Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (9 Đề)

docx 52 trang Minhquan88 27/04/2026 50
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (9 Đề)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_mon_tieng_viet_lop_4_giua_hoc_ki_1_kntt_co_ma_tran_va.docx

Nội dung text: Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (9 Đề)

  1. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (9 Đề) + Diễn đạt câu trôi chảy (1 điểm) * Kết bài: (1,5 điểm) - Kết bài mở rộng (0,5 điểm), kết bài không mở rộng (0,5 điểm) - Diễn đạt câu trôi chảy (0,5 điểm) * Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, giáo viên vận dụng phù hợp để cho điểm học sinh. * Bài được 7,5 - 8 điểm phải là bài văn hay, không mắc lỗi chữ viết. (Nếu bài văn viết mắc từ 5 lỗi chính tả trở lên - không ghi điểm giỏi) DeThi.edu.vn
  2. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (9 Đề) KIỂM TRA ĐỌC (2 điểm) HS bốc thăm, đọc và trả lời các câu hỏi của nội dung bài đọc ĐIỀU MONG ƯỚC KÌ DIỆU Đêm hè nóng nực, hai chị em ngồi hóng mát, giữa màn đêm lúc ấy bỗng có một ngôi sao vụt sáng, rạch qua bầu trời như một nhát kiếm chói lòa. Cậu em giật áo chị và nói: - Chị ơi, em nghe người ta nói khi thấy sao đổi ngôi, mình mong ước điều gì thì hãy nói lên điều ước ấy. Thế nào cũng linh nghiệm! Cô bé quay lại dịu dàng hỏi: - Thế em muốn ước gì? Nhớ đến bố con ông lão diễn trò ủ rũ bên đường hồi chiều, cậu em thủ thỉ: - Ước gì giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật. Cô chị bèn cầm lấy tay em và nói với giọng đầy cảm động: - À, chị bảo điều này - Gì ạ? - À à không có gì. Chị chỉ nghĩ ông cụ chắc cần tiền lắm! Trong trí óc non nớt của cô bé bỗng hiện lên hình ảnh con lợn đất đựng tiền tiết kiệm cô để dành từ một năm nay trong góc tủ. Cô bé muốn dành cho bố con ông lão và cả em mình một niềm vui bất ngờ. Theo Hồ Phước Quảng Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Khi thấy sao đổi ngôi, cậu em đã làm gì? Trả lời: Giật áo chị, nói: Chị ơi, em nghe người ta nói khi thấy sao đổi ngôi, mình mong ước điều gì thì hãy nói lên điều ước ấy. Thế nào cũng linh nghiệm. Câu 2: Cậu bé ước điều gì? Tại sao? Trả lời: Giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật, vì thương bố con ông lão. Câu 3: Cô chị đã nghĩ gì trước ước muốn của cậu em trai? Trả lời: Dùng món tiền tiết kiệm của cô để giúp ông lão. Câu 4: Theo em, hai chị em trong câu chuyện có phẩm chất gì đáng quý? Trả lời: Thương người, biết mang lại niềm vui cho người khác. CHẬM VÀ NHANH Sang học kì mới, cô giáo góp ý với lớp nên lập ra những đôi bạn cùng tiến. Dũng nhìn Minh, nhìn lại bản nhận xét. Ở đó, thật ít lời khen. Dũng biết, Minh đã cố gắng rất nhiều. Mẹ nói, ngày bé, Minh bị một tai nạn, cánh tay phải của cậu bị ảnh hưởng. Vì vậy, Minh không được nhanh nhẹn như bạn bè. “Chậm đâu phải lúc nào cũng không tốt. Nhai chậm để nghiền kĩ thức ăn, đi chậm để tránh những tai nạn đáng tiếc. Bạn chậm thì mình phải giúp bạn để bạn tiến bộ hơn chứ.” - Dũng thầm nghĩ. Các bạn trong lớp đang nhao nhao chọn bạn cho mình. Dũng giơ tay: - Em xin được học cùng với bạn Minh. DeThi.edu.vn
  3. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (9 Đề) Không riêng gì Minh, cả lớp lẫn cô giáo đều nhìn Dũng. Dũng nói: - Mẹ em nói em nhanh ẩu đoảng, làm gì cũng mau mau chóng chóng cho xong. Em mong được bạn Minh giúp em chậm lại. Cho đến lúc về, đôi lần Dũng thấy Minh đang lén nhìn mình. Đột nhiên cậu ta lên tiếng: - Cảm ơn cậu. - Sao cậu lại cảm ơn tớ? - Vì cậu đã chọn tớ. Tớ cứ nghĩ sẽ không ai chịu học với tớ. Dũng cười: - Tớ phải cảm ơn cậu mới đúng. Vì cậu đã cho tớ cơ hội được giúp đỡ người bạn tớ yêu quý. Nhìn Minh đỏ mặt, Dũng thấy buồn cười. Chiều nay, Dũng sẽ xin bố bộ cờ vua, nghe nói, Minh rất thích chơi cờ. Theo NHỮNG HẠT GIỐNG TÂM HỒN Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Minh là một cậu bé như thế nào? Trả lời: Không nhanh nhẹn, có nhiều hạn chế. Câu 2: Vì lí do nào, Dũng xin được học cùng Minh? Trả lời: Vì Dũng nghĩ rằng chậm chưa hẳn là không tốt; bạn chậm thì mình phải giúp đỡ bạn tiến bộ. Câu 3: Dũng giải thích với cô và các bạn vì sao mình chọn học cùng Minh? Trả lời: Dũng mong được Minh giúp Dũng chậm lại. Câu 4: Nếu chọn bạn để kết thành đôi bạn cùng tiến, em sẽ chọn một bạn như thế nào? Vì sao? Trả lời: - Em chọn bạn học tốt vì bạn có thể hướng dẫn em giải các bài toán khó, viết câu văn hay hơn,... - Em chọn một bạn ở gần nhà em vì ở gần em có thể tới nhà bạn để học nhóm. VD:Nga THU ĐỘC LẬP Đêm nay anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em. Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em. Trăng sáng mùa thu vằng vặc, chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi quê hương thân thiết của các em,... Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai... Ngày mai các em có quyền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng. Mươi mười lăm năm nữa thôi, các em cũng thấy dưới ánh trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn. Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn vui tươi. Theo Thép Mới Câu 1: Trăng Trung thu độc lập có gì đẹp? Trả lời: Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng Câu 2: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai sao? DeThi.edu.vn
  4. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (9 Đề) Trả lời: Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng cờ đỏ phấp phới bay trên những con tàu lớn ... Câu 3: Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa? Trả lời: Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: có những nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn, những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ. DeThi.edu.vn
  5. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (9 Đề) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Nội dung và số TN TL TN TL TN TL TN TL điểm - Nhận biết các chi tiết, Số 2 1 1 2 2 hình ảnh, nhân vật trong câu văn bản đọc. Câu 1, 2 3 4 - Nêu được nhận xét về số chi tiết, hình ảnh, nhân vật trong văn bản. Số Đọc - Nêu được bài học rút ra 1 1 1 1 2 điểm 1 hiểu từ văn bản. - Nhận biết danh từ Số 1 1 1 2 1 - Xếp các danh từ vào câu hai nhóm: danh từ chỉ Câu 5 6 7 người và danh từ chỉ số vật. Số - Xác định tác dụng 0,5 1 0,5 1 1 điểm của dấu gạch ngang. Số 3 1 1 1 1 4 3 câu Số 1,5 1 0,5 1 1 2 3 điểm 2 Viết Viết bài văn tả cây cối 5 TỔNG 10 DeThi.edu.vn
  6. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (9 Đề) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) I. Đọc và trả lời câu hỏi (5 điểm - 35 phút) NGƯỜI ĂN XIN Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi. Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại... Chao ôi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào! Ông già chìa trước mặt tôi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Ông rên rỉ cầu xin cứu giúp. Tôi lục tìm hết túi nọ đến túi kia, không có tiền, không có đồng hồ, không có cả một chiếc khăn tay. Trên người tôi chẳng có tài sản gì. Người ăn xin vẫn đợi tôi. Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy. Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia: - Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả. Người ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái nhợt nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi: - Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. – Ông lão nói bằng giọng khản đặc. Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của lão. (Theo Tuốc-ghê- nhép) Câu 1: (0,5đ) Dáng vẻ của ông lão ăn xin được miêu tả như thế nào? A. Đôi môi tái nhợt. B. Đôi mắt đỏ đọc và giàn giụa nước mắt. C. Người ăn xin già lọm khọm. D. Áo quần tả tơi thảm hại. Câu 2: (0,5đ) Khi gặp cậu bé, ông lão có hành động gì? A. Chìa bàn tay sưng húp bẩn thỉu, rên rỉ cầu xin cứu giúp. B. Nhìn cậu bé chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm, nở nụ cười. C. Cháu ơi, cháu có gì cho ông ăn với! Ông đói quá! D. Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy cháu đã cho lão rồi. Câu 3: (1đ) Ông lão nói: "Như vậy là cháu đã cho lão rồi.", câu nói cho thấy điều gì? ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 4 : (1đ) Cậu bé đã nhận được gì từ ông lão ăn xin? ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... DeThi.edu.vn
  7. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (9 Đề) ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 5: (0,5đ) Đâu là danh từ? A. bàn tay B. nhìn C. rên rỉ D. tả tơi Câu 6: (1đ) Xếp các danh từ chiếc khăn, con người, quần áo, đồng hồ vào hai nhóm thích hợp a) Danh từ chỉ người. ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... b) Danh từ chỉ vật. ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 7: (0,5đ) Dấu gạch ngang trong trường hợp dưới đây có tác dụng gì? Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia: - Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả. A. Đánh dấu lời nói của nhiều nhân vật. B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. C. Đánh dấu các đoạn trong một bài văn. D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. II. Viết (5 điểm - 35 phút) Viết đoạn văn (10 - 12 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Thi Ca trong câu chuyện “Vệt phấn trên mặt bàn” đã học ở Bài 1. DeThi.edu.vn
  8. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (9 Đề) ĐÁP ÁN I. Đọc và trả lời câu hỏi (5 điểm) Câu 1: (0,5 điểm) C Câu 2: (0,5 điểm) A Câu 3: (1 điểm) Câu nói "Như vậy là cháu đã cho lão rồi." cho thấy ông lão đã thấu hiểu tấm lòng chân thành của cậu bé. Câu 4: (1 điểm) Cậu bé đã nhận được từ ông lão lòng biết ơn và sự đồng cảm. Câu 5: (0,5 điểm) A Câu 6: (1 điểm) Xếp đúng mỗi từ được 0,25 điểm a) Danh từ chỉ người: con người b) Danh từ chỉ vật: chiếc khăn, quần áo, đồng hồ Câu 7: (0,5 điểm) B II. Viết (5 điểm) Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm: - HS viết được đoạn văn (10 - 12 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Thi Ca trong câu chuyện “Vệt phấn trên mặt bàn” đã học ở Bài 1. - GV cho điểm thành phần như sau: + Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về đặc điểm (ngoại hình, tính cách, ) của nhân vật Thi Ca: 3đ + Chữ viết, chính tả: 0,75đ + Dùng từ, đặt câu: 0,75đ + Sáng tạo, nhiều hơn 12 câu: 0,5đ DeThi.edu.vn
  9. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (9 Đề) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN PHẦN THI ĐỌC HIỂU – KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT Số câu Mức 1 Mức 2 Mức Tổng Nội dung kiến thức và Số 3 điểm TN TN TL TL PHẦN ĐỌC HIỂU 1. Xác định được hình ảnh nhân vật, chi tiết, Số câu 1 hiểu được trong bài đọc. Câu số 1 Số điểm 0,5 2. Hiểu ý chính, chủ đề của bài đọc hoặc nhận Số câu 1 ra mối liên hệ giữa các chi tiết quan trọng. Câu số 8 Số điểm 1 3. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể Số câu 2 hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lời Câu số 2,3 thoại. Số điểm 2 4. Hiểu được nội dung văn bản, nêu được một Số câu 1 vấn đề có ý nghĩa đối với bản thân. Nêu được Câu số 9 suy nghĩ, hành động của mình sau khi đọc bài. Số điểm 1 KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT 1. Nhận biết được động từ có trong câu. Số câu 1 Câu số 6 Số điểm 0,5 2. Danh từ riêng và danh từ chung: đặc điểm Số câu 1 và chức năng. Câu số 7 Số điểm 1 3. Quy tắc viết tên riêng của cơ quan, tổ chức Số câu 1 Câu số 5 Số điểm 1 4. Hiểu nghĩa của một số thành ngữ thuộc chủ Số câu 1 điểm: Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và Câu số 4 khám phá. Số điểm 1 Số câu 4 2 1 2 TỔNG Câu số 1,2,3,6 4,5 7 8,9 Số điểm 3 2 1 2 8 DeThi.edu.vn
  10. Đề thi môn Tiếng Việt Lớp 4 Giữa học kì 1 KNTT có Ma trận và Đáp án (9 Đề) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 75 phút (Không kể thời gian giao đề) I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Phần đọc thành tiếng: (2 điểm) Thời gian khoảng 3 - 5 phút/em đọc và trả lời câu hỏi. 2. Phần đọc hiểu + Kiến thức tiếng Việt: (8 điểm) Đọc thầm bài CON SẺ Tôi đi dọc lối vào vườn. Con chó chạy trước tôi. Chợt nó dừng chân và bắt đầu bò, tuồng như đánh hơi thấy vật gì. Tôi nhìn dọc lối đi và thấy một con sẻ non mép vàng óng, trên đẩu có một nhúm lông tơ. Nó rơi từ trên tổ xuống. Con chó chậm rãi lại gần. Bỗng từ trên cây cao gần đó, một con sẻ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như một hòn đá rơi trước mõm chó. Lông sẻ già dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết. Nó nhảy hai ba bước về phía cái mõm hả rộng đầy răng của con chó. Sẻ già lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con. Giọng nó yếu ớt nhưng hung dữ mà khản đặc. Trước mắt nó, con chó như một con quỷ khổng lồ. Nó sẽ hi sinh. Nhưng một sức mạnh lớn hơn ý muốn của nó vẫn cuốn nó xuống đất Con chó của tôi dừng lại và lùi Dường như nó hiểu rằng trước mặt nó có một sức mạnh. Tôi vội lên tiếng gọi con chó đang bối rối ấy tránh ra xa, lòng đầy thán phục. Vâng, lòng tôi đầy thán phục, xin bạn đừng cười. Tôi kính cẩn nghiêng mình trước con chim sẻ bé bỏng dũng cảm kia, trước tình yêu của nó. Theo I.Tuốc-ghê-nhép Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: Nhân vật chính trong câu chuyện là con gì? A. Con sẻ non B. Con sẻ mẹ C. Con chó D. Người chủ của con chó. Câu 2: Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó phải dừng lại? A. Sự xuất hiện của sẻ non mép vàng óng. B. Tiếng gọi của chủ. C. Dáng vẻ con sẻ già rất hung dữ. D. Con chó nhìn thấy con vật khác. Câu 3: Từ ngữ nào cho thấy sự thán phục của tác giả đối với con sẻ nhỏ bé? A. Lao đến cứu con. B. Con chó của tôi dừng lại và lùi C. Có một sức mạnh. D. Kính cẩn nghiêng mình. Câu 4: Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nêu đúng tình mẫu tử của Sẻ mẹ trong câu chuyện? A. Đoàn kết thì sống, chia rẻ thì chết. B. Thương người như thể thương thân.. DeThi.edu.vn