Tổng hợp 12 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Quảng Ngãi (Kèm đáp án)

docx 53 trang bút chì 08/03/2026 160
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 12 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Quảng Ngãi (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_12_de_thi_van_vao_10_tinh_quang_ngai_kem_dap_an.docx

Nội dung text: Tổng hợp 12 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Quảng Ngãi (Kèm đáp án)

  1. Tổng hợp 12 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Quảng Ngãi (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn cũng biết phê phán những người lười biếng, không có chí tiến thủ, làm ảnh hưởng đến danh dự của bản thân và gia đình mình. (10) Mọi người trong xã hội nói chung và mỗi học sinh trong các nhà trường nói riêng hãy là “một đóa hoa thơm” để tô điểm thêm cho “vườn hoa cuộc sống” ngày càng đẹp hơn! Câu 2. Viết bài văn nghị luận văn học (mức điểm tối đa: 5,0 điểm) 1. Yêu cầu chung: - Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm bài văn nghị luận văn học để tạo lập văn bản. - Bài viết có bố cục chặt chẽ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy; bảo đảm tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn và giữa các đoạn văn trong toàn bộ văn bản; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp; trình bày bài làm sạch, đẹp. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng. 2. Yêu cầu cụ thể: a. Tiêu chuẩn 1: Bảo đảm cấu trúc bài nghị luận: Bài làm có đầy đủ các phần “mở bài”, “thân bài”, “kết bài”. “Mở bài” giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận; “thân bài” thực hiện đúng các yêu cầu của đề bài, “kết bài” khẳng định vấn đề nghị luận. b. Tiêu chuẩn 2: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận về vẻ đẹp đức hạnh của nhân vật Vũ Nương trong một đoạn trích từ truyện “Người con gái Nam Xương” (trích “Truyền kì mạn lục”) của Nguyễn Dữ; từ đó nhận xét về tình cảm, thái độ của nhà văn đối với nhân vật. c. Tiêu chuẩn 3: Triển khai vấn đề nghị luận: - Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, cần vận dụng kết hợp các thao tác lập luận, phối hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. - Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí và có sự liên kết chặt chẽ. Bài viết có thể trình bày theo định hướng sau: ĐỊNH HƯỚNG VIẾT PHẦN MỞ BÀI: * Dẫn dắt vào đề (có thể dẫn dắt từ đề tài, bối cảnh xã hội, hoàn cảnh ra đời, từ đặc điểm thể loại, từ những nét chính về tác giả, từ những đề lí luận văn học hoặc lịch sử văn học ). * Giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ, tập truyện “Truyền kì mạn lục”, truyện “Người con gái Nam Xương”. * Giới thiệu nhân vật Vũ Nương, giới thiệu “yêu cầu bổ sung” (câu lệnh phụ) nêu đề bài. * Giới thiệu và trích lược đoạn trích nêu ở đề bài ( ) Ví dụ về đoạn văn mở bài: Tác phẩm văn học là “một công trình nghệ thuật bằng ngôn ngữ” do nhà văn sáng tạo nên. Ở đó, mọi ý tưởng và tình cảm của người cầm bút được gửi gắm một cách tinh tế thông qua những hình ảnh và những chi tiết nghệ thuật độc đáo. Truyện “Người con gái Nam Xương” (trích “Truyền kì mạn lục”) của Nguyễn Dữ là một trong những tác phẩm tiêu biểu thể hiện rõ điều đó! Ở tác phẩm này, nhà văn đã tập trung bút lực khắc họa hình tượng nhân vật Vũ Nương – một hình tượng nhân vật phụ nữ với những vẻ đẹp đức hạnh vô cùng đáng quý. Và mỗi khi tìm hiểu những vẻ đẹp của nhân vật, chắc hẳn độc giả sẽ cảm nhận được tình cảm, thái độ của nhà đối với nhân vật của mình. Đoạn trích nêu ở đề bài là một trong những đoạn văn tiêu biểu: “Nàng rót chén rượu đầy tiễn chồng mà rằng ( ) Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ để của mình”. DeThi.edu.vn
  2. Tổng hợp 12 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Quảng Ngãi (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI CÁC Ý Ở PHẦN THÂN BÀI: * Cảm nhận chung về nhân vật Vũ Nương và về đoạn trích nêu ở đề bài: - Như đã biết, Vũ Nương là nhân vật chính, đồng thời cũng là hình tượng nhân vật trung tâm của truyện “Người con gái Nam Xương”, là nơi để nhà văn Nguyễn Dữ gửi gắm nhiều “thông điệp nghệ thuật” có ý nghĩa nhân sinh sâu sắc. Bởi thế, xuyên suốt tác phẩm, nhà văn đã tập trung bút lực để khắc họa đậm nét nhân vật này thông qua những đoạn văn đặc sắc. - Riêng đoạn trích nêu ở đề bài là một trong những đoạn trích tiêu biểu thể hiện sự “tỏa sáng” và “thăng hoa” của nhà văn trong việc miêu tả vẻ đẹp đức hạnh của nhân vật Vũ Nương. Phải nói rằng, ở đoạn trích này, Nguyễn Dữ đã rất công phu trong việc miêu tả thật tinh vi lời nói, hành động và diễn biến nội tâm của nhân vật. * Phân tích và nêu cảm nhận cụ thể về nhân vật Vũ Nương qua đoạn trích nêu ở đề bài (trọng tâm): - Khái quát qua những chi tiết nghệ thuật liên quan đến nhân vật Vũ Nương ở những đoạn văn trước đó: (Tóm lược ngắn gọn nội dung sự việc và những chi tiết liên quan đến nhân vật ở những đoạn văn trước đó ) - Phân tích cụ thể từng từ ngữ, hình ảnh, câu văn, biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích nêu ở đề bài để làm rõ vẻ đẹp đức hạnh của nhân vật Vũ Nương. Căn cứ vào đoạn trích nêu ở đề bài, người viết cần làm rõ những ý sau: + Một người vợ hiền thục, thủy chung → Khi tiễn chồng đi lính: /. Vũ Nương không ham Trương Sinh được “đeo ấn phong hầu, mặc áo gấm”, chỉ mong chồng bình yên trở về. /. Vũ Nương cảm thông với những vất vả, gian lao mà chồng sẽ chịu đựng; lo lắng cho tính mệnh của chồng; bày tỏ nỗi khắc khoải, nhớ nhung. → Khi chồng đi lính xa nhà: /. Vũ Nương luôn giữ trọn lòng chung thủy: “cách biệt ba năm giữ gìn một tiết, tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót” /. Nỗi buồn thương nhớ chồng của Vũ Nương khắc khoải triền miên theo ngày tháng. + Một người con dâu đảm đang, hiếu thảo → Vũ Nương đối xử với mẹ chồng như mẹ đẻ của mình: /. Chồng ra nơi trận mạc, một mình nàng vừa nuôi con nhỏ, vừa chăm sóc mẹ chồng. /. Khi mẹ chồng ốm đau, nàng đã hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào, khôn khéo để khuyên lơn. → Khi mẹ chồng chết: Vũ Nương đã hết lòng thương xót, lo liệu ma chay, tế lễ chu đáo. * Đánh giá chung về nhân vật và về đoạn trích nêu ở đề bài: - Nhìn chung, đoạn trích nêu ở đề bài là một trong những đoạn trích hay nhất mà nhà văn Nguyễn Dữ đã tập trung bút lực trong việc khắc họa vẻ đẹp đức hạnh của hình tượng nhân vật Vũ Nương. Đoạn trích chính là sự “kết tinh” và “hội tụ” tư tưởng và nghệ thuật của toàn bộ tác phẩm. - Thông qua những vẻ đẹp đáng quý của nhân vật được khắc họa trong đoạn trích nêu ở đề bài nói riêng và trong toàn bộ tác phẩm nói chung, nhà văn đã gửi gắm những “thông điệp nghệ thuật” giàu ý nghĩa nhân sinh: đề cao những người phụ nữ, những người vợ một lòng một dạ yêu thương, chung thủy với chồng; hết DeThi.edu.vn
  3. Tổng hợp 12 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Quảng Ngãi (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình. - Qua hình tượng nhân vật Vũ Nương được khắc họa trong đoạn trích nêu ở đề bài, chúng ta thấy được tài năng nghệ thuật và những nét độc đáo trong phong cách nghệ thuật của nhà văn (nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật, tình huống truyện và kết hợp tự sự với trữ tình...). * Thực hiện “yêu cầu bổ sung” của đề bài (“lệnh phụ” nêu trong đề): Việc khắc họa vẻ đẹp đức hạnh của nhân vật Vũ Nương thể hiện ở đoạn trích nêu ở đề bài cũng cho thấy được tình cảm, thái độ của Nguyễn Dữ đối với nhân vật – đứa con tinh thần của nhà văn. Đây cũng là một yêu cầu mà đề bài đặt ra cần phải tìm hiểu một cách thấu đáo. - Tác giả hết lòng ca ngời những phẩm chất đáng quý của Vũ Nương: Là người phụ nữ tập trung những vẻ đẹp, phẩm hạnh của người phụ nữ truyền thống: nết na, hiền thục, lại đảm đang, tháo vát; rất mực hiếu thảo với mẹ chồng; một dạ thủy chung với chồng; hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình. Một con người như thế đáng ra phải được hưởng hạnh phúc trọn vẹn. - Tác giả cũng trân trọng những khát khao bình dị mà đẹp đẽ của Vũ Nương: coi ấm êm hạnh phúc gia đình là quý hơn hết thảy mọi vinh hoa phú quý ĐỊNH HƯỚNG VIẾT PHẦN KẾT BÀI: * Khẳng định chung về nhân vật Vũ Nương, về vị trí của đoạn trích trong toàn tác phẩm và trong sự nghiệp sáng tác của tác giả. * Khẳng định chung về tên tuổi, tầm vóc của nhà văn Nguyễn Dữ trong nền văn học trung đại Việt Nam. Ví dụ về đoạn văn kết bài: Tóm lại, đoạn trích nêu ở đề bài là một trong những đoạn trích ấn tượng nhất của nhà văn Nguyễn Dữ khi khắc họa hình tượng nhân vật Vũ Nương trong truyện “Người con gái Nam Xương”. Thông qua đoạn trích này, chúng ta thấy được rất rõ tài năng xây dựng nhân vật cũng như việc sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật sáng tạo của “nhà nghệ sĩ ngôn từ tài hoa” trong nền văn học nước nhà. Trong mỗi câu văn, trong từng từ ngữ, ở mỗi biện pháp nghệ thuật , tác giả luôn chứng tỏ nét tài hoa và lối viết văn già dặn của mình. Dù chỉ tìm hiểu qua một đoạn trích ngắn nhưng độc giả vẫn bắt gặp những lớp từ ngữ phong phú, những hình ảnh nghệ thuật độc đáo và đầy bất ngờ. Phải nói rằng, đoạn trích nêu ở đề bài nói riêng và toàn bộ truyện “Người con gái Nam Xương” nói chung đã nâng tầm vóc nhà văn Nguyễn Dữ trở thành một cây bút văn xuôi tiêu biểu của văn học trung đại Việt Nam. d. Tiêu chuẩn 4: Bảo đảm chuẩn chính tả, từ ngữ, ngữ pháp tiếng Việt: Lưu ý: Không cho điểm tiêu chuẩn này nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. đ. Tiêu chuẩn 5: Sáng tạo (thể hiện suy nghĩ sâu sắc, có ý tưởng riêng phù hợp với vấn đề nghị luận; có cách lập luận, diễn đạt mới mẻ): Thí sinh biết vận dụng lý luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật vấn đề bàn luận; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc. DeThi.edu.vn
  4. Tổng hợp 12 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Quảng Ngãi (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2023 – 2024 QUẢNG NGÃI Môn thi: NGỮ VĂN Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU Đọc đoạn trích: Mỗi chúng ta đều có một sứ mệnh trong cuộc đời này và phải nỗ lực hết mình để hoàn thành nó. Sứ mệnh đó bắt đầu từ khi bạn sinh ra và sẽ theo bạn cho đến hơi thở cuối cùng! Sứ mệnh đó được cụ thể hóa bằng trách nhiệm mỗi giai đoạn hoặc thời kỳ của cuộc đời mỗi người. Trách nhiệm là yếu tố cơ bản làm nên một con người đích. Trách nhiệm điều chỉnh hành động của con người theo những nguyên tắc nhất định. Dù bạn là ai hay vị trí hiện tại của bạn là gì thì việc tỏ ra có trách nhiệm trong những việc mình làm là điều rất cần thiết. Trong tất cả những trách nhiệm mà bạn phải gánh vác thì trách nhiệm với bản thân là cao cả và nặng nề nhất. Nếu bạn tỏ ra hèn kém hoặc nghi ngại ngay trong chính suy nghĩ và quyết định của mình thì sớm muộn gì, bạn cũng sẽ thất bại. (George Matthew Adams, Không gì là không thể, Thu Hằng dịch, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2017, tr.103) Trả lời các câu hỏi: Câu 1. (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì? Câu 2. (0,5 điểm) Theo tác giả, người như thế nào thì sớm muộn gì cũng sẽ thất bại? Câu 3. (1,0 điểm) Theo em, vì sao “có trách nhiệm trong những việc mình làm là điều rất cần thiết”. Câu 4. (1,0 điểm) Em có đồng ý với ý kiến:“Trách nhiệm là yếu tố cơ bản làm nên một con người đích thực” không? Vì sao? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. Từ nội dung ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc sống có trách nhiệm với bản thân. Câu 2. Sáng hôm sau, bà con bên nội, bên ngoại đến rất đông. Cả con bé cũng theo ngoại nó về. Anh Sáu phải lo tiếp khách, anh như không chú ý đến con nữa. Còn chị Sáu thì lo chuẩn bị đồ đạc cho chồng, chị lo xếp từng chiếc áo, gói ghém đồ đạc vụn vặt vào cái túi nhỏ, chị cứ lúi húi bên chiếc ba lô. Con bé như bị bỏ rơi, lúc đứng vào góc nhà, lúc đứng tựa cửa và cứ nhìn mọi người đang vây quanh ba nó. Vẻ mặt của nó có cái gì hơi khác, nó không bướng bỉnh hay nhăn mày cau có nữa, vẻ mặt nó sầm lại buồn rầu, cái vẻ buồn trên gương mặt ngây thơ của con bé trông rất dễ thương. Với đôi mi dài uốn cong, và như không bao giờ chớp, đôi mắt nó như to hơn, cái nhìn của nó không ngơ ngác, không lạ lùng, nó nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa. Đến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu mới đưa mắt nhìn con, thấy nó đứng trong góc nhà. Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại lo sợ nó giẫy lên bỏ chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó. Anh nhìn với đôi mắt buồn rầu. Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao. DeThi.edu.vn
  5. Tổng hợp 12 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Quảng Ngãi (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Thôi! Ba đi nghe con! - Anh Sáu khe khẽ nói. Chúng tôi, mọi người - kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên: - Ba...a...a...ba! Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa. Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó. Tôi thấy làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên. Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc: - Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con! Ba nó bế nó lên. Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa. (Trích Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng, Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 197-198) Em hãy phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật bé Thu trong đoạn trích trên. Theo em, vì sao câu chuyện về tình cha con lại được tác giả đặt tên là Chiếc lược ngà? DeThi.edu.vn
  6. Tổng hợp 12 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Quảng Ngãi (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Câu 1 (0.5 điểm): Phương pháp: Học sinh nhớ lại các phương thức biểu đạt đã học để xác định Cách giải: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: nghị luận Câu 2 (0.5 điểm): Phương pháp: Học sinh theo dõi dữ liệu đã cho. Cách giải: Gợi ý: Theo tác giả, người sớm muộn gì cũng sẽ thất bại là người tỏ ra hèn kém hoặc nghi ngại ngay trong chính suy nghĩ và quyết định của mình. Câu 3 (1.0 điểm): Phương pháp: Học sinh nêu ý kiến của bản thân Cách giải: Gợi ý: Theo em, “có trách nhiệm trong những việc mình làm là điều rất cần thiết”, vì: - Nếu không có trách nhiệm với những việc mình làm thì công việc đó sẽ bị ngưng trệ hoặc có kết quả kém gây tổn thất cho bản thân và những người xung quanh. - Không có trách nhiệm với những việc mình làm cũng cho thấy bạn là người sống thiếu trách nhiệm, không đáng tin cậy. - . Câu 4 (1.0 điểm): Phương pháp: Học sinh nêu quan điểm đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình một phần và đưa ra lập luận của bản thân Cách giải: Gợi ý: * Đồng tình. Vì: - Sống có trách nhiệm là tiền đề giúp chúng ta rèn luyện các phẩm chất tốt đẹp khác như kiên nhẫn, hòa đồng, - Sống có trách nhiệm là một chuẩn mực để đánh giá nhân cách, sự trưởng thành. - Giúp cho cuộc sống chung trở nên tốt đẹp hơn, tránh những tranh cãi không đáng có. * Đồng tình một phần. Vì: Ngoài sống có trách nhiệm, chúng ta cần rèn luyện thêm nhiều đức tính và phẩm chất khác: nhân ái, lòng dũng cảm, để có thể trở thành con người đích thực, trở thành phiên bản hoàn hảo nhất của mình. . II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm): Phương pháp: DeThi.edu.vn
  7. Tổng hợp 12 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Quảng Ngãi (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Phân tích, tổng hợp. Cách giải: Chú ý yêu cầu về hình thức của đề bài là viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) Gợi ý: a. Mở đoạn: - Giới thiệu vấn đề: Ý nghĩa của việc sống có trách nhiệm với bản thân b. Thân đoạn: - Giải thích vấn đề: Sống có trách nhiệm với bản thân là thực hiện tốt nghĩa vụ, công việc của bản thân, không ỷ lại, dựa dẫm hay đùn đẩy trách nhiệm cho người khác. - Biểu hiện của người sống có trách nhiệm với bản thân: Học tập tốt, lao động tốt, nghiêm chỉnh thực hiện các quy định mà nhà trường, xã hội đặt ra. Có tinh thần yêu nước, trách nhiệm với gia đình và luôn tuân thủ các quy định của Pháp luật .. - Ý nghĩa của việc sống có trách nhiệm với bản thân: + Luôn hoàn thành tốt công việc và nhiệm vụ của mình. + Được mọi người xung quanh quý mến và yêu quý, nâng cao uy tín và chỗ đứng xã hội. + Sớm gặt hái được thành công. + Giúp xã hội ngày càng phát triển, công bằng, văn minh. + HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp. - Phản đề: Một số người sống không có trách nhiệm với bản thân, chỉ biết dựa dẫm vào người khác khiến họ trở nên trì trệ, lười biếng và không có mục tiêu để cố gắng => Cần thức tỉnh và thay đổi để hoàn thiện bản thân. c. Kết đoạn - Khẳng định vấn đề/ Liên hệ bản thân: Nhận thức được ý nghĩa của việc sống có trách nhiệm với bản thân mà cố gắng học tập, rèn luyện, trau dồi phẩm chất đạo đức trở thành người có ích trong xã hội. Câu 2 (5.0 điểm): Phương pháp: Phân tích, tổng hợp. Cách giải: 1. Mở bài - Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Quang Sáng: Nguyễn Quang Sáng (1932 - 2014) là một trong những nhà văn tiêu biểu của nền văn học cách mạng Việt Nam, tác giả của nhiều tác phẩm văn chương và kịch bản phim nổi tiếng. - Giới thiệu khái quát tác phẩm: Chiếc lược ngà (1966) là tác phẩm nổi tiếng gắn liền với tên tuổi của Nguyễn Quang Sáng ca ngợi tình cảm gia đình, tình cảm cha con cảm động và sâu sắc trong chiến tranh. 2. Thân bài a. Diễn biến tâm trạng của bé Thu trong đoạn trích - Tình yêu ba trong bé Thu đã trỗi dậy mãnh liệt vào cái giây phút bất ngờ nhất, giây phút ông Sáu lên đường trong nỗi đau vì không được con đón nhận. + Bằng sự quan sát tinh tế, bác Ba là người đầu tiên nhận ra sự thay đổi của Thu trong “vẻ mặt sầm lại buồn rầu”, “đôi mắt như to hơn nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa”. + Điều đó cho thấy trong tâm hồn đứa trẻ nhạy cảm như Thu đã có ý thức về cảm giác chia li, giây phút này em thèm biểu lộ tình yêu với ba hơn hết, nhưng sự ân hận về những gì mình đã làm ba buồn khiến em không dám bày tỏ. DeThi.edu.vn
  8. Tổng hợp 12 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Quảng Ngãi (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Để rồi tình yêu ba trào dâng mãnh liệt trong em vào khoảnh khắc ba nhìn em với cái nhìn trìu mến, giọng nói ấm áp “thôi, ba đi nghe con!”. + Đúng vào lúc không một ai ngờ tới, kể cả ông Sáu, Thu thốt lên tiếng kêu thét “Ba a a ba!”. + “Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và ruột gan mọi người nghe thật xót xa”. + Đó là tiếng “ba” nó cố kìm nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” như “vỡ tung ra từ đáy lòng nó”. + Tiếng gọi thân thương ấy đứa trẻ nào cũng gọi đến thành quen nhưng với cha con Thu là nỗi khát khao của nhiều năm xa cách thương nhớ. Đó là tiếng gọi của trái tim, của tình yêu trong lòng đứa bé 8 tuổi mong chờ giây phút gặp ba. - Đi liền với tiếng gọi là những cử chỉ vồ vập, cuống quýt trong nỗi ân hận của Thu. + Như một con sóc, nó chạy xô tới, nhảy thót lên, dang chặt hai tay ôm lấy cổ ba, hôn ba cùng khắp, hôn tóc, hôn cổ, hôn vai, hôn cả vết thẹo dài trên má, khóc trong tiếng nấc, kiên quyết không cho ba đi + Cảnh tượng ấy tô đậm thêm tình yêu mãnh liệt, nỗi khát khao mong mỏi mà Thu dành cho ba. Phút giây ấy khiến mọi người xung quanh không ai cầm được nước mắt và bác Ba “bỗng thấy khó thở như có bàn tay ai nắm chặt trái tim mình”. - Dường như nhà văn Nguyễn Quang Sáng cũng muốn kéo dài thêm giây phút chia ly của cha con Thu trong cảm nhận của người đọc bằng cách rẽ mạch truyện sang một hướng khác, để bác Ba nghe bà ngoại Thu kể lại cuộc chuyện trò của hai bà cháu đêm qua. + Chi tiết này vừa giải thích cho ta hiểu thái độ bướng bỉnh không nhận ba hôm trước của bé Thu và sự thay đổi trong hành động của em hôm nay. → Như vậy, trong lòng cô bé, tình yêu dành cho ba luôn là một tình cảm thống nhất, mãnh liệt. Dù cách biểu hiện tình yêu ấy thật khác nhau trong hai hoàn cảnh, nhưng nó vẫn xuất phát trừ một cội nguồn trong trái tim đứa trẻ luôn khao khát tình cha. - Tuy nhiên, Thu trước sau vẫn chỉ là một cô bé ngây thơ, em đồng ý cho ba đi để ba mua một chiếc lược, món quà nhỏ mà bất cứ em bé gái nào cũng ao ước. Bắt đầu từ chi tiết này, chiếc lược ngà bước vào câu chuyện, trở thành một chứng nhân âm thầm cho tình cha con thiêng liêng, bất tử. a. Lí do tác giả đặt tên là “Chiếc lược ngà” - “Chiếc lược ngà” là một nhan đề hay thể hiện nội dung, tư tưởng và chủ đề của tác phẩm. Đó chính là hình tượng nghệ thuật chứa đựng tình cảm cha con sâu nặng, thiêng liêng. Chọn hình ảnh “Chiếc lược ngà” làm nhan đề cho tác phẩm, nhà văn Nguyễn Quang Sáng đã bộc lộ tài năng của mình trong việc thể hiện tư tưởng, chủ đề tác phẩm qua một hình ảnh nghệ thuật cô đúc, giàu ý nghĩa. - Với bé Thu, chiếc lược ngà là kỉ vật của người cha, là tình cảm yêu mến nhớ thương của người cha chiến sĩ nơi chiến khu dành cho mình. - Với ông Sáu, chiếc lược ngà là một vật quý giá thiêng liêng bởi nó chứa đựng bao yêu thương, mong đợi của người cha và làm dịu đi nỗi ân hận vì đã đánh con → Với nhan đề ấy, nhà văn không chỉ nói tình cha con thắm thiết sâu nặng mà còn gợi cho người đọc thấm thía những đau thương mất mát do chiến tranh gây ra. c. Kết bài - Khát quát lại nội dung và nghệ thuật của đoạn trích - Nêu cảm nghĩ của em về đoạn trích và toàn bộ tác phẩm DeThi.edu.vn
  9. Tổng hợp 12 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Quảng Ngãi (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2022 – 2023 QUẢNG NGÃI Môn thi: NGỮ VĂN Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề) I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích: Hãy hỏi ai đó đã đi trên con đường mà bạn đang đi, hãy lắng nghe sự hướng dẫn của họ.. Để có thể học hỏi, phát triển và hoàn thiện, bạn cần phải sẵn sàng đón nhận những lời phê bình cũng như những lời chỉ dẫn. Một khi bạn cảm thấy lạc lối hoặc cảm thấy quá tải, đừng bao giờ ngại nói lên điều đó; hãy hỏi và bạn sẽ tìm thấy con đường ngắn nhất để đi đến thành công.. (Trích Cảm ơn cuộc sống - Keith D. Harell, biên dịch: Nguyên Như - Lan Nguyên, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2016, tr. 241) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì? Câu 2. (0,5 điểm) Xác định phép liên kết cấu và chỉ ra từ ngữ thực hiện phép liên kết ấy trong hai câu văn sau: Để có thể học hỏi, phát triển và hoàn thiện, bạn cần phải sẵn sàng đón nhận những lời phê bình cũng như những lời chỉ dẫn. Một khi bạn cảm thấy lạc lối hoặc cảm thấy quá tải, đừng bao giờ ngại nói lên điều đó. Câu 3. (1,0 điểm) Theo em, vì sao chúng ta cần phải sẵn sàng đón nhận những lời phê bình? Câu 4. (1,0 điểm) Em có đồng ý với ý kiến hãy hỏi và bạn sẽ tìm thấy con đường ngắn nhất để đi đến thành công không? Vì sao? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lời chỉ dẫn đúng. Câu 2. (5,0 điểm) Cảm nhận của em về hai đoạn thơ sau: Ta làm con chim hót Mai về miền Nam thương trào nước mắt Ta làm một cành hoa Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Ta nhập vào hòa ca Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây Một nốt trầm xao xuyến, Muốn làm cây tre trung hiểu chốn này. (Trích Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, Ngữ văn (Trích Viếng lăng Bác, Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập 9, tập hai, NXB GD Việt Nam, 2022, tr. 56) hai, NXB GD Việt Nam, 2022, tr. 59) DeThi.edu.vn
  10. Tổng hợp 12 Đề thi Văn vào 10 tỉnh Quảng Ngãi (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN Câu Nội dung Đọc hiểu 1 Phương thức biểu đạt chính là: Nghị luận. 2 Phép lặp “bạn”. Chúng ta cần phải sẵn sàng đón nhận những lời phê bình vì: - Trong công việc không thể tránh khỏi những sai lầm, bởi vậy, việc bị phê bình cũng là điều 3 tất yếu. - Nhận được lời phê bình cũng giúp ta nhận ra khuyết điểm của bản thân, từ đó sửa chữa và khiến bản thân ngày càng hoàn thiện hơn. Học sinh đưa ra quan điểm cá nhân và có lí giải phù hợp. Đồng ý với quan điểm của tác giả. Vi: - Khi nhận được chỉ dẫn ta sẽ không bị lạc đường, ta sẽ không vấp phải những vòng vèo, chúng 4 chính trên con đường đó, ta sẽ không phải thể nghiệm đúng hoặc sai để tìm ra con đường tốt nhất. - Nhận được sự chỉ dẫn của những người khác sẽ giúp ta biết cần chuẩn bị những gì cần làm gì để hành trình đó thuận lợi, hanh thông. Làm văn Cách giải: - Giới thiệu vấn đề: Ý nghĩa của lời chỉ dẫn đúng. - Giải thích: Lời chỉ dẫn đúng được hiểu như những định hướng, kinh nghiệm từ những người đi trước truyền lại cho những người đi sau. - Ý nghĩa của lời chỉ dẫn đúng: + Giúp chúng ta tránh được những sai lầm dễ gặp phải. 1 + Giúp con đường đi tới thành công dễ dàng hơn. + Giúp con người tích lũy được nhiều kiến thức. - Bàn luận mở rộng: + Luôn biết cách lắng nghe, học hỏi từ những lời chỉ dẫn của những người đi trước. + Biết lắng nghe có chọn lọc, cần phân biệt việc tiếp thu kiến thức với việc nghe theo không có chính kiến. 1. Mở bài: Giới thiệu chung 2. Thân bài 2.1 Cảm nhận khổ thơ bài Mùa xuân nho nhỏ - Mùa xuân đất nước đã khơi dậy trong lòng nhà thơ những khát vọng sống cao quý: 2 “Ta làm con chim hót Ta làm một nhành hoa Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến” DeThi.edu.vn