6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 trường Nguyễn Tri Phương - Huế 2021-2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 trường Nguyễn Tri Phương - Huế 2021-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
6_de_thi_tuyen_sinh_mon_toan_vao_lop_6_truong_nguyen_tri_phu.docx
Nội dung text: 6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 trường Nguyễn Tri Phương - Huế 2021-2026 (Kèm đáp án)
- ĐÁP ÁN Câu 1 (2,0 điểm) a) b) (67,5 + ):32,5 = 173,28 ― 0,28 A = 0,25 x 12:0, 15 – (2,04 + 10,2 : 2,5) : 0,5 (67,5 + ):32,5 = 173 = 0,25 x 15 : 0,15 – (1,04 + 4,,08) : 0,5 67,5 + = 173 × 32,5 67,5 + = 5622,5 = 0,25 x 12: 0,15 – 6,15 : 0,5 = 5622,5 ― 67,5 = 3 : 0,15 – 6,12 : 0,5 = 5555 = 20 – 12,24 = 7,76 Câu 2 (2,0 điểm) Đề bài: Trung bình cộng của ba số là 154. Số thứ nhất lớn hơn tổng của số thứ hai và số thứ ba là 14. Số thứ hai bằng 75% số thứ ba. Tìm ba số đó. Giải: Tổng của 3 số là: 154 x 3 = 462 Số thứ nhất là: (462 + 14) : 2 = 238 Tổng của số thứ hai và số thứ ba là: 462 - 238 = 224 3 Đổi 75% = 4 Số thứ hai là: 224 : 7 x 3 = 96 Số thứ ba là: 224 - 96 = 128 Đáp số: Số thứ nhất: 238; Số thứ hai: 96; Số thứ ba: 128. Câu 3 (1,5 điểm) Đề bài: Đoàn tàu du lịch "Kết nối di sản miền Trung" xuất phát từ Ga Huế đi Đà Nẵng lúc 7giờ 45 phút. Trên đường đi, đoàn tàu đến Ga Lăng Cô lúc 9 giờ 12 phút và dừng tại đây 10 phút. Biết rằng thời gian tàu đi từ Ga Huế đến Ga Lăng Cô nhiều hơn thời gian tàu đi từ Ga Lăng Cô đến Ga Đà Nẵng là 14 phút. Hỏi đoàn tàu đến Ga Đà Nẵng lúc mấy giờ? Giải: Thời gian đi từ Ga Huế đến Ga Lăng Cô: 9h12p – 7h45p = 1h27p Thời gian đi từ Ga Lăng Cô đến Ga Đà Nẵng 1h27p – 14p = 1h13p Ga Lăng Cô đến Ga Đà Nẵng lúc: 9h12p + 10p + 1h13p = 10h35p Đáp số: đoàn tàu đến Ga Đà Nẵng lúc 10h35p Câu 4 (1,5 điểm) Đề bài: Hai tàu chở lương thực ra Trường Sa. Nếu chuyển 1,6 tấn lương thực từ tàu thứ nhất sang tàu thứ hai thì số lương thực hai tàu chở bằng nhau. Nếu chuyển 0,5 tấn từ tàu thứ hai sang tàu thứ nhất thì số
- 5 lương thực tàu thứ nhất chở bằng số lương thực tàu thứ hai. Hỏi lúc đầu mỗi tàu chở bao nhiêu tấn lương 2 thực? Giải: Số tấn lương thực tàu thứ nhất nhiều hơn tàu thứ hai là: 1,6 x 2 = 3,2 (tấn) Hiệu số tấn lương thực của tàu thứ nhất và tàu thứ hai nếu chuyển 0,5 tấn từ tàu thứ hai sang tàu thứ nhất là: 3,2 + 0,5 x 2 = 4,2 (tấn) Hiệu số phần bằng nhau: 5 - 2 = 3 (phần) Lúc sau tàu thứ nhất chở được số tấn lương thực là: 4,2 : 3 x 5 = 7 (tấn) Lúc sau tàu thứ hai chở được số tấn lương thực là: 7 - 4,2 = 2,8 (tấn) Tổng số tấn lương thực hai tàu chở là: 7 + 2,8 = 9,8 (tấn) Lúc đầu tàu thứ nhất chở được số tấn lương thực là: (9,8 + 3,2) : 2 = 6,5 (tấn) Lúc đầu tàu thứ hai chở được số tấn lương thực là: 9,8 - 6,5 = 3,3 (tấn) Đáp số: Tàu thứ nhất: 6,5 tấn; Tàu thứ hai: 3,3 tấn. Câu 5 (3,0 điểm) Đề bài: Cho hình thang ABCD, hình vuông ANDM, đường tròn tâm D bán kính DN (như hình vẽ bên). Diện tích hình thang ABCD bằng 156 cm2. 4 Đáy lớn dài hơn đáy bé 15 cm và đáy bé bằng 9 đáy lớn. a) Tính độ dài đáy lớn và đáy bé của hình thang ABCD. b) Tính diện tích hình vuông ANDM. c) Tính diện tích phần tô đậm. Giải: a) Hiệu số phần bằng nhau: 9 - 4 = 5 (phần) Độ dài đáy lớn DC là: 15 : 5 x 9 = 27 (cm) Độ dài đáy bé AB là: 27 - 15 = 12 (cm) b) Độ dài chiều AN của hình thang ABCD là: 156 x 2 : (27 + 12) = 8 (cm) Diện tích hình vuông AMDN là: 8 x 8 = 64 (cm2)
- c) Diện tích hình tròn tâm D bán kính DN là: 8 x 8 x 3,14 = 200,96 (cm2) 1 1/4 Diện tích hình tròn tâm D bán kính DN là: 200,96 x = 50,24 (cm2) 4 Diện tích phần tô đậm là: 64 - 50,24 = 13,76 (cm2) Đáp số: a) 12 (cm); b) 64 (cm2); c) 13,76 (cm2)
- ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2023-2024 THỪA THIÊN HUẾ MÔN: TOÁN TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1: (2,0 điểm) Tính nhanh a) Tìm biết: × 2,5 + × 3,5 + × 4 = 45 b) Tính giá trị của biểu thức : = 3,4 × (16,35 ― 7,35) + 0,125 × 3,4 × 8 Câu 2: (1,5 điểm) Hai kho chứa tất cả 418 tấn thóc, nếu chuyển từ kho thứ nhất sang kho thứ hai 60 tấn thóc thì số thóc ở kho thứ nhất nhiều hơn số thóc ở kho thứ hai là 18 tấn. Tính số thóc ban đầu ở mỗi kho? Câu 3: (2,0 điểm) Để tham dự Sea Games 32 ở Cam-pu-chia, Đoàn Việt Nam đã tổ chức lễ xuất quân chia làm nhiều đợt. Đợt thứ nhất có 60% vận động viên xuất quân so với tổng số vận động viên toàn đoàn. Đợt thứ hai có 50% số vận động viên còn lại được xuất quân. Tính số vận động viên đã xuất quân của cả hai đội, biết số vận động viên của đoàn chưa xuất quân là 141 người. Câu 4: (1,5 điểm) Một ô tô dự định đi từ A đến B trong 3 giờ. Do thời tiết xấu nên vận tốc của ô tô giảm đi 14km/giờ, vì thế ô tô đến B muộn 1 giờ so với thời gian dự định. Tính quãng đường AB Bài 5: (3,0 điểm) Cho hình thang ABCD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại I. Độ dài AB = 9cm, độ dài DC = 22cm. Trên cạnh DC lấy một điểm E sao cho CE = 4cm (hình vẽ), biết diện tích tam giác BEC là 14 2. a) So sánh diện tích hai tam giác AID và BIC. b) Tính diện tích hình thang ABED. c) Tìm tỉ số diện tích giữa tam giác ABD và tam giác BED.
- ĐÁP ÁN Câu 1: (2,0 điểm) Tính nhanh a) Tìm biết: × 2,5 + × 3,5 + × 4 = 45 b) Tính giá trị của biểu thức : = 3,4 × (16,35 ― 7,35) + 0,125 × 3,4 × 8 Hướng dẫn: a) × 2,5 + × 3,5 + × 4 = 45 ⇔ × (2,5 + 3,5 + 4) = 45 ⇔ × 10 = 45 ⇔ = 45:10 ⇔ = 4,5 b) = 3,4 × (16,35 ― 7,35) + 0,125 × 3,4 × 8 ⇔ = 3,4 × 9 + 3,4 × 0,125 × 8 ⇔ = 3,4 × 9 + 3,4 × 1 ⇔ = 3,4 × (9 + 1) ⇔ = 3,4 × 10 ⇔ = 34 Đáp số: a) = 4,5 b) = 34 Câu 2: (1,5 điểm) Hai kho chứa tất cả 418 tấn thóc, nếu chuyển từ kho thứ nhất sang kho thứ hai 60 tấn thóc thì số thóc ở kho thứ nhất nhiều hơn số thóc ở kho thứ hai là 18 tấn. Tính số thóc ban đầu ở mỗi kho? Hướng dẫn: Ta có sơ đồ số thóc ở hai kho sau khi di chuyển là: Số thóc ở kho thứ nhất sau khi di chuyển: Số thóc ở kho thứ hai sau khi di chuyển: Số thóc ở kho thứ nhất sau khi di chuyển là: (418 + 18):2 = 218 (tan) Số thóc ban đầu ở kho thứ nhất là: 218 + 60 = 278 (tan) Số thóc ban đầu ở kho thứ hai là: 418 ― 278 = 140 (tan)Đáp số:
- Kho thứ nhất: 278 tấn Kho thứ hai: 140 tấn Câu 3: (2,0 điểm) Để tham dự Sea Games 32 ở Cam-pu-chia, Đoàn Việt Nam đã tổ chức lễ xuất quân chia làm nhiều đợt. Đợt thứ nhất có 60% vận động viên xuất quân so với tổng số vận động viên toàn đoàn. Đợt thứ hai có 50% số vận động viên còn lại được xuất quân. Tính số vận động viên đã xuất quân của cả hai đội, biết số vận động viên của đoàn chưa xuất quân là 141 người. Hướng dẫn: Theo đề bài, số vận động viên chưa xuất quân chiếm 50% số vận động viên còn lại sau khi xuất quân đợt 1 ⇒ Số vận động viên còn lại sau khi xuất quân đợt 1 là: 141 × 100 :50 = 282 (vận động vien) Cũng theo đề bài, đợt thứ nhất có 60% vận động viên xuất quân so với tổng số vận động viên toàn đoàn ⇒ Số vận động viên còn lại sau khi xuất quân đợt 1 chiếm: 100% ― 60% = 40% tổng số vận động viên toàn đoàn. ⇒ Số vận động viên toàn đoàn là: 282 × 100:40 = 705 (vận động vien) Số vận động viên đã xuất quân là: 705 ― 141 = 564 (vận động vien) Đáp số: 564 vận động viên Câu 4: (1,5 điểm) Một ô tô dự định đi từ A đến B trong 3 giờ. Do thời tiết xấu nên vận tốc của ô tô giảm đi 14km/giờ, vì thế ô tô đến B muộn 1 giờ so với thời gian dự định. Tính quãng đường AB Hướng dẫn: Thời gian thực tế ô tô đi từ A đến B là: 3 giờ + 1 giờ = 4 (giờ) Tỉ số thời gian của ô tô dự định đi và thực tế đi là: 3 3:4 = 4 Trên cùng một quãng đường, vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Vì vậy, tỉ số vận tốc của ô tô dự định đi so với vận tốc thực tế ô tô đi là: 4 3 Ta có sơ đồ sau: Vận tốc dự định của ô tô: Vận tốc thực tế của ô tô:
- số phần bằng nhau là: 4 ― 3 = 1 (phan) ⇒ Vận tốc thực tế ô tô đi là: 14 :1 × 3 = 42 (km/giờ) Quãng đường AB dài: 42 × 4 = 168 (km) Đáp số: 168 (km) Bài 5: (3,0 điểm) Cho hình thang ABCD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại I. Độ dài AB = 9cm, độ dài DC = 22cm. Trên cạnh DC lấy một điểm E sao cho CE = 4cm (hình vẽ), biết diện tích tam giác BEC là 14 2. a) So sánh diện tích hai tam giác AID và BIC. b) Tính diện tích hình thang ABED. c) Tìm tỉ số diện tích giữa tam giác ABD và tam giác BED. Hướng dẫn: Cách 1: a) 푆 = 푆 (hai tam giác có làng DC, Chiều cao hình thang ABCD) Mà: 푆 = 푆 + 푆 푆 = 푆 + 푆 Vậy: 푆 = 푆 b) Chiều cao hình thang ABCD bằng chiều cao của hình tam giác BEC và bằng: 14 x 2 : 4 = 7 (cm) Độ dài DE là: 22 – 4 = 18 (cm) Diện tích hình thang ABED là: 2 푆 = (18 + 9) x 7 : 2 = 94,5 (cm ) 푆 × ℎ : 2 c) Ta có: = 푆 × ℎ′: 2 Mà h và h’ đều là chiều cao của hình thang ABSE: 푆 ×ℎ:2 9 1 => = = = = 푆 ×ℎ′:2 18 2 Cách 2: Chều cao của tam giác BEC hạ từ B xuống cạnh EC: 14 x 2 : 4 = 7 (cm) Các tam giác BCD, BDE, DAC, DCA và hình thang ABED đều có cùng chiều cao với tam giác BEC (hạ từ B xuống cạnh EC) và bằng 7 cm a) 푆 = 푆 (hai tam giác có chung đáy Dc có chiều cao bằng 7cm) 푆 = 푆 + 푆 Mà: 푆 = 푆 + 푆 Vậy: 푆 = 푆 b) Độ dài DE = 22 - 4 = 18 (cm) Diện tích hình thang ABED là:
- 2 푆 = (18 + 9) × 7:2 = 94,5(cm ) 푆 ×7:2 9 1 c) = = = = 푆 ×7:2 18 2 Đáp số: a) 푆 = 푆 2 b) 푆 = 94,5cm 푆 1 c) = 푆 2
- ĐỀ SỐ 5 ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2022-2023 THỪA THIÊN HUẾ MÔN: TOÁN TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1 (2,5 điểm) a) Tìm , biết: ( × 2 + 2,7):30 = 0,32 b) Tính giá trị của biểu thức : 2011 × 2022 + 2023 × 11 + 2011 = 2021 × 2022 ― 2022 × 2020 Câu 2 (1,5 điểm) Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 78 kg gạo, ngày thứ hai bán nhiều hơn ngày thứ nhất 7,5 kg gạo nhưng ít hơn ngày thứ ba là 4,5 kg gạo. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Câu 3 (2,0 điểm) Một người đi từ đến rồi quay ngay về , thời gian cả đi và về hết 4 giờ 30 phút. Tính quãng đường , biết rằng vận tốc lúc đi là 12 km/giờ, lúc về là 15 km/giờ Câu 4 (1,0 điểm) Học sinh khối 5 của một trường tiểu học sinh hoạt ngoài trời. Nếu chia thành các tổ, mỗi tổ 6 học sinh nam và 6 học sinh nữ thì còn thừa 20 học sinh nam. Nếu chia thành các tổ, mỗi tổ 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ thì còn thừa 20 học sinh nữ. Hỏi khối 5 trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam? Câu 5 (3,0 điểm) Cho hình vuông có cạnh dài 6 cm. Nối với , trên đoạn lấy điểm và 푃sao cho: = 푃 = 푃 a) Tính diện tích tam giác . b) Tính diện tích tứ giác 푃. c) là điểm chính giữa cạnh 푃 , là điểm chính giữa cạnh ; và 푃 cắt nhau tại . Tính tỉ số diện tích tam giác 푃 và diện tích tam giác . ---HẾT--- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm.
- ĐÁP ÁN Câu 1 (2,5 điểm) a) ( × + 2,7):30 = 0,32 × 2 + 2,7 = 0,32 × 30 × 2 + 2,7 = 9,6 × 2 = 9,6 ― 2,7 × 2 = 6,9 = 6,9:2 = 3,45 Đáp số v = 3.34 b) = 2011×2022 2023×11 2011 = 2011×(2022 1) 2023×11 2021×2022 2022×2020 2022×(2021 2020) = 2011×2023 2023×11 = 2023×(2011 11) 2022 2022 = 2023×2022 = 2023 2022 Ðáp số: = 2023 Câu 2 (1,5 điểm) - Số ki-lô-gam gạo ngày thứ hai của cửa hàng bán được: 78 + 7,5 = 87,5 (kg gạo) - Số ki-lô-gam gạo ngày thứ ba của cửa hàng bán được: 85,5 + 4,5 = 90 (kg gạo) - Trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được số ki-lô-gam gạo là: (78 + 85,5 + 90) : 3 = 253,5 : 3 = 84,5 (kg gạo) Đáp số: 84,5 (kg gạo) Câu 3 (2,0 điểm) Đổi 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ 12 4 - Tỉ số vận tốc của người đó lúc đi so với lúc về là: 15 = 15 = 5 - Trên cùng một quãng đường, vận tốc và thời gian là đại lượng tỉ lệ ngịch với nhau. Vì vậy, tỉ số thời 5 gian của người đó lúc đi so với lúc về là 4 Ta có sơ đồ: Thời gian lúc đi: Thời gian lúc về: - Thời gian người đó đi từ A đến B là: 4,5 : (5 + 4) x 5 = 2,5 (giờ) - Quãng đường AB dài là: 2,5 x 12 = 30 (km) Đáp số AB = 30 km Câu 4 (1,0 điểm) - Nếu chia thành các tổ, mỗi tố 6 học sinh nam và 6 học sinh nữ thì còn thừa 20 học sinh nam thì số học sinh nam nhiều hơn nữ là 20 học sinh. - Nếu chia thành các tổ, mỗi tổ 7 hoc sinh nam và 5 hoc sinh nữ thì còn thừa 20 học sinh nữ nên nếu bớt 5 20 bạn nữ thì số bạn nữ bằng số bạn nam 7 - Khi đó số nam nhiều hơn số nữ là: 20 + 20 = 40 (học sinh)



