15 Đề thi tuyển sinh vào Lớp 6 THCS Cầu Giấy các năm 2021-2026 (Có đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi tuyển sinh vào Lớp 6 THCS Cầu Giấy các năm 2021-2026 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
15_de_thi_tuyen_sinh_vao_lop_6_thcs_cau_giay_cac_nam_2021_20.docx
Nội dung text: 15 Đề thi tuyển sinh vào Lớp 6 THCS Cầu Giấy các năm 2021-2026 (Có đáp án)
- ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Đ/A C B B D B A C D A C D Câu 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 Đ/A A D B D B A D B C C B Writing 1. They will take the kids to the cinema next Sunday. 2. He saw a beautiful big black car in the street last week. 3. The woman was very poor, so she couldn't buy this flat. 4. Why don't we decorate our house before Tet? 5. It was such a boring anime film that I fell asleep. 6. Don't forget to clean the table after lunch time. 7. When I was a child, I often made paper planes with my sister. 8. Recycling is an effective solution to help protect the environment.
- ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 HÀ NỘI MÔN: TOÁN TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM 3 Bài 1. Hỗn số được viết dưới dạng số thập phân là: 24 A. 2,075 B. 2,34 C. 2,75 D. 27,5 Bài 2. Đổi 2 ha 15 m2 = . ha. A. 2,0015 B. 2,15 C. 2,015 D. 20015 Bài 3. Một người đi xe máy qua 1 cây cầu dài 1875 m hết 3 phút. Hỏi 1 giờ người đó đi được quãng đường dài bao nhiêu? A. 625 m B. 37,5 km C. 33,75 km D. 93,75 km 3 Bài 4. Một hình hộp chữ nhật có chu vi là 36 cm, Chiều rộng bằng 8 cm, Chiều cao bằng chiều rộng. 4 Tính thể tích hình này. A. 168 cm3 B. 216 cm3 C. 285 cm3 D. 480 cm3 Bài 5. Có 1500 du khách được hỏi về món ăn yêu thích nhất ở VN thì có 25% số người thích ăn bánh chả, 18% thích ăn bánh mỳ và 43% thích ăn phở, còn lại thích ăn bánh cuốn. Tìm số người thích ăn bánh cuốn. Bài 6. Quãng đường AB có độ dài 95 km, Lúc 6 giờ một ô tô đi từ A với vận tốc 50 km/giờ sau 30 phút ô tô giảm vận tốc còn 40 km/ giờ. Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ? Bài 7. Hiện nay tổng tuổi của bố và con là 50 tuổi. Ba năm trước, tuổi bố gấp 4,5 lần tuổi con. Tính tuổi bố hiện nay. Bài 8. Tính diện tích phân tô đậm. PHẦN 2. TỰ LUẬN
- Bài 9. Để hưởng ứng ngày hội sách bạn Liên đã tham gia đọc 1 cuốn sách dày 375 trang trong 4 ngày. 1 Ngày 1 bạn ấy đọc được số trang bằng với tổng số trang của quyển sách. Ngày 2 đọc được số trang 5 5 bằng với số trang mà ngày 3 đọc được. 6 Số trang mà ngày 3 đọc được gấp 1,5 lần số trang mà ngày 4 đọc được a) Tìm số trang ngày 1 đã đọc b) Tìm số trang ngày 4 Liên đã đọc Bài 10. Cho hai số tự nhiên a và b(a < b) biết (axb)x(a + b) = 30. a) Tìm các số a và b thỏa mãn điều kiện trên. b) Có thể tìm được 2 số tự nhiên a và b để axbx(a + b) = 20242025 hay không? Vì sao?
- HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM 3 Bài 1. Hỗn số được viết dưới dạng số thập phân là: 24 A. 2,075 B. 2,34 C. 2,75 D. 27,5 Lời giải 3 75 2 = 2 = 2,75Đáp án: C 4 100 Bài 2. Đổi 2 ha 15 m2 = . ha. A. 2,0015 B. 2,15 C. 2,015 D. 20015 Lời giải 15 2 ha 2 ha 15 m = 210000 = 2,0015 Đáp án: A Bài 3. Một người đi xe máy qua 1 cây cầu dài 1875 m hết 3 phút. Hỏi 1 giờ người đó đi được quãng đường dài bao nhiêu? A. 625 m B. 37,5 km C. 33,75 km D. 93,75 km Lời giải 1 giờ = 60 phút. 60 phút gấp 3 phút số lần là: 60:3 = 20 (lần) 1 giờ người đó đi được quãng đường dài là: 1875 × 20 = 37500( m) = 37,5 kmĐáp án: B 3 Bài 4. Một hình hộp chữ nhật có chu vi là 36 cm, Chiều rộng bằng 8 cm, Chiều cao bằng chiều rộng. 4 Tính thể tích hình này. A. 168 cm3 B. 216 cm3 C. 285 cm3 D. 480 cm3 Lời giải Tổng chiều dài và chiều rộng là: 36:2 = 18( cm) Chiều dài có độ dài là: 18 - 8 = 10( cm) 3 Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: 8 × 4 = 6( cm) Thể tích của hình hộp chữ nhật này là: 10 × 8 × 6 = 480( cm3) Đáp án: D Bài 5. Có 1500 du khách được hỏi về món ăn yêu thích nhất ở VN thì có 25% số người thích ăn bánh chả, 18% thích ăn bánh mỳ và 43% thích ăn phở, còn lại thích ăn bánh cuốn. Tìm số người thích ăn bánh cuốn. Lời giải Tỉ số phần trăm người ăn bánh cuốn so với số du khách là: 100% ― (25% + 18% + 43%) = 14%Số người thích ăn bánh cuốn là: 1500 × 14% = 210 (người)
- Đáp án: 210 người Bài 6. Quãng đường AB có độ dài 95 km, Lúc 6 giờ một ô tô đi từ A với vận tốc 50 km/giờ sau 30 phút ô tô giảm vận tốc còn 40 km/ giờ. Hỏi ô tô đến B lúc mấy giờ? Lời giải 1 Đổi: 30 phút giờ = 2 Sau 30 phút ô tô đã đi được quãng đường là: 1 50 × = 25( km)Quãng đường ô tô còn phải đi là: 2 95 ― 25 = 70( km)Thời gian ô tô cần phải đi với vận tốc 40 km/ giờ là: 7 (giờ) = 1 giờ 45 phút 70:40 = 4 = 1,75 Ô tô đến lúc: 6 giờ +30 phút +1 giờ 45 phút = 8 giờ 15 phút. Đáp án: giờ phút Bài 7. Hiện nay tổng tuổi của bố và con là 50 tuổi. Ba năm trước, tuổi bố gấp 4,5 lần tuổi con. Tính tuổi bố hiện nay. Lời giải Tổng tuổi hai bố con 3 năm trước là: 50 ― 3 × 2 = 44 (tuổi) Tuổi bố 3 năm trước là: 44:(4,5 + 1) × 4,5 = 36 (tuổi) Tuổi bố hiện nay là: 36 + 3 = 39 (tuổi) Đáp án: 39 tuổi Bài 8. Tính diện tích phân tô đậm. Lời giải
- Diện tích hình chữ nhật ADEH là: 5 × 30 = 150(cm2) Diện tích hình chữ nhật BCFG là: 8 × 18 = 144(cm2) Diện tích hình chữ nhật IKMN là: 8 × 5 = 40(cm2) Diện tích phần tô đậm là: 150 + 144 ― 40 = 254(cm2) Đáp án: 254 cm2 PHẦN 2. TỰ LUẬN Bài 9. Để hưởng ứng ngày hội sách bạn Liên đã tham gia đọc 1 cuốn sách dày 375 trang trong 4 ngày. 1 Ngày 1 bạn ấy đọc được số trang bằng với tổng số trang của quyển sách. Ngày 2 đọc được số trang 5 5 bằng với số trang mà ngày 3 đọc được. 6 Số trang mà ngày 3 đọc được gấp 1,5 lần số trang mà ngày 4 đọc được a) Tìm số trang ngày 1 đã đọc. b) Tìm số trang ngày 4 Liên đã đọc. Lò̀i giải a) Số trang sách ngày thứ nhất bạn Liên đã đọc được là: 1 375 × = 75( trang ) 5 b) Sau ngày thứ nhất, bạn Liên còn phải đọc số trang sách là: 375 ― 75 = 300 (trang) Ngày thứ hai bạn Liên đọc được số phần trang sách so với ngày thứ tư là: 5 5 × 1,5 = (ngày thứ tư) 6 4 3 Ngày thứ ba bạn Liên đọc được số phần trang sách so với ngày thứ tư là: 1,5 = 2 3 ngày còn lại bạn Liên đọc được số phần trang sách so với ngày thứ tư là: 5 3 15 + + 1 = (ngày thứ tư) 4 2 4 Số trang ngày thứ tư bạn Liên đã đọc là: 15 300: = 80 (trang) 4 Đáp số: a) 75 trang
- b) 80 trang Bài 10. Cho hai số tự nhiên a và b(a < b) biết (axb)x(a + b) = 30. a) Tìm các số a và b thỏa mãn điều kiện trên. b) Có thể tìm được 2 số tự nhiên a và b để axbx(a + b) = 20242025 hay không? Vì sao? Lời giải a) Cách 1: 30 = 1 × 2 × 15 = 1 × 3 × 10 = 1 × 5 × 6 = 2 × 3 × 5 Từ đây ta thấy có 2 trường hợp thỏa mãn a và b sao cho a < b là: Trường hợp 1: a × b × (a + b) = 1 × 5 × 6 nên a = 1 và b = 5 Trường hợp 2: axb × (a + b) = 2 × 3 × 5 nên a = 2 và b = 3 b) Xét trường hợp a và b là số lẻ ta có: (ax b ) là số lẻ vì số lẻ nhân với số lẻ được tích là số lẻ. (a + b) là số chẵn vì số lẻ cộng với số lẻ được tổng là số chẵn. Ta có: ( xb)x( + ) = số lẻ x số chẵn = số chẵn. Mà 20242025 là số lẻ nên a và b không thể là số lẻ. Xét trường hợp a và b đều là số chẵn ta có: (a × b) là số chẵn vì số chẵn nhân với số chẵn được tích là số chẵn. (a + b) là số chẵn vì số chẵn cộng với số chẵn được tổng là số chẵn. Ta có: (axb)x(a + b) = số chẵn x số chẵn = số chẵn. Mà 20242025 là số lẻ nên a và b không thể là số chẵn. Xét trường hợp a và b có 1 số chẵn và 1 số lẻ, ta có: (a x b) là số chẵn vì số chẵn nhân với số lẻ được tích là số chẵn (a + b) là số lẻ vì số lẻ cộng với số chẵn được tổng là số lẻ. Ta có: (a × b)x(a + b) = số chẵn x số lẻ. Mà 20242025 là số lẻ nên a và b không thể có 1 số lẻ và một số chẵn. Vậy không thể tìm được 2 số tự nhiên a và b thỏa mãn axb × (a + b) = 20242025. Đáp số: a) a = 1 và b = 5 hoặc a = 2 và b = 3; b) Không thể tìm được hai số a và b thỏa mãn đề bài.
- ĐỀ SỐ 5 ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 HÀ NỘI MÔN: TIẾNG VIỆT TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần 1. Trắc nghiệm (2 điểm) Trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn vào đáp án trước câu trả lời đúng: Câu 1. Dấy phẩy nào trong câu văn dưới đây được dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vị trong câu: A. Cuối cùng, lớp trưởng Thúy Minh lên tiếng. B. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương. C. Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu che. D. Trên đường, xe cộ đi lại nườm nượp như mắc cửi. Câu 2. Câu văn nào dưới đây không sử dụng biện pháp so sánh? A. Bình minh giống như một cánh hoa... B. Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu một thân cây đước. C. Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. D. Mùa thu, trời như một chiếc dù bay mãi lên trời cao. Câu 3. Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ đồng nghĩa với nhau? A. Mênh mông, bao la, bát ngáy, thênh thang B. Bao la, mênh mông, long lanh, thênh thang C. Bát ngát, lấp lánh, long lanh, mênh mông D. Mênh mông, lung linh, bao la, bát ngát Câu 4. Câu văn nào dưới đây thuộc kiểu câu "Ai thế nào?" ? A. Cô bé mỉm cười rạng rỡ, chạy vụt đi. B. Cà Mau là đất mưa dông. C. Bác Tâm, mẹ của Thư đang chăm chú làm việc. D. Thắng có cặp mắt to và sáng. Phần 2. Tự luận (8 điểm) Câu 1. (3 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: "Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ Nhũng xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ Chỉ còn tiếng đàn ngân nga Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà." (Trích "Tiếng đàn Ba- la- lai- ca trên sông Đà, Quang Huy) a. Tìm các danh từ chỉ thiên nhiên trong đoạn thơ trên? b. Tìm chi tiết gợi lên không gian tĩnh mịch của đêm trăng. c. Nêu tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu: "Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.". Qua đó, em hiểu gì về tình cảm của tác giả với các sự vật trong đoạn thơ? d. Đoạn thơ trên đã cho thấy sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên. Điều đó, đã gợi lên trong em tình cảm và ý thức gì đối với thiên nhiên? Câu 2. (2 điểm) Cho đoạn văn sau:
- "Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chũng chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba. Mấy chục năm qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi. Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và gia đình tôi." a. Em hãy cho biết vì sao chiếc áo trở thành " kỉ vật thiêng liêng của tôi và gia đình tôi."? b. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu văn sau: Mấy chục năm qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi. c. Em hãy ghi lại chính xác một câu thơ có trong chương trình Tiếng Việt lớp 5 có hình ảnh cha và con. Câu 3. (3 điểm) Hãy viết đoạn văn khoảng 10 câu miêu tả một bạn học sinh khi đang chào hỏi mọi người.
- HƯỚNG DẪN GIẢI Phần 1. Trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp Án C B A D Câu 1. Dấy phẩy được dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vị trong câu là: "Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu che." Đáp án C. Câu 2. Câu văn không sử dụng biện pháp so sánh là "Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu một thân cây đước." Đáp án B. Câu 3. Câu văn thuộc kiểu câu "Ai thế nào?" là "Thắng có cặp mắt to và sáng.". Đáp án D. Phần 2. Tự luận (7 điểm) Câu 1. a. Các danh từ chỉ thiên nhiên là dòng sông, trời, trăng, sông Đà. b. Chi tiết gợi lên không gian tĩnh mịch của đêm trăng: "Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ." c. - Tác dụng của biện pháp nhân hóa: - Giúp câu thơ hay hơn, sinh động, gần gũi và giàu hình ảnh hơn. - Thể hiện sự sáng tạo và khả năng quan sát tinh tế của tác giả. - Gợi tả được vẻ đẹp của đêm trăng trên sông Đà hiện lên thật tĩnh mịch và thơ mộng. Qua đó, ta thấy được sự gắn bó của nhà thơ với các sự vật ở công trường và tình yêu thiên nhiên của tác giả. d. Sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên thể hiện trong đoạn thơ trên đã giúp em thêm yêu và trân trọng những vẻ đẹp của thiên nhiên. Từ đó, mỗi chúng ta hãy có ý thức bảo vệ và giữ gìn những vẻ đẹp thiên nhiên của quê hương, đất nước. Câu 2. (2 điểm) a. Chiếc áo trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và gia đình tôi." Vì nó là chiếc áo quân phục cũ của người cha. Chiếc áo ấy được mẹ chữa lại cho con mặc. Vì vậy, mỗi khi thấy chiếc áo, cả gia đình luôn nhớ và tự hào về người cha đã hi sinh. b. - CN1: mấy chục năm; CN2: chiếc áo; CN3: cuộc sống của chúng tôi - VN1: đã qua; VN2: còn nguyên vẹn như ngày nào; VN3: đã thay đổi nhiều. c. Câu thơ có trong chương trình Tiếng Việt lớp 5 có hình ảnh cha và con là "Cha lại dắt con đi trên cát mịn". Câu 3. (3 điểm)



