Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 2 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề)

docx 33 trang Hà Oanh 25/04/2026 70
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 2 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_mon_tieng_viet_lop_2_giua_hoc_ki_2_kntt_co_ma_tran_va.docx

Nội dung text: Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 2 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề)

  1. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 2 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) Câu 6. Xếp tên các loài chim dưới đây vào đúng nhóm: Chiền chiện, bồ câu, diều hâu, gà, chích chòe, vịt, tu hú, ngỗng, cú mèo, ngan (Vịt xiêm) - Loài chim nuôi trong nhà: ......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... - Loài chim sống hoang dại: ........................................................................................................................ ...................................................................................................................................................................... B. VIẾT 1. Chính tả: Nghe – viết Trong đầm gì đẹp bằng sen, Lá xanh, bông trắng lại chen nhuỵ vàng. Nhuỵ vàng, bông trắng, lá xanh, Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. 2. Viết đoạn văn Đề bài: Viết thiệp chúc Tết DeThi.edu.vn
  2. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 2 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) ĐÁP ÁN A. ĐỌC - HIỂU Câu 1 2 3 4 Đáp án B A B C Câu 5. Ghép các từ ngữ và viết lại cho đúng chính tả: a. trả bài chẻ củi chở đồ trổ bông b. tuốt lúa buộc chặt suốt ngày thuộc bài Câu 6. Xếp tên các loài chim dưới đây vào đúng nhóm: Chiền chiện, bồ câu, diều hâu, gà, chích chòe, vịt, tu hú, ngỗng, cú mèo, ngan (Vịt xiêm) - Loài chim nuôi trong nhà: bồ câu, gà, vịt, ngỗng, ngan (vịt xiêm). - Loài chim sống hoang dại: chiền chiện, diều hâu, chích chòe, tu hú, cú mèo. B. VIẾT 1. Chính tả (Nghe – viết) (Học sinh tự viết, chú ý đúng chính tả, trình bày sạch đẹp) 2. Viết đoạn văn Đề bài: Viết thiệp chúc Tết Bài tham khảo Chúc mừng năm mới! Con chúc ông bà, bố mẹ luôn mạnh khỏe, vui vẻ và hạnh phúc. Chúc gia đình mình một năm mới an khang, nhiều may mắn! Con yêu mọi người rất nhiều! DeThi.edu.vn
  3. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 2 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 STT Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc thành Số câu 1 1 2 tiếng và trả lời câu Số điểm 1 1 2 1 Đọc hỏi Số câu 2 2 1 5 Đọc hiểu Số điểm 1 1 1 3 Số câu 1 1 Nghe viết Số điểm 2 2 2 Viết Tập làm Số câu 1 1 văn Số điểm 3 3 Tổng số câu 9 điểm Tổng số điểm 10 điểm DeThi.edu.vn
  4. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 2 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) A. ĐỌC - HIỂU Bài tập về đọc hiểu: Những con chim ngoan Tôi vừa đặt chân tới mép vũng nước, chợt thấy ba con chim non vừa bơi qua, còn một con mới đến bờ. Chim mẹ thấy tôi, khẽ ra lệnh: - Pi..u! Nằm xuống! Ba con chim non nhất tề nằm rạp xuống bãi cỏ. Riêng con thứ tư nằm bẹp ngay xuống nước. Tôi đến cạnh chú chim ấy. Nó vẫn không nhúc nhích. Toàn thân nó ướt sũng. Thương quá, tôi nhẹ nâng chú chim đặt lên bờ. Nó vẫn nằm như chết. Tôi thử bước đi. Chim mẹ nấp đâu đó, hốt hoảng gọi bầy con: - Cru, cru ! Nhảy lên! Chạy đi! Loáng một cái, cả bốn con chim non bật dậy, vừa kêu chích chích, vừa cắm cắm cổ chạy đến với mẹ. “À ra thế! Lũ chim này thật đáng yêu biết bao!”. (Theo N. Xla-tkốp) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng. Câu 1. Nghe lệnh “Nằm xuống” của chim mẹ, con chim non thứ tư đã làm gì? A. Nằm bẹp ngay xuống nước B. Nằm rạp ở mép vũng nước C. Nằm rạp ngay xuống bãi cỏ Câu 2. Nghe chim mẹ gọi “Nhảy lên! Chạy đi!”, cả bốn con chim non đã làm gì? A. Bật dậy, cắm cổ chạy thật nhanh đến với chim mẹ B. Bật dậy, kêu chích chích, cắm cổ chạy đến với mẹ C. Bật dậy, vừa hốt hoảng chạy vừa kêu chích chích Câu 3. Vì sao tác giả nghĩ rằng “Lũ chim này thật đáng yêu biết bao!”? A. Vì lũ chim ngoan, biết yêu thương mẹ B. Vì lũ chim rất khôn, biết giả vờ chết C. Vì lũ chim rất ngoan, biết nghe lời mẹ Câu 4. Theo em, lời khuyên nào dưới đây phù hợp với nội dung câu chuyện? A. Hãy lắng nghe lời nói của cha mẹ B. Hãy yêu quý những con chim nhỏ C. Hãy ngoan ngoãn, vâng lời cha mẹ Câu 5. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng: a. “r” hoặc “d”, “gi” con un ừng xanh DeThi.edu.vn
  5. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 2 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) un sợ ừng lại b. “cổ” hoặc “cỗ” truyện bài ăn hươu cao Câu 6. Chọn tên loài chim thích hợp (quạ, cuốc, cò hương, gà, sáo) điền vào mỗi chỗ trống: a. Gầy như b. Học như kêu c. Chữ như ..bới d. .tắm thì ráo, .tắm thì mưa B. VIẾT 1. Chính tả: Nghe – viết Vè chim Hay chạy lon ton Là gà mới nở Vừa đi vừa nhảy Là em sáo xinh Hay nói linh tinh Là con liếu điếu Hay nghịch hay tếu Là cậu chìa vôi Hay chao đớp mồi Là chim chèo bẻo Tính hay mách lẻo Thím khách trước nhà Hay nhặt lân la Là bà chim sẻ Có tình có nghĩa Là mẹ chim sâu Giục hè đến mau Là cô tu hú Nhấp nhem buồn ngủ Là bác cú mèo... Vè dân gian 2. Viết đoạn văn Đề bài: Viết đoạn văn kể về việc làm bảo vệ môi trường. DeThi.edu.vn
  6. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 2 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) ĐÁP ÁN A. ĐỌC - HIỂU Câu 1 2 3 4 Đáp án A B C C Câu 5. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng: a. “r” hoặc “d”, “gi” con giun rừng xanh run sợ dừng lại b. “cổ” hoặc “cỗ” truyện cổ cỗ bài ăn cỗ hươu cao cổ Câu 6. Chọn tên loài chim thích hợp (quạ, cuốc, cò hương, gà, sáo) điền vào mỗi chỗ trống: a. Gầy như cò hương b. Học như cuốc kêu c. Chữ như gà bới d. Sáo tắm thì ráo, quạ tắm thì mưa B. VIẾT 1. Chính tả: Nghe – viết 2. Viết đoạn văn Đề bài: Viết đoạn văn kể về việc làm bảo vệ môi trường. Bài tham khảo Em luôn có ý thức bảo vệ môi trường. Hằng ngày, em không vứt rác bừa bãi mà bỏ rác đúng nơi quy định. Khi thấy sân trường có rác, em nhặt bỏ vào thùng. Em còn nhắc nhở các bạn cùng giữ gìn vệ sinh chung. Nhờ vậy, môi trường xung quanh em luôn sạch đẹp và trong lành. DeThi.edu.vn
  7. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 2 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) ĐỀ SỐ 5 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 STT Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc thành Số câu 1 1 2 tiếng và trả lời câu Số điểm 1 1 2 1 Đọc hỏi Số câu 2 2 1 5 Đọc hiểu Số điểm 1 1 1 3 Số câu 1 1 Nghe viết Số điểm 2 2 2 Viết Tập làm Số câu 1 1 văn Số điểm 3 3 Tổng số câu 9 điểm Tổng số điểm 10 điểm DeThi.edu.vn
  8. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 2 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) A. ĐỌC - HIỂU Bài tập về đọc hiểu Nhà Gấu ở trong rừng Cả nhà Gấu ở trong rừng. Mùa xuân, cả nhà Gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong. Mùa thu, Gấu đi nhặt quả hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con cùng béo rung rinh, bước đi lặc lè, lặc lè. Béo đến nỗi khi mùa đông tới, suốt ba tháng rét, cả nhà Gấu đứng tránh gió trong gốc cây, không cần đi kiếm ăn, chỉ mút hai bàn chân mỡ cũng đủ no. Sang xuân ấm áp, cả nhà Gấu đi bẻ măng, tìm uống mật ong và đến mùa thu lại nhặt quả hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con lại béo rung rinh, chân lại nặng những mỡ, bước đi lặc lè, lặc lè .. (Tô Hoài) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng Câu 1. Mùa xuân, Gấu đi kiếm thức ăn gì? A. Măng và hạt dẻ B. Măng và mật ong C. Mật ong và hạt dẻ Câu 2. Mùa đông, cả nhà Gấu làm gì? A. Đi nhặt quả hạt dẻ B. Đi tìm uống mật ong C. Đứng trong gốc cây Câu 3. Vì sao suốt ba tháng rét, Gấu không cần đi kiếm ăn mà vẫn sống? A. Vì Gấu có nhiều thức ăn để lưu trữ B. Vì Gấu có hai bàn chân mỡ để mút C. Vì Gấu có khả năng nhịn ăn rất giỏi Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý chính của bài? A. Tả cuộc sống quanh năm của gia đình Gấu ở trong rừng B. Tả cuộc sống rất vui vẻ của gia đình Gấu ở trong rừng C. Tả cuộc sống thật no đủ của gia đình Gấu ở trong rừng Câu 5. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng: a. “l” hoặc “n” xin .ỗi .ỗi buồn .ối đi .ối dây b. “ươt” hoặc “ươc” th kẻ lần l th tha cái l Câu 6. Xếp tên các con vật vào hai nhóm thích hợp: voi, hổ, hươu, nai, báo, sư tử, ngựa vằn, chó sói, mèo rừng, khỉ, vượn, dê, thỏ. - Thú ăn cây cỏ, hoa quả (thực vật), thường hiền lành: .............................................................................. ...................................................................................................................................................................... - Thú ăn thịt (động vật), thường dữ tợn: ..................................................................................................... DeThi.edu.vn
  9. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 2 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) ...................................................................................................................................................................... Câu 7. a. Viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi 1. Gấu bố, gấu mẹ bước đi như thế nào? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... 2. Con vượn chuyền cành như thế nào? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... b. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: 1. Khỉ bắt chước rất tài ...................................................................................................................................................................... 2. Ngựa phi nhanh như gió ...................................................................................................................................................................... B. VIẾT 1. Chính tả: Nghe – viết Nhà Gấu ở trong rừng 2. Viết đoạn văn Đề bài: Giới thiệu một đồ dùng học tập. DeThi.edu.vn
  10. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 2 Giữa học kì 2 KNTT có Ma trận và Đáp án (8 Đề) ĐÁP ÁN A. ĐỌC - HIỂU Câu 1 2 3 4 Đáp án B C B A Câu 5. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng: a. “l” hoặc “n” xin lỗi nỗi buồn lối đi nối dây b. “ươt” hoặc “ươc” thước kẻ lần lượt thướt tha cái lược Câu 6. Xếp tên các con vật vào hai nhóm thích hợp: voi, hổ, hươu, nai, báo, sư tử, ngựa vằn, chó sói, mèo rừng, khỉ, vượn, dê, thỏ. - Thú ăn cỏ, hiền lành: voi, hươu, nai, ngựa vằn, khỉ, vượn, dê, thỏ. - Thú ăn thịt, dữ tợn: hổ, báo, sư tử, chó sói, mèo rừng. Câu 7. a. Viết câu trả lời cho mỗi câu hỏi 1. Gấu bố, gấu mẹ bước đi như thế nào? → Gấu bố, gấu mẹ bước đi lặc lè, lặc lè. 2. Con vượn chuyền cành như thế nào? → Con vượn chuyền cành rất nhanh nhẹn. b. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: 1. Khỉ bắt chước rất tài → Khỉ bắt chước như thế nào? 2. Ngựa phi nhanh như gió → Ngựa phi như thế nào? B. VIẾT 1. Chính tả 2. Viết đoạn văn Đề bài: Giới thiệu một đồ dùng học tập. Bài tham khảo Chiếc bút chì là đồ dùng học tập mà em yêu thích nhất. Bút có thân dài, màu vàng, đầu có tẩy nhỏ. Em dùng bút chì để viết bài và vẽ hình. Em luôn giữ gìn bút cẩn thận để dùng được lâu. DeThi.edu.vn