9 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

docx 74 trang Hà Oanh 27/05/2026 150
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "9 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx9_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_mon_ngu_van_11_co_ma_tran_dap_an_ket.docx

Nội dung text: 9 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 9 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II - LỚP 11 MÔN: NGỮ VĂN Số lượng câu hỏi theo Đơn vị kiến thức/ mức độ nhận thức Tổng TT Kĩ năng Mức độ đánh giá Kĩ năng Nhận Thông Vận % biết hiểu dụng Nhận biết: - Nhận biết được các biểu hiện của thể thơ, từ ngữ, vần, nhịp, đối và các biện pháp nghệ thuật trong bài thơ. - Nhận biết được bố cục, những hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài thơ. - Nhận biết được nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình trong bài thơ. - Nhận biết được bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện trong bài thơ. - Nhận biết được những biểu hiện trực tiếp của tình cảm, cảm xúc trong bài thơ. Thông hiểu: 1 Đọc hiểu Thơ trữ tình - Phân tích được giá trị biểu đạt, giá trị thẩm mĩ của từ ngữ, vần, nhịp và 3TL 3TL 2TL 60 các biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ. - Phân tích được ý nghĩa, giá trị của hình ảnh, chi tiết tiêu biểu trong bài thơ - Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ. - Nêu được cảm hứng chủ đạo, chủ đề, thông điệp của bài thơ. - Phát hiện và lí giải các giá trị đạo đức, văn hóa từ bài thơ. Vận dụng: - Rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử do bài thơ gợi ra. DeThi.edu.vn
  2. 9 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Nêu được ý nghĩa hay tác động của tác phẩm đối với tình cảm, quan niệm, cách nghĩ của bản thân trước một vấn đề đặt ra trong đời sống hoặc văn học - Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử - văn hóa được thể hiện trong bài thơ để lí giải ý nghĩa, thông điệp của bài thơ. - Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn, cách cảm nhận riêng của tác giả về con người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu. Nhận biết: Giới thiệu ngắn gọn về bài thơ (tác giả, vị trí của bài thơ;....) Thông hiểu: - Xác định rõ trọng tâm vấn đề được bàn luận trong bài viết. - Xem xét vấn đề một cách toàn diện theo từng khía cạnh cụ thể với những Viết bài văn nghị lí lẽ, bằng chứng xác đáng. 2 Viết luận về một tác Vận dụng: 1* 1* 1* 40 phẩm thơ - Nêu được những bài học rút ra từ tác phẩm. - Đánh giá được nét đặc sắc về cấu tứ và hình ảnh của bài thơ cũng như giá trị của chúng trong việc thể hiện những khám phá mới về con người và cuộc sống. - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết; sáng tạo trong cách diễn đạt. Tỉ lệ % 40% 30% 30% 100% Tỉ lệ chung 100% DeThi.edu.vn
  3. 9 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau: Biển Anh không xứng là biển xanh Cũng có khi ào ạt Nhưng anh muốn em là bờ cát trắng Như nghiến nát bờ em Bờ cát dài phẳng lặng Là lúc triều yêu mến Soi ánh nắng pha lê... Ngập bến của ngày đêm Bờ đẹp đẽ cát vàng Anh không xứng là biển xanh - Thoai thoải hàng thông đứng Nhưng cũng xin làm bể biếc Như lặng lẽ mơ màng Để hát mãi bên gành Suốt ngàn năm bên sóng... Một tình chung không hết Anh xin làm sóng biếc Để những khi bọt tung trắng xoá Hôn mãi cát vàng em Và gió về bay toả nơi nơi Hôn thật khẽ, thật êm Như hôn mãi ngàn năm không thoả, Hôn êm đềm mãi mãi. Bởi yêu bờ lắm lắm, em ơi! Đến tan cả đất trời 4 - 4 - 1962 Anh mới thôi dào dạt... Cho đến mãi muôn đời Đã hôn rồi, hôn lại (Xuân Diệu, Cầm tay, NXB Văn học, 1962) Chú thích: Xuân Diệu (2/2/1916 - 18/12/1985) tên thật là Ngô Xuân Diệu, còn có bút danh Trảo Nha, quê tại làng Trảo Nha, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, nhưng sinh tại quê mẹ ở xã Hòa Phước, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, nơi cha ông là Ngô Xuân Thọ vào dạy học và kết duyên với mẹ là Nguyễn Thị Hiệp. Xuân Diệu là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới. Ông mang ngọn gió rạo rực, thiết tha, nồng cháy, khao khát yêu thương đến cho thi ca. Thực hiện các yêu cầu: Câu 1 (0.5 điểm): Tìm các từ ngữ chỉ thời gian được sử dụng trong bài thơ? Câu 2 (0.5 điểm): Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ? Câu 3 (0.5 điểm): Những hình tượng nào trong bài thơ biểu tượng cho tình yêu giữa anh và em? Câu 4 (1.0 điểm): Nêu chủ đề của bài thơ? Câu 5 (1.0 điểm): Nhận xét về tình yêu mà "anh" dành cho "em"? DeThi.edu.vn
  4. 9 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Câu 6 (1.0 điểm): Nhân vật trữ tình khao khát hóa thân thành hình tượng nào? Tại sao nhân vật lại có ước muốn như vậy? Câu 7 (1.0 điểm): Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ và nêu tác dụng: Anh xin làm sóng biếc Hôn mãi cát vàng em Hôn thật khẽ, thật êm Hôn êm đềm mãi mãi Câu 8 (0.5 điểm): Từ nội dung bài thơ trên, anh/chị hãy trình bày ý kiến của mình về vấn đề “Làm thế nào để có một tình yêu đẹp?” PHẦN II. VIẾT (4.0 điểm) Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích vẻ đẹp hình ảnh trong bài thơ ở phần Đọc hiểu. ----- HẾT----- DeThi.edu.vn
  5. 9 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM I ĐỌC HIỂU 6.0 Các từ ngữ chỉ thời gian trong văn bản: ngàn năm, mãi mãi, muôn đời, ngày 1 0.5 đêm. 2 Nhân vật trữ tình trong đoạn trích: Anh 0.5 3 Hình tượng: Sóng và bờ 0.5 4 Chủ đề: Khát vọng tình yêu mãnh liệt, nồng nàn, mới mẻ 1.0 Tình yêu mà "anh" dành cho "em" là tình yêu chân thành, mãnh liệt, sâu sắc, 5 1.0 thủy chung. Đó là tình yêu đẹp, đáng để ngưỡng vọng, tôn vinh. - Nhân vật trữ tình khao khát hóa thân thành hình tượng "sóng" : Anh xin làm sóng biếc - Nhân vật trữ tình "anh" có ước muốn hóa thân thành sóng vì trong tưởng 6 1.0 tượng của "anh", "em" là bờ cát, khi được hóa thân thành sóng, anh sẽ mãi mãi được bên em, yêu em, "hôn" em. Ước muốn đó xuất phát từ tình yêu chân thành, mãnh liệt mà "anh" dành cho "em". - Biện pháp tu từ: điệp từ “hôn”. - Tác dụng: 7 + Thể hiện tình yêu đắm say, mãnh liệt và khao khát chiếm lĩnh tình yêu của 1.0 nhân vật “anh”. + Tăng sức gợi hình, gợi cảm, làm cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn. Học sinh có thể tự do trình bày ý kiến cá nhân, miễn hợp lý Gợi ý: Tình yêu thời nào cũng luôn xuất phát từ sự rung động đến từ hai phía. Muốn có một tình yêu đẹp, bền lâu đòi hỏi sự vun đắp từ hai phía: - Phải chân thành trong tình yêu, không gian dối, vụ lợi. 8 0.5 - Khi yêu, cần dành cho nhau niềm tin, sự tin tưởng vào đối phương; cần quan tâm nhau mỗi ngày. - Cần tôn trọng lẫn nhau. - Tình yêu cũng cần gắn với trách nhiệm; không nên vì tình yêu cá nhân mà ảnh hưởng đến gia đình, đến việc học tập của bản thân,... II VIẾT 4.0 Nghị luận phân tích vẻ đẹp hình ảnh trong bài thơ ở phần Đọc hiểu. a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát 0.25 được vấn đề b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0.5 Nghị luận phân tích vẻ đẹp hình ảnh trong bài thơ ở phần Đọc hiểu. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm 2.5 DeThi.edu.vn
  6. 9 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý: - Sắp xếp được các ý theo bố cục hợp lí ba phần của bài văn nghị luận. 1. Mở bài: (Giới thiệu chung về bài thơ và xác định vấn đề sẽ được tập trung bàn luận trong bài viết): - Giới thiệu chung về bài thơ: + Xuân Diệu là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới. Ông mang ngọn gió rạo rực, thiết tha, nồng cháy, khao khát yêu thương đến cho thi ca. + “Biển” thuộc tập thơ Cầm tay của Xuân Diệu, xuất bản năm 1962. - Xác định vấn đề sẽ được tập trung bàn luận: Vẻ đẹp bài thơ được gợi lên từ hình ảnh thơ. 2. Thân bài: * Vẻ đẹp của hình ảnh thơ: - Một số hình ảnh mang tính biểu tượng độc đáo trong bài thơ: + Bờ cát (Em – bờ cát), như một biểu tượng của cái đẹp muôn đời, được cảm nhận bằng tất cả sự say mê của một trái tim si tình. Cái nhìn của nhà thơ trước sau vẫn thế, luôn lấy vẻ đẹp con người làm chuẩn mực cho những vẻ đẹp tự nhiên. Hình ảnh bờ cát vàng vốn vô tri trở thành đối tượng để tâm tình. Sau mong ước là một nỗi ngân nga về hình ảnh mong ước ấy trong lòng nhà thơ về em. + Sóng, con sóng ẩn dụ ấy đã chuyển tải hết sắc độ, lòng cuồng nhiệt của tình yêu “phái mạnh”. Nói đúng hơn, Xuân Diệu muốn ẩn mình trong con sóng kia để giãi bày một cách trọn vẹn “cái tôi” cuồng nhiệt của lòng mình. Ở đây, chủ thể trữ tình của Biển chủ động chiếm lĩnh ngôi thứ nhất của sóng lòng tuổi trẻ. + Cặp hình ảnh sóng biếc và bờ cát ở đây không còn là hai thực thể mong ước mà chúng quyện vào nhau, giao hòa quấn quýt gắn bó không rời như những cái hôn không dứt, như tình yêu dạt dào, bất tận, khi lặng lẽ êm đềm, khi nồng nàn cháy bỏng => Đây cũng là những hình ảnh đậm màu sắc tượng trưng: gợi về câu chuyện yêu đương + Hình ảnh sóng, biển, bờ được sử dụng nhiều lần như nhấn mạnh một tình yêu mãnh liệt, say đắm, tình yêu mà anh dành cho em luôn vĩnh cửu như những hình tượng thiên nhiên ấy. + Nét đặc sắc trong kết cấu hình ảnh, nhìn trên tổng thể bài thơ là sự tập hợp những khái niệm về không gian rộng lớn, về các khái niệm thời gian vĩnh hằng: ngàn năm, mãi mãi, muôn đời, Những khái niệm được lặp đi lặp lại DeThi.edu.vn
  7. 9 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) nhưng không gây một ấn tượng nào về sự đơn điệu, nhàm chán mà ngược lại đã tạo được một hiệu quả nghệ thuật mạnh mẽ, sâu đậm về mối giao hòa giữa biển và bờ. - Bài thơ có những điểm khác lạ trong cách sử dụng ngôn ngữ: + Bài thơ viết theo thể tự do, có những đoạn thơ được viết theo thể ngũ ngôn. + Ngôn ngữ đơn giản, chân thực, giàu sức gợi hình, gợi cảm, sử dụng nhiều hình ảnh tươi sáng như “biển xanh”, “cát trắng”, “nắng vàng”, tạo ra một không gian tươi mát và trong lành. 3. Kết bài: Khẳng định lại sự độc đáo của bài thơ và ý nghĩa của nó đối với việc đem lại cách nhìn, cách đọc mới cho độc giả. d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt 0.25 Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt 0.5 mới mẻ. Tổng điểm 10 DeThi.edu.vn
  8. 9 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II – LỚP 11 MÔN: NGỮ VĂN Cấp độ tư duy Thành phần Vận Mạch kiến thức Số câu Vận Tỉ lệ Điểm năng lực Biết Hiểu dụng dụng cao 3 x 15% 1.5 3 x 30% 3 Đọc hiểu - Thơ 1 x 10% 1,0 1 x 5% 0.5 - Viết bài văn nghị luận xã hội (khoảng 600 chữ): 1 * * * * 40% 4.0 Viết Đề tài: Hình thành lối sống tích cực Tổng 9 100% 10.0 DeThi.edu.vn
  9. 9 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II – LỚP 11 MÔN: NGỮ VĂN Nội dung/ Số câu hỏi TT Kĩ năng Đơn vị kiến Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận thức biết hiểu dụng Nhận biết: - Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, đề tài, nhân vật trữ tình trong bài thơ/đoạn thơ. - Nhận biết được các yếu tố tự sự trong thơ trữ tình: đề tài, câu chuyện, chi tiết tiêu biểu, nhân vật, ngôn ngữ độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm và bút pháp miêu tả,.... - Nhận biết được cấu tứ, vần, nhịp, những dấu hiệu thể loại của bài thơ. - Nhận biết được yếu tố tượng trưng (nếu có) trong bài thơ. - Nhận biết được những biểu hiện của tình cảm, cảm xúc trong bài thơ. - Nhận biết đặc điểm của ngôn từ nghệ thuật trong thơ. Thông hiểu: Thơ - Phân tích được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, hình thức bài 1 Đọc hiểu (Tự sự trong 3 3 2 thơ thể hiện trong văn bản. thơ trữ tình) - Phân tích được vai trò, ý nghĩa của của yếu tố tự sự trong thơ trữ tình. - Phân tích được đặc điểm hình tượng nhân vật trong bài thơ/đoạn thơ. - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa thông điệp trong bài thơ/ đoạn thơ - Phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua bài thơ/đoạn thơ. Vận dụng: - Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm, cách nhìn của cá nhân đối với văn học và cuộc sống. - Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra từ bài thơ. DeThi.edu.vn
  10. 9 Đề thi cuối học kì 2 môn Ngữ văn 11 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) - Đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để đánh giá ý nghĩa, giá trị của tác phẩm. - So sánh được hai văn bản thơ cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau. Nhận biết - Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị luận. - Mô tả được vấn đề xã hội và những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội trong bài viết. - Xác định rõ được mục đích, đối tượng nghị luận. - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận. Viết bài văn nghị Thông hiểu luận xã hội - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các luận điểm. (khoảng 600 - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. chữ): 2 Viết - Cấu trúc chặt chẽ, có mở đầu và kết thúc gây ấn tượng; sử dụng các lí lẽ và bằng chứng * * * Đề tài: Hình thuyết phục, chính xác, tin cậy, thích hợp, đầy đủ; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp thành lối sống tiếng Việt. tích cực Vận dụng - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với con người, xã hội. - Nêu được những bài học, những đề nghị, khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận. - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự, để tăng sức thuyết phục cho bài viết. - Vận dụng hiệu quả những kiến thức tiếng Việt lớp 11 để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn cho bài viết. DeThi.edu.vn