9 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)

docx 93 trang Đình Phong 09/05/2026 140
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "9 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx9_de_thi_giua_hoc_ki_2_mon_lich_su_va_dia_li_9_co_ma_tran_da.docx

Nội dung text: 9 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 9 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) B. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5 điểm) I. Trắc nghiệm (2,0 điểm) (mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D C D A A B B D II. Tự luận (3,0 điểm) Câu 1 (1.0 điểm) Những khó khăn của cách mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám được Đảng và Chính phủ cách mạng giải quyết như thế nào? 1. Những khó khăn của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám bao gồm: nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, chính quyền còn non trẻ và giặc ngoại xâm, nội phản. 2. Biện pháp giải quyết của Đảng và Chính phủ: - Ổn định đất nước, xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng: + Về chính trị: tiến hành bầu cử Quốc hội, ban hành Hiến Pháp, thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam. + Về kinh tế: thực hiện chủ trương trước mắt là “nhường cơm sẻ áo”; “hũ gạo cứu đói”, chủ trương lâu dài là tăng gia sản xuất. + Về tài chính: kêu gọi khuyên góp, ủng hộ: “Tuần lễ vàng”, “Quỹ độc lập”, phát hành tiền Việt Nam. + Văn hóa, giáo dục: ngày 8/9/1945, Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ, đổi mới giáo dục theo tinh thần dân tộc, dân chủ. - Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản: + Hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp ở miền Nam (trước 6/3/1946) + Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân đội Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc (6/3/1946 đến trước 19/12/1946) Câu 2 (2.0 điểm). a. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ. (1.0 điểm) * Giống nhau: (0.25đ) - Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, của Mỹ * Khác nhau: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (0.25đ) Âm mưu: Dùng người Việt đánh người Việt”. Thủ đoạn và hành động: “Ấp chiến lược” được coi như “xương sống” Lực lượng tham gia: Lực lượng chủ lực là quân đội Sài Gòn, có sự hỗ trợ của cố vấn quân sự Địa bàn: Miền Nam Chiến lược “Chiến tranh cục bộ’’ (0.5đ) Âm mưu: Mĩ giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy ta trở về thế phòng ngự, bị động. Thủ đoạn: Thực hiện chiến lược hai gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” Lực lương tham gia: Quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn. Nhưng chủ yếu là quân đội Mĩ và quân đồng minh. Địa bàn: Bình định miền Nam, mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc. DeThi.edu.vn
  2. 9 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) b. Vì sao Chiến thắng Biên giới năm 1950 được coi là bước ngoặt của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp xâm lược? (0.5đ) Chiến thắng Biên giới Thu - Đông 1950 được coi là bước ngoặt vì đây là lần đầu tiên ta chủ động mở chiến dịch lớn, giành quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ). (0.25đ) - Làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của Pháp, giải phóng vùng biên giới, và củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo thế phát triển nhảy vọt cho kháng chiến. (0.25đ) c. Vì sao nói: ‘’Chiến thắng Điện Biên Phủ là sự kiện "lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu"? (0.5đ) Chiến thắng Điện Biên Phủ được đánh giá “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu" vì đã: + Đập tan Kế hoạch Na-va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi. (0.25đ) + Chiến thắng này cũng là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới (0.25đ) DeThi.edu.vn
  3. 9 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II - LỚP 9 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN LỊCH SỬ) Mức độ nhận thức Nội dung/ Tổng % TT Chương/ Chủ đề Nhận biết Thông Vận dụng Đơn vị kiến thức điểm (TN) hiểu (TL) (TL) 1. Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng 6 15% VIỆT NAM TỪ tháng Tám 1 NĂM 1945 ĐẾN 2. Việt Nam từ năm 1 15% NĂM 1991 1946 đến năm 1954 3. Việt Nam trong 2 1 20% những năm 1976-1991 Số câu 8 1 1 10 câu Tỉ lệ % 20% 15% 15% 50% DeThi.edu.vn
  4. 9 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II - LỚP 9 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN LỊCH SỬ) Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Tổng % dung/Đơn vị Mức độ đánh giá Nhận biết Thông Vận dụng Chủ đề điểm kiến thức (TN) hiểu (TL) (TL) Nhận biết: - Những biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng, 1. Việt Nam giải quyết những khó trong năm khăn về kinh tế, văn đầu sau Cách hoá, giáo dục, quân 6 15% mạng tháng sự,... trong năm đầu Tám năm sau Cách mạng tháng 1945 Tám năm 1945 - Những nét chính về cuộc kháng chiến VIỆT chống thực dân Pháp NAM xâm lược của nhân TỪ dân Nam Bộ. NĂM Thông hiểu 1945 - Giải thích được ĐẾN nguyên nhân bùng NĂM nổ cuộc kháng chiến 1991 toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946). 2. Việt Nam - Giải thích được từ năm 1946 đường lối kháng 1 15% đến năm chiến chống thực dân 1954 Pháp xâm lược của Đảng. - Nêu được ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 1954). DeThi.edu.vn
  5. 9 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) - Mô tả được những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự, kinh tế, văn hoá, ngoại giao, ...trong kháng chiến chống thực dân Pháp. 3. Việt Nam Nhận biết trong những - Trình bày được sự năm 1976 thống nhất đất nước 1991 về mặt nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975- 1979, đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo. 0.5% - Nêu được tình hình 2 1 10% chính trị, kinh tế, xã 5% hội Việt Nam trong những năm 1976- 1985. Vận dụng - Đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối Đổi mới. Vận dụng cao. -Rút ra được bài học kinh nghiệm từ việc thực hiện đường lối Đổi mới. Số câu 8 câu 1 câu 1 câu 10 câu Tỉ lệ % 20% 15% 15% 50% Tỉ lệ % chung 40 30 30 100% DeThi.edu.vn
  6. 9 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II - LỚP 9 MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) Mức độ nhận thức Nội dung/ Chương/ Nhận Thông Vận Tổng TT đơn vị kiến Mức độ đánh giá chủ đề biết hiểu dụng điểm% thức (TNKQ) (TL) (TL) 1 Chủ đề 1 - Vị trí địa *Nhận biết: Bắc lí, phạm vi - Xác định được trên bản Trung lãnh thổ. đồ vị trí địa lí và phạm vi 0,5đ Bộ (số - Các đặc lãnh thổ của vùng. 2 TN 5% tiết 3) điểm nổi bật - Trình bày được đặc điểm về điều kiện phân bố dân cư ở vùng tự nhiên và Bắc Trung Bộ. tài nguyên *Thông hiểu: - Trình bày thiên nhiên. được đặc điểm phân hoá - Các đặc của tự nhiên (phân hóa điểm nổi bật bắc nam, phân hóa đông về dân cư, tây). xã hội của - Trình bày được vấn đề vùng. phòng chống thiên tai và 0,25đ 1 TN - Đặc điểm ứng phó với biến đổi khí 2,5% phát triển và hậu ở Bắc Trung Bộ. phân bố các - Giải thích được đặc điểm ngành kinh phân bố dân cư ở vùng tế của vùng. Bắc Trung Bộ. - Phân tích được sự phát triển và phân bố kinh tế ở 1 TL 1,75 đ 1 TN vùng Bắc Trung Bộ (Nông (Đề B) 17,5% nghiệp và lâm nghiệp...). - Phân tích được thế mạnh về du lịch ở vùng Bắc Trung Bộ. - Phân tích được vấn đề 0,25đ phát triển kinh tế biển ở 1 TN 2,5% vùng Bắc Trung Bộ. *Vận dụng: Giải thích được ảnh hưởng của tự 1,0 đ 1 TL nhiên đến sự hình thành 10% cơ cấu kinh tế của vùng. DeThi.edu.vn
  7. 9 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) 2 Chủ đề - Vị trí địa *Nhận biết: Duyên lí, phạm vi - Trình bày được đặc điểm hải NTB lãnh thổ. vị trí địa lí và phạm vi 0,25đ 1 TN (số tiết - Các đặc lãnh thổ của vùng. 2,5% 3) điểm nổi bật - Trình bày được sự phân về điều kiện bố dân cư, dân tộc. tự nhiên và Trình bày được về vùng tài nguyên kinh tế trọng điểm miền thiên nhiên. Trung. - Các đặc *Thông hiểu: Phân tích điểm nổi bật được đặc điểm tự nhiên và 0,25đ về dân cư, tài nguyên thiên nhiên, các 1 TN 2,5% xã hội của thế mạnh và hạn chế vùng. chính. - Đặc điểm - Phân tích được những phát triển và chuyền biến trong sự phát 1 TL phân bố các triển và phân bố kinh tế (Đề A) ngành kinh của vùng. tế của vùng. - Phân tích được sự phát - Vùng kinh triển của một số ngành 0,25đ tế trọng kinh tế thế mạnh của vùng 1 TN 2,5% điểm miền (sử dụng bản đồ và bảng Trung. số liệu). *Vận dụng cao: - Phân tích hoặc sơ đồ hóa được ảnh hưởng của nạn hạn 0,5đ hán và sa mạc hoá đối với 1 TL 5% sự phát triển kinh tế xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận - Bình Thuận... 8 câu 1 câu 2 câu Số câu/loại câu 11c TNKQ TL TL Tỉ lệ 20% 15% 15% 50% Tỉ lệ % chung 40 30 30 100% DeThi.edu.vn
  8. 9 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 9 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHÂN MÔN LỊCH SỬ (5,0 điểm) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng (A, B, C, D) và ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Biện pháp nào sau đây góp phần quan trọng vào việc xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng sau tháng Tám năm 1945? A. Thành lập Mặt trận Việt Minh. B. Xây dựng hệ thống trường Đại học trên cả nước. C. Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân D. Tiến hành cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước. Câu 2: Sau Cách mạng tháng Tám, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kêu gọi đồng bào cả nước "nhường cơm sẻ áo", thực hiện "ngày đồng tâm" nhằm mục đích gì? A. Giải quyết nạn đói trước mắt. B. Tăng cường tiềm lực an ninh, quốc phòng. C. Giải quyết tận gốc nạn đói, phát triển kinh tế. D. Phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân. Câu 3: Để khắc phục tình trạng ngân khố quốc gia trống rỗng sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Chính phủ phát động phong trào A. "Tiết kiệm". B. "Bình dân học vụ". C. "Tuần lễ vàng". D. "Cải cách ruộng đất". Câu 4: Để xoá nạn mù chữ, ngày 8/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập A. Mặt trận Việt Minh. B. ngân hàng Việt Nam. C. Nha Bình dân học vụ. D. ngân hàng Đông Dương. Câu 5: Đầu năm 1946, trước tình hình thực dân Pháp tìm cách mở rộng chiến tranh xâm lược ra miền Bắc, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện sách lược gì? A. "Đầu hàng". B. "Hoà để tiến". C. "Tiến công để tự vệ". D. "Tiêu thổ kháng chiến". Câu 6: Được sự giúp đỡ của lực lượng nào, quân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai? A. Quân Anh. B. Quân Nhật DeThi.edu.vn
  9. 9 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) C. Quân Mỹ. D. Quân Trung Hoa Dân quốc. Câu 7: Sau Đại thắng Xuân 1975 đất nước ta đã A. bị chia cắt. B. bị ngoại xâm đe doạ. C. được thống nhất về mặt Nhà nước. D. được thống nhất về mặt lãnh thổ. Câu 8: Trong kì họp thứ nhất, Quốc hội khoá VI (1976) đã quyết định Quốc ca của nước ta là bài A. Khát vọng. B. Tiến quân ca. C. Tiếng hát giữa rừng Pác Bó. D. Hành khúc ngày và đêm. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1: (1.5 điểm) Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)? Câu 2: (1.5 điểm) Đánh giá thành tựu đạt được của Việt Nam trong việc thực hiện đường lối đổi mới giai đoạn 1986-1991? Bài học kinh nghiệm từ việc thực hiện đường lối Đổi mới đối với giai đoạn hiện nay là gì? B. PHÂN MÔN ĐỊA LÍ (5,0 điểm) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) (Lựa chọn 01 đáp án đúng nhất và ghi vào giấy làm bài) Câu 1: Phía tây của Bắc Trung Bộ tiếp giáp với A. Lào. B. Biển Đông. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Duyên hải Nam Trung Bộ. Câu 2: Năm 2021, số dân Bắc Trung Bộ khoảng bao nhiêu triệu dân? A. 10 triệu người. B. 11 triệu người. C. 12 triệu người. D. 11,2 triệu người. Câu 3: Khoáng sản duyên hải Nam Trung Bộ có mỏ vàng Bông Miêu ở Quảng Nam, thuộc huyện A. Núi Thành. B. Tam Kỳ. C. Phú Ninh. D. Thăng Bình. Câu 4: Tổng sản phẩm trên địa bàn Bắc Trung Bộ tăng khá nhanh, năm 2021 chiếm tỉ lệ trong cơ cấu GDP cả nước, khoảng A. 6,1%. B. 6,7%. C. 7,0%. DeThi.edu.vn
  10. 9 Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch Sử và Địa Lí 9 có Ma trận & Đáp án (Kết nối tri thức) D. 7,1%. Câu 5: Cây công nghiệp lâu năm (Hồ Tiêu) của Bắc Trung Bộ, được trồng nhiều ở tỉnh A. Nghệ An, Thanh Hóa. B. Quảng Trị, Quảng Bình. C. Nghệ An, Quảng Trị. D. Hà tĩnh, Thừa thiên-Huế. Câu 6: Mật độ dân số duyên hải Nam Trung Bộ, năm 2021 là A. 205 người /km2. B. 211 người/km2. C. 230 người/km2. D. 297 người/km2. Câu 7: Đảo Yến ở Bắc Trung Bộ, thuộc tỉnh A. Quảng Bình. B. Nghệ An. C. Quảng Trị. D. Hà tĩnh. Câu 8: Bắc Trung Bộ có diện tích rừng lớn, năm 2021 khoảng A. 2,1 triệu ha. B. 2,5 triệu ha. C. 3,1 triệu ha. D. 3,5 triệu ha. B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1: Trình bày những chuyển biến trong phát triển và phân bố kinh tế của duyên hải Nam Trung Bộ? (1,5 điểm) Câu 2: Giải thích được ảnh hưởng tự nhiên của biển đảo đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ? (1,0 điểm) Câu 3: Đề xuất một số giải pháp để phòng chống hạn hán và sa mạc hóa ở duyên hải Nam Trung Bộ? (0,5 điểm) --------HẾT-------- DeThi.edu.vn