỏ xanh, ruột đỏ, hột đen, mùi vị thơm và ngon ngọt, mát dịu. An Tiêm bèn lấy hột gieo trồng khắp nơi, sau đó mọc lan ra rất nhiều. Một ngày kia, có một chiếc tàu bị bão dạt vào cù lao. Mọi người lên bãi cát, thấy có nhiều quả lạ, ngon. Họ đua nhau đổi thực phẩm cho gia đình An Tiêm. Rồi từ đó, tiếng đồn đi là có một giống dưa rất ngon ở trên đảo. Các tàu buôn tấp nập ghé đến đổi chác đủ thứ vật dụng và thực phẩm cho gia đình An Tiêm. Nhờ đó mà gia đình bé nhỏ của An Tiêm trở nên đầy đủ, cuộc sống phong lưu. Vì chim đã mang hột dưa đến từ phương Tây, nên An Tiêm đặt tên cho thứ trái cây này là Tây Qua. Người Tàu ăn thấy ngon, khen là “hẩu”, nên về sau người ta gọi trại đi là Dưa Hấu. Ít lâu sau, vua sai người ra cù lao ngoài biển Nga Sơn dò xét xem gia đình An Tiêm ra làm sao, sống hay chết. Sứ thần về kể lại cảnh sống sung túc và nhàn nhã của vợ chồng An Tiêm, nhà vua ngẫm nghĩ thấy thầm phục đứa con nuôi, bèn cho triệu An Tiêm về phục lại chức vị cũ trong triều đình. An Tiêm đem về dâng cho vua giống dưa hấu mà mình may mắn có được. Rồi phân phát hột dưa cho dân chúng trồng ở những chỗ đất cát, làm giàu thêm cho xứ Việt một thứ trái cây danh tiếng. Hòn đảo mà An Tiêm ở, được gọi là Châu An Tiêm. (Nguồn: Truyện cổ tích Tổng hợp) Lựa chọn đáp án đúng: Câu 1. Truyện Sự tích dưa hấu thuộc thể loại nào? A. Truyện cổ tích B. Truyện đồng thoại C. Truyền thuyết D. Thần thoại. Câu 2. Câu chuyện trong tác phẩm được kể bằng lời của ai? DeThi.edu.vn
  3. 24 Đề thi Ngữ Văn Lớp 6 giữa học kì 2 - Sách Cánh Diều (Kèm đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn A. Lời của nhân vật An Tiêm. B. Lời của người kể chuyện. C. Lời của nhân vật nàng Ba C. Lời của vua Hùng Vương. Câu 3. Vì sao An Tiêm bị vua Hùng đày ra đảo hoang? A. Vì vua cho An Tiêm là kẻ kiêu bạc vô ơn. B. Vì An Tiêm tài giỏi, gây dựng được sự nghiệp. C. Vì gia đình của An Tiêm đầy đủ, cuộc sống phong lưu. D. Vì Vua Hùng muốn An Tiêm sống tự lập. Câu 4. Trong câu sau: “Các tàu buôn tấp nập ghé đến đổi chác đủ thứ vật dụng và thực phẩm cho gia đình An Tiêm”, từ nào là từ láy? A. tàu buôn. B. tấp nập. C. vật dụng. D. thực phẩm. Câu 5. Tại sao loại quả mà An Tiêm trồng ở đảo hoang được gọi là Dưa Hấu? A. Vì giống cây này tự nhiên không trồng mà có. B. Vì quả có vỏ xanh, ruột đỏ, hột đen. C. Vì mùi vị thơm và ngon ngọt, mát dịu. D. Vì người Tàu ăn thấy ngon, khen là “hẩu”, nên về sau người ta gọi trại đi là Dưa Hấu. Câu 6. Điều gì khiến vua Hùng ngẫm nghĩ thấy thầm phục đứa con nuôi, cho triệu An Tiêm về phục lại chức vị cũ trong triều đình? A. Vì thương An Tiêm sống hiu quạnh ở đảo hoang. B. Vì An Tiêm tìm được giống dưa Hấu. C. Vì thấy An Tiêm có ý chí tự lập. D. Vì gia đình An Tiêm có cuộc sống đầy đủ, sung túc. Câu 7. Nhận xét nào sau đây đúng với truyện Sự tích dưa hấu ? A. Giải thích các hiện tượng thiên nhiên. B. Ca ngợi tình cảm gia đình bền chặt. C. Thể hiện sự cảm thương cho số phận con người. D. Giải thích nguồn gốc, tên gọi của quả dưa Hấu. Câu 8. Tại sao An Tiêm có thái độ bình thản khi bị đày ra đảo hoang? A. Vì muốn cho nàng Ba an lòng. B. Vì không muốn nhận sự nâng đỡ của vua Hùng. C. Vì An Tiêm tự tin vào năng lực của bản thân. D. Vì An Tiêm muốn được khám phá những vùng đất xa xôi. Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu: Câu 9. a. Tìm từ láy trong câu “Họ ra sức khai khẩn, trồng trọt để kiếm sống” và đặt câu với từ láy đó b.Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc tác phẩm. Câu 10. Em có nhận xét gì về nhân vật An Tiêm? Trình bày bằng 1 đoạn văn 4-5 câu. PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm) Kể lại một truyện truyền thuyết mà em thích bằng lời văn của em.. DeThi.edu.vn
  4. 24 Đề thi Ngữ Văn Lớp 6 giữa học kì 2 - Sách Cánh Diều (Kèm đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 A 0,25 2 B 0,25 3 A 0,25 4 B 0,25 5 D 0,25 6 C 0,25 7 D 0,25 8 C 0,25 9 a. 0,5 - Chỉ ra được chính xác từ láy : “trồng trọt - Đặt câu hợp lí với từ láy đó b. - HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học. 0,5 - Lí giải được lí do nêu bài học ấy. 10 - Nội dung : Nêu được những phẩm chất tốt đẹp của An Tiêm. 0,5 - Hình thức : Viết đủ dung lương 4-5 câu, không sai chính tả. 0,5 II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể lại một truyện đúng thể loại truyền 0,25 thuyết. c. Kể lại truyền thuyết 3 HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 0,5 - Giới thiệu được truyện. 0,5 - Các sự kiện chính trong truyện: bắt đầu – diễn biến – kết thúc. 1 - Suy nghĩ của bản thân sau khi kể xong câu chuyện. 1 d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,25 DeThi.edu.vn
  5. 24 Đề thi Ngữ Văn Lớp 6 giữa học kì 2 - Sách Cánh Diều (Kèm đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 ĐỀ KIẾM TRA GIỮA HỌC KỲ II UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC MÔN: NGỮ VĂN- LỚP 6 TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề I. PHẦN ĐỌC - HIỂU: (5.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Mẹ Lặng rồi cả tiếng con ve, Con ve cũng mệt vì hè nắng oi. Nhà em vẫn tiếng ạ ời, Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru. Lời ru có gió mùa thu, Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về. Những ngôi sao thức ngoài kia, Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. Đêm nay con ngủ giấc tròn, Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. (Trần Quốc Minh) Câu 1. (1.0 điểm): Chỉ ra những đặc trưng của thơ qua văn bản trên. Câu 2. (1.0 điểm): Câu “ Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về” và câu “ Chiếc xe này tay lái đã bị hư” từ “ tay” là từ đa nghĩa hay từ đồng âm? Câu 3. (0.5 điểm): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu “ Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”. Câu 4. (1.0 điểm):Em cảm nhận như thế nào về tấm lòng người mẹ trong văn bản trên? Câu 5. (1.5 điểm): Từ nội dung văn bản, em hãy nêu lên cách ứng xử cho phù hợp với đạo làm con. II. PHẦN VIẾT (5.0 điểm) Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ mà em đã được đọc. DeThi.edu.vn
  6. 24 Đề thi Ngữ Văn Lớp 6 giữa học kì 2 - Sách Cánh Diều (Kèm đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN ĐỌC HIỂU Câu Nội dung Điểm Đặc trưng của thơ: Thể thơ lục bát, dòng 6 chữ , dòng 8 chữ; có gieo vần, có ngắt 1.0 nhịp. *Mức 3: Chỉ ra được đủ các ý trên (1.0 đ) 1 *Mức 2: Chỉ ra được hai trong các ý trên (0.5 đ) *Mức 1: Chỉ ra được một ý căn cứ xác định (0.25 đ) *Mức 0: không nêu được ý nào hoặc trả lời sai ( 0 đ ) Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về ->tay: Bộ phận cơ thể người ( nghĩa gốc) 1.0 Chiếc xe này tay lái đã bị hư. -> tay: bộ phận điều khiển của chiếc xe ( nghĩa chuyển) => Từ đa nghĩa 2 *Mức 3: chỉ ra được đủ các ý trên (1.0 đ) *Mức 2: Chỉ ra đây là từ đa nghĩa (0.75 đ) *Mức 1: Chỉ ra được nghĩa gốc nghĩa chuyển (0.25đ) *Mức 0: Trả lời sai. Biện pháp tu từ so sánh: mẹ như là ngọn gió mát của con suốt đời 0.5 Tác dụng: Biện pháp tu từ so sánh giúp làm nổi bật sự gần gũi, quan tâm, ảnh hưởng sâu sắc của người mẹ đối với con cái. Đồng thời diễn tả tình yêu thương vô điều kiện và sự hiện diện âm thầm nhưng quan trọng của mẹ trong cuộc sống 3 của con. *Mức 2: Chỉ ra được đủ các ý trên (0.5 đ) *Mức 1: Học sinh trình bày được một ý (0.25 đ) *Mức 0: không đưa ra được ý nào hoặc trả lời sai. 4 Người mẹ rất yêu thương, quan tâm chăm sóc cho con. Tình yêu thương của mẹ 1.0 thật bao la, vô bờ. Mẹ sẽ luôn đồng hành che chở cho con suốt cả cuộc đời. *Mức 3: Trình bày đầy đủ các ý . (1.0 đ) *Mức 2: Nêu được hai trong ba ý trên (0.5 đ) * Mức 1: Nêu một ý chung chung : (0.25 đ) *Mức 0: Không trình bày được hoặc trả lời sai. - Cách ứng xử của bản thân: Học sinh tự rút ra được cách ứng xử cho phù hợp với 1.5 đạo làm con như hiếu thảo, vâng lời cha me, GV tôn trọng cách diễn đạt riêng của HS miễn là hợp lí, đúng đắn. 5 *Mức 3: Trình bày đúng, hợp lý từ 4 đến 6 câu văn (1.5 đ) *Mức 2: Trình bày đúng, hợp lý từ khoảng 2 câu (1.0 đ) *Mức 1: Chỉ trình bày ý bằng một câu văn (0.5 đ) *Mức 0: không trình bày được hoặc trả lời sai. DeThi.edu.vn
  7. 24 Đề thi Ngữ Văn Lớp 6 giữa học kì 2 - Sách Cánh Diều (Kèm đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn II. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẨN VIẾT Mức 4 Mức 3 Mức 2 Mức 1 Tiêu chí (5.0 điểm) (4.0 điểm) (3 điểm) (2.0 điểm) 1. Đảm bảo cấu Bố cục rõ trúc ràng (mở - Bố cục Thiếu mở 10% Bố cục mạch lạc, liên kết chặt chẽ, diễn thân - kết), ý chưa rõ đầu/kết đạt trôi ràng. liên kết ràng, thúc. tương đối chặt chẽ. 2. Xác định vấn Xác định chính xác, đầy đủ theo yêu cầu Xác định Xác định Xác định đề 10% của đề bài:: Cảm nhận về một bài thơ mà đúng, nhưng vấn đề không em đã đọc chưa đầy đủ chưa rõ đúng vấn các khía cạnh ràng đề của yêu cầu đề 3. Hệ thống dàn ý Cảm nhận sâu sắc, phân tích thấu đáo giá Nêu và triển Nêu và Không hợp lý 30% trị nội dung và nghệ thuật, có liên hệ thực khai được từ triển khai nêu rõ vấn tế. 2-3 ý. Hoặc được từ đề, hoặc 1. Mở đoạn nêu được đủ 1-2 ý. các ý - Dẫn dắt vấn đề: Giới thiệu được tên tác các vấn đề Hoặc nêu không liên giả, tên bài thơ . nhưng triển được vấn quan tới - Nêu vấn đề: Nêu đucợ cảm xúc khái quát khai chưa đè nhưng vấn đề về bài thơ đầy đủ, hợp triển khai 2. Thân đoạn: Cảm nhận về nội dung và lý chưa đầy nghệ thuật của bài thơ đủ, hợp - Giải thích được ý nghĩa của hình ảnh, từ lý ngữ quan trọng trong bài thơ. - Hiểu được chủ đề, thông điệp mà bài thơ muốn truyền tải. - Phân tích được tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong bài thơ. 3. Kết đoạn Nêu cảm nhận chung về bài thơ Khẳng định tình mẫu tử.. Nêu bài học 4. Biết chọn các Nêu ra được đầy đủ dẫn chứng (từ văn Nêu ra được Nêu ra Không dẫn chứng minh bản); dẫn chứng phù hợp, cụ thể, sinh đầy đủ dẫn được dẫn đưa ra họa động, thuyết phục chứng; dẫn chứng; được hoặc (10%) chứng phù nhưng dẫn chứng hợp, nhưng chưa đủ, không phù chưa cụ thể, chưa phù hợp DeThi.edu.vn
  8. 24 Đề thi Ngữ Văn Lớp 6 giữa học kì 2 - Sách Cánh Diều (Kèm đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn sinh động, hợp; thuyết phục không cụ thể,thuyết phục 5. Biết cảm nhận Cảm nhận rõ vấn đề trong bài thơ Cảm nhận Cảm Không văn bản để làm Giàu cảm xúc được nhưng nhận cảm nhận sáng tỏ vấn đề (HS có thể trình bày theo cách khác nhưng có cảm xúc chung chỉ kể (10%) đảm bảo các nội dung phù hợp) nhưng chưa chung không phù hiệu quả hợp 6. Sử dụng các Sử dụng đầy đủ các yếu tố bổ trợ phù hợp Có sử dụng Còn Khồng sử yếu tố bổ trợ 10% để tăng sức thuyết phục, hấp dẫn nhưng chưa chung dụng các thuyết phục, chung, yếu tố bổ chưa hấp dẫn chưa rõ trợ khác. ràng 7. Diễn đạt 10% Diễn đạt trong sáng, trôi chảy, lưu loát, Diễn đạt Đảm bảo Không đảm bảo tốt các yêu cầu về viết đoạn, đặt trong sáng, tốt các đảm bảo câu, dùng từ đảm bảo tốt yêu cầu các yêu các yêu cầu về viết cầu về viết về viết đoạn, đoạn, đặt đoạn, đặt đặt câu, dùng câu, dùng câu, dùng từ từ nhưng từ, sai còn mắc nhiều lỗi lỗi chính chính tả tả 9. Sáng tạo Có những cảm nhận riêng hợp lý và có Có những ý Có ý kiến Không (10%) cách diễn đạt mới mẻ, độc đáo, hấp dẫn kiến riêng riêng đưa ra ý hợp lý và có nhưng kiến hoặc cách diễn đạt chưa hợp ý kiến mới mẻ lý không hợp lý DeThi.edu.vn
  9. 24 Đề thi Ngữ Văn Lớp 6 giữa học kì 2 - Sách Cánh Diều (Kèm đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 KIỂM TRA GIỮA KÌ II UBND HUYỆN NÚI THÀNH MÔN: NGỮ VĂN LỚP: 6 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI Thời gian: 90 phút (Không tính thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc văn bản sau và lựa chọn phương án trả lời đúng: CON RỒNG CHÁU TIÊN “Ít lâu sau, Âu Cơ có mang, đến kì sinh nở, chuyện thật lạ, nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng nở ra một trăm con, con nào con ấy hồng hào, đẹp đẽ lạ thường. Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần. Thế rồi một hôm, Lạc Long Quân vốn quen ở nước, cảm thấy mình không thể sống mãi trên cạn được, đành từ biệt Âu Cơ và đàn con để trở về thủy cung với mẹ. Âu Cơ ở lại một mình nuôi đàn con, tháng ngày chờ mong, buồn tủi. Cuối cùng nàng gọi chồng lên và than thở. - Sao chàng bỏ thiếp mà đi, không cùng thiếp nuôi đàn con nhỏ? Lạc Long Quân nói: - Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là giòng tiên ở chốn non cao. Kẻ ở cạn, người ở nước, tính tình tập quán khác nhau, khó mà ăn ở cùng nhau một nơi lâu dài được. Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. Kẻ miền núi, người miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn. Âu Cơ và trăm con nghe theo, rồi cùng nhau chia tay nhau lên đường. Người con trưởng được tôn lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang. Triều đình có tướng văn, tướng võ, con trai vua gọi là quan lang, con gái vua gọi là mị nương, khi cha chết thì được truyền ngôi cho con trưởng, mười mấy đời truyền nối ngôi vua đều lấy danh hiệu Hùng Vương, không hề thay đổi. Cũng bởi sự tích này mà về sau, người Việt Nam ta con cháu vua Hùng, thường nhắc đến nguồn gốc của mình là “con Rồng, cháu Tiên”. Truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên” – TruyenDanGian.Com Theo Nguyễn Đổng Chi Câu 1: Câu chuyện “Con Rồng, cháu Tiên” thuộc thể loại truyện gì? A. Truyện thần thoại. C. Truyện cổ tích. B. Truyện truyền thuyết. D. Truyện ngụ ngôn. DeThi.edu.vn
  10. 24 Đề thi Ngữ Văn Lớp 6 giữa học kì 2 - Sách Cánh Diều (Kèm đáp án chi tiết) - DeThi.edu.vn Câu 2: Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất. C. Ngôi thứ ba. B. Ngôi thứ hai. D. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba. Câu 3: Nhân vật nào sau đây là nhân vật chính của truyện? A. Hùng Vương. C. Âu Cơ. B. Lạc Long Quân. D. Lạc Long Quân và Âu Cơ. Câu 4: Cụm từ “đừng quên lời hẹn” trong câu: “Kẻ miền núi, người miền biển, khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn” là A. cụm động từ. B. cụm danh từ. C. cụm tính từ. D. cụm từ. Trả lời câu hỏi: Câu 5: Em hãy nêu ý nghĩa của chi tiết “cái bọc trăm trứng” trong truyện? Câu 6: Qua câu chuyện em hãy giải thích vì sao người Việt Nam ta tự hào xưng là “con Rồng, cháu Tiên”? Câu 7: Từ nội dung câu chuyện, em hãy nêu những việc làm cụ thể (ít nhất 3 việc làm) của bản thân để xứng đáng với nòi giống Rồng, Tiên? II. VIẾT: (5,0 điểm) Em hãy đóng vai nhân vật kể lại một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích. (Câu chuyện ngoài sách giáo khoa Ngữ văn 6, tập 2, Bộ sách KNTT&CS). DeThi.edu.vn