Tổng hợp 11 Đề thi Văn vào 10 Hưng Yên (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 11 Đề thi Văn vào 10 Hưng Yên (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_11_de_thi_van_vao_10_hung_yen_kem_dap_an.docx
Nội dung text: Tổng hợp 11 Đề thi Văn vào 10 Hưng Yên (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 11 Đề thi Văn vào 10 Hưng Yên (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Sông được lúc dềnh dàng Có đám mây mùa hạ Chim bắt đầu vội vã Vắt nửa mình sang thu (Trích Sang thu, Hữu Thỉnh, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2023, tr.70) Em hãy phân tích đoạn thơ trên; từ đó, nhận xét ngắn gọn về tình yêu thiên nhiên của tác giả. ---------- HẾT ---------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 11 Đề thi Văn vào 10 Hưng Yên (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. ĐỌC HIỂU Câu 1: - Phương thức biểu đạt chính: nghị luận. Câu 2: - Phân tích cấu tạo câu: Tuổi đôi mươi / là tuổi tạo tiền đề. (CN) (VN) Xét theo cấu tạo ngữ pháp đây là câu đơn. Câu 3: + Phép thế: đây. + Phép lặp: bạn. Câu 4: - Điệp cấu trúc: Hãy - Tác dụng: + Tạo nhịp điệu cho câu văn. + Sử dụng phép điệp cấu trúc nhằm nhấn mạnh phải tận dụng thời gian trẻ tuổi để sống, làm việc một cách có ý nghĩa. Câu 5: - Đồng tình với quan điểm của tác giả. Vì: + Thời gian trôi qua là một đi không trở lại, tuổi trẻ đã qua sẽ vĩnh viễn không quay về. + Bởi vậy chúng ta phải sống nhiệt thành, tâm huyết, cố gắng và nỗ lực hết mình ngay tại thời điểm này để sau không phải hối tiếc. II. LÀM VĂN Câu 1 (2 điểm): Ta có: ... Câu 2: Phương pháp: Phân tích, tổng hợp. 1. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm Sang thu. Giới thiệu khổ thơ 1, 2. 2. Thân bài: 2.1. Những tín hiệu báo mùa thu sang. Bài thơ được mở ra bằng những tín hiệu rất riêng, báo mùa thu về: "Hương ổi": đi liền với từ "bỗng" gợi cảm giác đột ngột, ngỡ ngàng; "phả" – làn hương ngọt ngào, sánh đậm, mùi ổi chín như được cô lại, phả vào gió thu. "Hương ổi" gợi không gian thơ thân thuộc, yêu dấu của làng quê đất Việt với những khu vườn, lối ngõ sum suê hoa trái, làm nên hương sắc mỗi mùa; gợi hương vị riêng của mùa thu trong thơ Hữu Thỉnh. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 11 Đề thi Văn vào 10 Hưng Yên (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn "Gió se": là ngọn gió heo may mùa thu dịu nhẹ, thoáng chút se lạnh lúc thu về, giúp ta cảm nhận rõ hơn cái ngọt lành của hương ổi. "Sương chùng chình": nghệ thuật nhân hóa, gợi dáng vẻ, tâm trạng của làn sương thu. Làn sương lãng đãng như cố ý chậm lại, lưu luyến mùa hè, chưa muốn bước hẳn sang thu. Hệ thống hình ảnh độc đáo đã diễn tả một cách tài tình cái không khí se lạnh đầu thu và cả cái nhịp điệu chầm chậm của mùa thu về với đất trời. Đối diện với những tín hiệu báo thu là cái ngỡ ngàng của lòng người: "Hình như": là lối nói giả định, không chắc chắn, phù hợp với những biểu hiện mơ hồ lúc giao mùa – những biểu hiện ấy không chỉ được cảm nhận bằng các giác quan mà còn phải cảm nhận bằng cả một tâm hồn tinh tế. Âm điệu: là tiếng reo vui, ngỡ ngàng lúc thu sang. Khổ thơ là những cảm nhận mới mẻ, tinh tế của tác giả lúc mùa sang. Ẩn sau những đổi thay của thiên nhiên đất trời lúc sang thu là niềm vui, niềm hạnh phúc của thi nhân. 2.2. Quang cảnh thiên nhiên ngả dần sang thu: Được tái hiện vừa chân thực lại vừa sống động: "Sông" "dềnh dàng": tả thực con sông của mùa thu vô cùng trong trẻo, tĩnh lặng, êm đềm. Nghệ thuật nhân hóa khiến con sông như đang được nghỉ ngơi sau một mùa hạ vất vả với bão giông. Đó cũng là hình ảnh ẩn dụ cho con người qua chiến tranh, lửa đạn, giờ đang chậm lại, cho phép mình được nghỉ ngơi. "Chim" "vội vã": vừa tả thực những cánh chim bay vội về phương Nam tránh rét, vừa gợi những vội vã, tất bật với lo toan thường nhật của đời người. Phép đối "dềnh dàng" >< "vội vã" làm nổi bật hai động thái trái ngược của thiên nhiên mà cũng là sự vận động của thiên nhiên giao mùa. Được khắc họa rất ấn tượng: "Đám mây mùa hạ" được hữu hình hóa, vừa thực vừa hư, tái hiện được nhịp điệu của thời gian, là một chiếc cầu nối liền những ngày cuối hạ và đầu thu để sự chuyển giao giữa hai mùa không đứt đoạn. Đám mây mang cả lớp nghĩa thế sự, gợi trạng thái giao thời của đời sống khi đất nước chuyển giao từ chiến tranh sang hòa bình. => Khoảnh khắc giao mùa hiện lên tinh tế, sống động qua những câu thơ rất giàu chất tạo hình. Ẩn sau những hình ảnh thiên nhiên lúc thu sang ấy còn là hình ảnh của đời sống lúc sang thu. => Chỉ qua 2 khổ thơ ngắn ngủi ta cũng có thể thấy: Sự tinh tế, nhạy bén của tác giả trong việc quan sát, miêu tả thiên nhiên mùa thu vùng đồng bằng Bắc Bộ. Qua đó cho thấy được tình yêu thiên nhiên rộng ra là tình yêu quê hương đất nước của tác giả. 3. Kết bài: Tổng kết vấn đề. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 11 Đề thi Văn vào 10 Hưng Yên (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2022 - 2023 HƯNG YÊN Môn thi: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm). Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Chúng ta đang sống trong một thế giới bị sự dễ dàng cám dỗ. Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó. Ta muốn thành công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giả như có một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật. Ta ước mơ có một cuộc đời tràn đầy niềm vui, không nỗi sợ nhưng lại thường xuyên né tránh các biện pháp hiệu quả nhất (như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách), những điều chắc chắn sẽ đưa ta đến ý tưởng của mình. Chẳng có gì miễn phí. Chẳng có buổi tiệc nào là buổi chiêu đãi. Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sự hi sinh và tận hiến. Mỗi chúng ta, để đạt tới một con người duy nhất và vượt trội trong nghề nghiệp đều phải trả giá Cuộc đời vĩ đại không từ trên trời rơi xuống. Mà phải được đẽo gọt và xây dựng, như đền Taj Mahal, như Vạn Lí Trường Thành ngày qua ngày, viên gạch này nối tiếp viên gạch khác. Thành công đâu tự nhiên mà có. Chúng đến từ những nỗ lực và phát triển liên tục không ngừng. Đừng rơi vào ảo tưởng rằng cuộc đời tốt đẹp sẽ đến mà không cần nỗ lực. Hãy nỗ lực hết mình, và điều tốt đẹp sẽ đến với bạn. (Theo Đời ngắn ngủi, đừng ngủ dài - Robin Sharma, NXB Trẻ, tr.180) Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2 (0,5 điểm). Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn sau và cho biết nó thuộc kiểu câu nào xét về cấu tạo ngữ pháp? Cuộc đời vĩ đại không từ trên trời rơi xuống. Câu 3 (0,5 điểm). Chỉ ra thành phần biệt lập phụ chú có trong câu văn: Ta ước mơ có một cuộc đời tràn đầy niềm vui, không nỗi sợ nhưng lại thường xuyên né tránh các biện pháp hiệu quả nhất (như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách), những điều chắc chắn sẽ đưa ta đến ý tưởng của mình. Câu 4 (0,5 điểm). Phép liên kết nào được sử dụng trong các câu văn dưới đây? Nêu các từ ngữ thuộc phép liên kết ấy. Thành công đâu tự nhiên mà có. Chúng đến từ những nỗ lực và phát triển liên tục không ngừng. Câu 5 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của phép điệp cấu trúc trong hai câu văn: Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó. Ta muốn thành công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giả như có một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật. Câu 6 (1,0 điểm). Anh/Chị có đồng tình với quan điểm sau đây của tác giả đoạn trích không? Vì sao? Điều tốt đẹp trong đời luôn đòi hỏi sự hi sinh và tận hiến. II. LÀM VĂN (6,0 điểm). Câu 1 (2,0 điểm). Viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 8 đến 10 câu), trong đó có sử dụng phép nối (gạch chân từ ngữ được dùng để nối), với câu chủ đề: Nếu lười biếng thì con người không thể thành công. Câu 2 (4,0 điểm). Phân tích đoạn thơ sau: DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 11 Đề thi Văn vào 10 Hưng Yên (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng. Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa như ùa vào buồng lái. (Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, tr.131) Nhận xét ngắn gọn về thế hệ trẻ Việt Nam thời kháng chiến chống Mỹ qua hình tượng người chiến sĩ lái xe được khắc họa trong đoạn thơ. ---------- HẾT ---------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 11 Đề thi Văn vào 10 Hưng Yên (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm). 1. Phương thức biểu đạt chính là: Nghị luận. 2. Cấu tạo câu: - Chủ ngữ: Cuộc đời vĩ đại. - Vị ngữ: không từ trên trời rơi xuống. - => Câu đơn. 3. Thành phần biệt lập phụ chú là: như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách. 4. Phép liên kết: Phép thế. - Từ ngữ thực hiện: “Thành công” (1) được thế bằng “Chúng” (2). 5. - Điệp cấu trúc: Ta muốn ....nhưng.... - Tác dụng: + Cấu trúc điệp tạo nên nhịp điệu cho câu văn. + Cấu trúc điệp với hai vế đối lập “Ta muốn...nhưng...” nhằm nhấn mạnh nếu những điều ta muốn mà không có hành động cố gắng để thực hiện thì mãi mãi nó chỉ tồn tại trong mơ ước chứ không bao giờ trở thành hiện thực. 6. HS lựa chọn quan điểm của mình và đưa ra lí giải phù hợp. II. LÀM VĂN (6,0 điểm). Câu 1: Cách giải: a. Yêu cầu về mặt hình thức: Viết đúng một đoạn văn 8 đến 10 câu theo lối diễn dịch với câu chủ đề: “Nếu lười biếng thì con người không thể thành công”. b. Yêu cầu về nội dung: - Xác định đúng vấn đề nghị luận: Lười biếng thì không thể thành công. - Giải thích: Lười biếng chỉ trạng thái chán nản không muốn vận động hay làm việc. - Nếu lười biếng thì con người không thể thành công: + Lười biếng làm trì hoãn công việc gây ra hậu quả xấu trong công việc. + Lười biếng đồng nghĩa với việc để vụt mất những cơ hội, thời cơ trong cuộc đời. + Lười biếng khiến con người trở nên ì nại, không có cố gắng, không học hỏi được những tri thức, kinh nghiệm phục vụ cho cuộc sống. - Liên hệ mở rộng: + Cần cố gắng, nỗ lực không ngừng mới có thể thành công. + Cần phân biệt giữa lười biếng và nghỉ ngơi hợp lý, thư giãn hợp lý. Câu 2: Cách giải: 1. Mở bài - Giới thiệu tác giả Phạm Tiến Duật, tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính. - Khái quát nội dung đoạn trích: Hình ảnh tiểu đội xe không kính và vẻ đẹp của những người lính lái xe. 2. Thân bài DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 11 Đề thi Văn vào 10 Hưng Yên (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn 2.1 Hình ảnh tiểu đội xe không kính: - Được giới thiệu rất độc đáo: “Không có kính không phải vì xe không có kính”: - Là lời giải thích của người lính về chiếc xe không kính. - Chứa đựng tâm trạng xót tiết, xuýt xoa, lại có chút phân bua, thanh minh. Tâm trạng này dễ hiểu vì với người lính lái xe chiếc xe là niềm tự hào, là phương tiện để góp sức cho chiến tuyến, góp phần làm nên chiến thắng chung. - Miêu tả chân thực và sinh động: Không kính - => Gợi: Sự khốc liệt của chiến trường; sự gian khổ khi lái xe; sự gan góc, kiên cường của người lính lái xe. - Giúp người lính lái xe phát hiện ra chất thơ giữa đời thường: - Giúp người lính chan hòa với thiên nhiên. - Giúp họ nối kết tình đồng đội. - Tìm được những phút giây vui vẻ, hồn nhiên nhất. - => Là một hình ảnh rất thực, không hiếm trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm tháng kháng chiến chống Mỹ. Là hình ảnh đặc sắc, độc đáo trong thơ Phạm Tiến Duật nói riêng và thơ ca kháng chiến chống Mỹ nói chung. Nó vừa là biểu tượng cho sự tàn phá của chiến tranh, lại vừa là hình ảnh đẹp đẽ, nên thơ ngay trong cuộc chiến ác liệt. 2.2 Hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn: - Được khắc họa trên nền của cuộc chiến tranh ác liệt: + “Bom giật, bom rung”, “bom rơi” + Những chiếc xe không kính: - Gợi vùng đất chìm trong khói lửa chiến tranh, mưa bom, bão đạn không một chút bình yên. - Gợi những hiểm nguy, mất mát, hy sinh của cuộc đời người lính. * Vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn: - Phong thái ung dung, hiên ngang, dũng cảm: + Đảo ngữ: tô đậm sự ung dung, bình thản, điềm tĩnh đến kì lạ. + Điệp từ “nhìn”, thủ pháp liệt kê và lối miêu tả nhìn thẳng, không né tránh gian khổ, hy sinh, sẵn sàng đối mặt với gian nan, thử thách. + Tâm hồn lãng mạn: Cảm nhận thiên nhiên như một người bạn nồng hậu, phóng khoáng: sao trời, cánh chim. 2.3 Nhận xét về thế hệ trẻ Việt Nam thời kì kháng chiến chống Mỹ. - Thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mỹ là những thanh niên yêu nước, sẵn sàng ra đi vì lý tưởng dân tộc. - Thế hệ trẻ không ngại khó khăn, luôn sống và chiến đấu với một tinh thần lạc quan. - Họ là những người có không chỉ tinh thần chiến đấu mà còn có cả tinh thần đồng đội, gắn bó. 3. Kết bài: Tổng kết vấn đề. ----------HẾT---------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 11 Đề thi Văn vào 10 Hưng Yên (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2021 - 2022 HƯNG YÊN Môn thi: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: Quê hương tôi có con sông xanh biếc Nước gương trong soi tóc những hàng tre Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè Tỏa nắng xuống lòng sông lấp loáng Chẳng biết nước có giữ ngày, giữ tháng Giữ bao nhiêu kỉ niệm giữa dòng trôi? Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi! Tôi giữ mãi mối tình mới mẻ Sông của quê hương, sông của tuổi trẻ Sông của miền Nam nước Việt thân yêu (Trích Nhớ con sông quê hương, Tế Hanh, Lòng miền Nam, NXB Văn nghệ, 1956) Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra hai từ láy có trong đoạn trích. Câu 3 (0,5 điểm): Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói về vẻ đẹp của con sông trong bốn dòng đầu. Câu 4 (0,5 điểm): Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu: “Tôi giữ mãi mối tình mới mẻ” và biết nó thuộc kiểu câu gì? Câu 5 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng sau: Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè Tỏa nắng xuống lòng sông lấp loáng Câu 6 (1,0 điểm): Qua đoạn trích trên, anh/chị cảm nhận gì về tình cảm của nhà thơ đối với quê hương? II. LÀM VĂN (6,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Viết đoạn văn diễn dịch (từ 8 đến 10 câu, trong đó có một câu sử dụng thành phần biệt cảm thán, gạch chân thành phần cảm thán) với câu chủ đề: Tình yêu quê hương, đất nước là điều không thể thiếu trong mỗi con người. Câu 2 (4,0 điểm): Phân tích nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ. Từ đó, nhận xét về tình cảm của tác giả dành cho người phụ nữ trong xã hội phong kiến. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 11 Đề thi Văn vào 10 Hưng Yên (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Câu 1 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm Câu 2 (0,5 điểm): Hai từ láy có trong đoạn trích: lấp loáng, mới mẻ. Câu 3 (0,5 điểm): Từ ngữ, hình ảnh nói về vẻ đẹp của con sông trong bốn dòng đầu: sông xanh biếc, nước gương trong, những hàng tre, lòng sông lấp loáng Câu 4 (0,5 điểm): Cấu tạo ngữ pháp của câu: “Tôi(CN)/giữ mãi mối tình mới mẻ(VN).” Thuộc kiểu câu trần thuật đơn. Câu 5 (1,0 điểm): - Biện pháp tu từ so sánh: Cái nắng của buổi trưa hè là nắng gắt, như tâm hồn tràn đầy nhựa sống và tình yêu thiết tha với quê hương của tác giả vậy. Nó mở ra một khung cảnh trữ tình đầy duyên dáng. - Nắng không "chiếu", không "soi", mà là "tỏa” – diễn tả được hết cái tấm lòng bao la muốn tỏa sáng trọn vẹn dòng sông quê. Sức nóng của mùa hè- sức sống của tác giả, điều đó đã nuôi dưỡng tâm hồn ông, vun đắp những khát vọng đẹp và biết bao nhiêu vần thơ hay về quê hương. Câu 6 (1,0 điểm): Tác giả đã nhắc nhở bao người về vẻ đẹp bình dị mà đáng trân trọng của quê hương mình, qua đó kín đáo gợi mở tình yêu nước sâu nặng, bền chặt. Qua đó ta thấy nhà thơ luôn yêu và gắn bó với quê hương đất nước, tự hào về những nét đẹp bình dị và trong sáng của nó, nơi mà mỗi khi đi xa luôn canh cánh nhớ về, khắc khoải khôn nguôi. II. LÀM VĂN (6,0 điểm) Câu 1 Đoạn văn chỉ từ 8 - 10 câu nên các em đặc biệt lưu ý những ý sau: - Giới thiệu được vấn đề: Tình yêu quê hương, đất nước là điều không thể thiếu trong mỗi con người. - Giải thích được vấn đề: Tình yêu quê hương đất nước: là tình cảm gắn bó sâu sắc, chân thành đối với những sự vật và con người nơi ta được sinh ra và lớn lên. - Biểu hiện: tình cảm với người thân trong gia đình, tình làng nghĩa xóm, sự gắn bó với làng quê nơi mình sinh ra, trong cả việc bảo vệ, gìn giữ các nét đẹp truyền thống của văn hóa dân tộc.... - Vai trò của tình yêu quê hương đất nước: giúp mỗi con người sống tốt hơn, ý nghĩa hơn, không quên nguồn cội; nâng cao tinh thần trách nghiệm và ý chí quyết tâm vươn lên của mỗi con người. - Mở rộng: Tình yêu quê hương đất nước là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong mỗi con người dù ở bất kỳ đất nước nào. Mỗi cá nhân nên xây dựng, bồi dưỡng cho mình tình yêu quê hương đất nước và có những hành động cụ thể để góp phần bảo vệ, xây dựng, làm đẹp cho quê hương. - Phản đề: Phê phán một bộ phận người dân thiếu ý thức trách nhiệm, sống vô tâm với mọi người, không biết đóng góp xây dựng quê hương đất nước ngược lại còn có những hành vi gây hại đến lợi ích chung của cộng đồng,... - Kết thúc vấn đề: Khẳng định lại nhận định của em về tình yêu quê hương đất nước (quan trọng, cần thiết,...). Đưa ra lời khuyên cho mọi người. Câu 2 DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 11 Đề thi Văn vào 10 Hưng Yên (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Mở bài - Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Dữ và truyện Chuyện người con gái Nam Xương: + Nguyễn Dữ là một trong những nhà văn nổi tiếng của thế kỉ thứ 15 với thể loại truyện truyền kì. + "Chuyện người con gái Nam Xương" là tác phẩm được rút trong tập truyện Truyền kì mạn lục nổi tiếng của ông, viết về phẩm chất và số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa, đồng thời lên án, tố cáo lễ giáo phong kiến hà khắc. - Giới thiệu khái quát nhân vật Vũ Nương: là hiện thân của lòng vị tha và vẻ đẹp người phụ nữ nhưng phải chịu bi kịch bất hạnh của chế độ phong kiến. Thân bài * Khái quát về truyện Chuyện người con gái Nam Xương - Hoàn cảnh ra đời: Chuyện người con gái Nam Xương là truyện thứ 16 trong 20 truyện trong sách Truyền kỳ mạn lục (ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền) của Nguyễn Dữ được viết vào thế kỉ XVI. Truyện có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian “Vợ chàng Trương”. - Cốt truyện: Truyện kể về người con gái tên Vũ Nương thùy mị nết na, tư dung tốt đẹp, người vợ hiền con thảo nhưng bị hàm oan phải tự tử để bảo vệ danh tiết. * Phân tích nhân vật Vũ Nương - Hoàn cảnh sống: + Hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ: chiến tranh phong kiến xảy ra, xã hội trọng nam khinh nữ + Hoàn cảnh gia đình: Hôn nhân không có sự bình đẳng về giai cấp, vợ chồng vì chiến tranh mà phải sống xa nhau, tính cách vợ chồng trái ngược nhau. - Vũ Nương, người phụ nữ có nhiều phẩm chất tốt đẹp + Là người con gái thùy mị nết na, tư dung tốt đẹp + Người vợ một mực thủy chung với chồng, thấu hiểu nỗi khổ và nguy hiểm mà chồng phải đối mặt nơi chiến tuyến, chờ đợi chồng Biết Trương Sinh vốn có tính đa nghi, nên nàng luôn “giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa” => một người vợ hiền thục, khôn khéo, nết na đúng mực. Khi chồng đi lính: Vũ Nương rót chén rượu đầy, dặn dò chồng những lời tình nghĩa, đằm thắm, thiết tha: “Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong được đeo ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi”. => Chồng đi xa vẫn một lòng chung thủy, thương nhớ chồng khôn nguôi, mong chồng trở về bình yên vô sự, ngày qua tháng lại một mình vò võ nuôi con. - Người con dâu hiếu thảo: + Thay chồng chăm lo phụng dưỡng mẹ chồng + Khi mẹ chồng ốm thì thuốc thang chạy chữa, lễ bái thần phật và lấy những lời khôn khéo để khuyên lơn để cho mẹ có thể vơi bớt đi nỗi nhớ thương và mong ngóng con. + Lo ma chay, tế lễ chu đáo khi mẹ chồng mất. - Người mẹ thương con hết mực: + Khi chồng đi lính chưa được bao lâu thì Vũ Nương sinh bé Đản và một mình gánh vác hết việc nhà chồng nhưng nàng chứ bao giờ chểnh mảng chuyện con cái. DeThi.edu.vn



