Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Chân Trời Sáng Tạo (Kèm lời giải)

docx 76 trang Đình Phong 06/03/2026 110
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Chân Trời Sáng Tạo (Kèm lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_13_de_thi_giua_ki_2_lop_12_mon_hoa_hoc_chan_troi_sa.docx

Nội dung text: Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Chân Trời Sáng Tạo (Kèm lời giải)

  1. Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Chân Trời Sáng Tạo (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 SỞ GD & ĐT ĐẮK LẮK ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Môn: HÓA HỌC – LỚP 12 Thời gian: 45 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề 122 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Cho luồng khí CO dư qua hỗn hựp các oxide CuO, Fe2O3, A!2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hoàn toàn, hỗn hợp chất rắn thu được gồm A. Cu, Fe, Al, MgO. B. Cu, FeO, Al2O3, MgO. C. Cu, Fe, Al2O3, MgO. D. Cu, Fe, Al, Mg. Câu 2: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt có thể là A. Mg, Ag. B. Fe, Cu. C. Cu, Fe. D. Ag, Mg. Câu 3: Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi A. các electron tự do trong mạng tinh thể. B. các lon kim loại. C. các kim loại đều là chất rắn. D. các electron hoá trị. Câu 4: Một thanh grafit phủ kim loại M hoá trị II nhúng vào dd CuSO4 dư, thấy khối lượng giảm 0,04g. Tiếp tục nhúng thanh grafit này vào dd AgNO3 dư , thấy khối lượng tăng 6,08g (so với thanh grafit sau khi nhúng vào dd CuSO4). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại M phủ lên thanh grafit là A. 11,2g B. 1,2g C. 2,6g D. 2,4g Câu 5: Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước có tính cứng tạm thời là A. dung dịch Ca(HCO3)2. B. dung dịch Mg(NO3)2. C. dung dịch CaCI2. D. dung dịch MgSO4. Câu 6: Nguyên tắc tách kim loại là A. oxi hoá ion kim loại thành nguyên tử. B. khử nguyên tử kim loại thành ion. C. khử ion kim loại thành đơn chất. D. oxi hoá nguyên tử kim loại thành ion. Câu 7: Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá? A. HCl. B. MgCl2. C. CuSO4. D. KCl. DeThi.edu.vn
  2. Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Chân Trời Sáng Tạo (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 8: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là A. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2. B. KNO3 và Cu(NO3)2. C. KNO3, KCl và KOH. D. KNO3 và KOH. Câu 9: Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi là: A. CaCO3 + 2HCI → CaCI2 + CO2 + H2O B. CaCO3 → CaO + CO2 C. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 ƒ D. Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O Câu 10: Cho luồng H2 đi qua 16g CuO nung nóng. Sau phản ứng thu được 13,6g chất rắn. Hiệu suất khử CuO thành Cu là(%): A. 75 B. 90 C. 80 D. 60 Câu 11: Khi điện phân dung dịch nào sau đây, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá nước? A. Dung dịch CuCl2. B. Dung dịch MgCl2. C. Dung dịch ZnCl2. D. Dung dịch AgNO3. Câu 12: Cho pin điện hoá Zn-Fe. Xác định các chất, ion đóng vai trò là chất khử, chất oxihoá trong pin: A. Zn là chất khử, Fe2+ là chất oxi hoá. B. Zn là chất oxi hoá, Fe2+ là chất khử. C. Zn2+ là chất khử, Fe là chất oxi hoá. D. Zn2+ là chất oxi hoá, Fe là chất khử. Câu 13: Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng? A. Độ cứng giảm dần. B. Bán kính nguyên tử giảm dần. C. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần. D. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần. Câu 14: Quá trình nào sau đây dùng để tách kim loại Na từ hợp chất? A. Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl. B. Điện phân NaCl nóng chảy. C. Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3. D. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl. Câu 15: Khi điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng cách cho lá kẽm tác dụng với dung dịch acid, để thu được H2 nhanh nhất người ta thường cho thêm vài giọt dung dịch A. CuSO4 B. Na2SO4 C. ZnSO4 D. Ag2SO4 DeThi.edu.vn
  3. Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Chân Trời Sáng Tạo (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh chế kim loại, mạ điện, ... Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai ? a) Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm. b) Trong quá trình điện phân dung dịch, ở cathode luôn xảy ra quá trình khử. c) Trong quá trình điện phân dung dịch, anode luôn xảy ra quá trình oxi hóa. d) Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện 2- của a và b là b = 2a. (biết ion SO4 không bị điện phân trong dung dịch). Câu 2: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây: - Bước 1: Nhỏ vào ba ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 3 ml dung dịch HCl loãng cùng nồng độ. - Bước 2: Cho lần lượt mẫu Al, mẫu Fe, mẫu Cu có số mol bằng nhau vào 3 ống nghiệm. - Bước 3: Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 vào các ống nghiệm. a) Khí H2 thoát ở 2 ống nghiệm chứa Al và Fe; Al và Fe bị ăn mòn hoá học. b) Mẫu Fe bị hòa tan nhanh hơn so với mẫu Al. c) Ở bước 3, Al, Fe bị ăn mòn điện hoá, Cu bị ăn mòn hoá học. d) Ở bước 3, khí thoát ra nhanh hơn so với ở bước 2. Câu 3: Hợp chất của kim loại kiềm có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai? a) Sodium carbonate khan (Na2CO3, còn gọi là soda) được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ... b) Sodium hydrocarbonate (NaHCO3) được dùng trong công nghiệp thực phẩm. NaHCO3 còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày. c) Dung dịch NaCI có nồng độ 0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn. d) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn dùng sản xuất nước javel. Câu 4: Cho các loại nước được đánh dấu X, Y, Z, T có chứa các ion theo bảng sau: X Y Z T Ca2+, Mg2+ (nhiều) Ca2+, Mg2+ (nhiều), Na+, K+, Ca2+, Mg2+ (nhiều), CI-, - 2- - - 2- - CI , SO4 HCO3 HCO3 SO4 , HCO3 Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai? a) Nước X và Y đều là nước có tính cứng vĩnh cửu. b) Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng cách đun nóng. c) Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng dung dịch Ca(OH)2. d) Các loại nước X, Y, Z và T đều có tính cứng. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Cho dung dịch FeCl2, tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Sau phản ứng có bao nhiêu DeThi.edu.vn
  4. Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Chân Trời Sáng Tạo (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn chất kết tủa được sinh ra (nếu có)? Câu 2: Cho các kim loại sau: Na, Ca, Cu, Ag, Au. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch HCI? Câu 3: Cho lá Fe vào các dung dịch sau: CuSO4, AlCl3, Pb(NO3)2, ZnCl2, KNO3, AgNO3, FeCl3 có bao nhiêu phản ứng tạo ra kim loại? Câu 4: Cho các nhận định sau về kim loại thuộc nhóm IA và IIA: (a) Là các nguyên tố họ s; (b) Có tính khử mạnh; (c) Các nguyên tử kim loại nhóm IIA có bán kính lớn hơn nhóm IA; (d) Các nguyên tử nhóm IIA có nhiệt nóng chảy và khối lượng riêng biến đổi không theo xu hướng rõ rệt như nhóm IA. Có bao nhiêu nhận định đúng khi nhận xét nguyên tử kim loại nhóm IIA với IA (ở cùng chu kì)? Câu 5: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 7,437 lít H2 (ở đkc). Tính thể tích (ml) dung dịch acid H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X? Câu 6: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 22,35 g muối chloride của kim loại kiềm R, thu được 3,7185 lít khí (đkc) ở anode. Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại R. - Cho M: Na = 23, K = 39, Rb = 86, Ag = 108, Cl =35,5, N = 14, Fe = 56, Cu = 64, O = 16 ----------HẾT---------- ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1. C 2. B 3. A 4. C 5. A 6. C 7. C 8. A 9. D 10. A 11. D 12. A 13. A 14. B 15. A PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1 a. Đ b. Đ c. Đ d. S Câu 2 a. Đ b. S c. S d. Đ Câu 3 a. Đ b. Đ c. Đ d. S Câu 4 a. S b. Đ c. Đ d. S PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 1. 2 Câu 2. 2 Câu 3. 3 Câu 4. 3 Câu 5. 150 Câu 6. 39 DeThi.edu.vn
  5. Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Chân Trời Sáng Tạo (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 SỞ GD & ĐT ĐẮK LẮK ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Môn: HÓA HỌC – LỚP 12 Thời gian: 45 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề 123 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt có thể là A. Ag, Mg. B. Mg, Ag. C. Fe, Cu. D. Cu, Fe. Câu 2: Nguyên tắc tách kim loại là A. khử nguyên tử kim loại thành ion. B. oxi hoá nguyên tử kim loại thành ion. C. khử ion kim loại thành đơn chất. D. oxi hoá ion kim loại thành nguyên tử. Câu 3: Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước có tính cứng tạm thời là A. dung dịch MgSO4. B. dung dịch Mg(NO3)2. C. dung dịch Ca(HCO3)2. D. dung dịch CaCI2. Câu 4: Cho pin điện hoá Zn-Fe. Xác định các chất, ion đóng vai trò là chất khử, chất oxihoá trong pin: A. Zn2+ là chất khử, Fe là chất oxi hoá. B. Zn là chất oxi hoá, Fe2+ là chất khử. C. Zn2+ là chất oxi hoá, Fe là chất khử. D. Zn là chất khử, Fe2+ là chất oxi hoá. Câu 5: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là A. KNO3 và KOH. B. KNO3 và Cu(NO3)2. C. KNO3, KCl và KOH. D. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2. Câu 6: Khi điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng cách cho lá kẽm tác dụng với dung dịch acid, để thu được H2 nhanh nhất người ta thường cho thêm vài giọt dung dịch A. Na2SO4 B. CuSO4 C. ZnSO4 D. Ag2SO4 Câu 7: Cho luồng khí CO dư qua hỗn hựp các oxide CuO, Fe2O3, A!2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hoàn toàn, hỗn hợp chất rắn thu được gồm A. Cu, Fe, Al, Mg. B. Cu, FeO, Al2O3, MgO. C. Cu, Fe, Al2O3, MgO. D. Cu, Fe, Al, MgO. DeThi.edu.vn
  6. Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Chân Trời Sáng Tạo (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn Câu 8: Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng? A. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần. B. Độ cứng giảm dần. C. Bán kính nguyên tử giảm dần. D. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần. Câu 9: Quá trình nào sau đây dùng để tách kim loại Na từ hợp chất? A. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl. B. Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3. C. Điện phân NaCl nóng chảy. D. Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl. Câu 10: Cho luồng H2 đi qua 16g CuO nung nóng. Sau phản ứng thu được 13,6g chất rắn. Hiệu suất khử CuO thành Cu là(%): A. 75 B. 60 C. 90 D. 80 Câu 11: Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi là: A. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 ƒ B. Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O C. CaCO3 + 2HCI → CaCI2 + CO2 + H2O D. CaCO3 → CaO + CO2 Câu 12: Khi điện phân dung dịch nào sau đây, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá nước? A. Dung dịch AgNO3. B. Dung dịch ZnCl2. C. Dung dịch MgCl2. D. Dung dịch CuCl2. Câu 13: Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá? A. KCl. B. CuSO4. C. MgCl2. D. HCl. Câu 14: Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi A. các electron tự do trong mạng tinh thể. B. các kim loại đều là chất rắn. C. các electron hoá trị. D. các lon kim loại. Câu 15: Một thanh grafit phủ kim loại M hoá trị II nhúng vào dd CuSO4 dư, thấy khối lượng giảm 0,04g. Tiếp tục nhúng thanh grafit này vào dd AgNO3 dư , thấy khối lượng tăng 6,08g (so với thanh grafit sau khi nhúng vào dd CuSO4). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại M phủ lên thanh grafit là A. 2,6g B. 2,4g C. 11,2g D. 1,2g PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây: - Bước 1: Nhỏ vào ba ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 3 ml dung dịch HCl loãng cùng nồng độ. DeThi.edu.vn
  7. Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Chân Trời Sáng Tạo (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn - Bước 2: Cho lần lượt mẫu Al, mẫu Fe, mẫu Cu có số mol bằng nhau vào 3 ống nghiệm. - Bước 3: Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 vào các ống nghiệm. a) Khí H2 thoát ở 2 ống nghiệm chứa Al và Fe; Al và Fe bị ăn mòn hoá học. b) Mẫu Fe bị hòa tan nhanh hơn so với mẫu Al. c) Ở bước 3, khí thoát ra nhanh hơn so với ở bước 2. d) Ở bước 3, Al, Fe bị ăn mòn điện hoá, Cu bị ăn mòn hoá học. Câu 2: Hợp chất của kim loại kiềm có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai? a) Sodium carbonate khan (Na2CO3, còn gọi là soda) được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ... b) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn dùng sản xuất nước javel. c) Sodium hydrocarbonate (NaHCO3) được dùng trong công nghiệp thực phẩm. NaHCO3 còn được dùng làm thuốc giảm triệu chứng đau dạ dày. d) Dung dịch NaCI có nồng độ 0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn. Câu 3: Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh chế kim loại, mạ điện, ... Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai ? a) Trong quá trình điện phân dung dịch, ở cathode luôn xảy ra quá trình khử ion kim loại. b) Trong quá trình điện phân dung dịch, anode luôn xảy ra quá trình oxi hóa. c) Trong quá trình điện phân dung dịch, khối lượng dung dịch luôn giảm. d) Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện 2- của a và b là b = 2a. (biết ion SO4 không bị điện phân trong dung dịch). Câu 4: Cho các loại nước được đánh dấu X, Y, Z, T có chứa các ion theo bảng sau: X Y Z T Ca2+, Mg2+ (nhiều) Ca2+, Mg2+ (nhiều), Na+, K+, Ca2+, Mg2+ (nhiều), CI-, - 2- - - 2- - CI , SO4 HCO3 HCO3 SO4 , HCO3 Em hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai? a) Các loại nước X, Y, Z và T đều có tính cứng. b) Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng dung dịch Ca(OH)2. c) Nước X và Y đều là nước có tính cứng vĩnh cửu. d) Có thể loại bỏ tính cứng của nước Y bằng cách đun nóng. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1: Cho các kim loại sau: Na, Ca, Cu, Ag, Au. Có bao nhiêu kim loại không phản ứng được với dung dịch HCI? Câu 2: Cho dung dịch FeCl2, tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. Sau phản ứng có bao nhiêu chất kết tủa được sinh ra (nếu có)? Câu 3: Cho lá Fe vào các dung dịch sau: CuSO4, AlCl3, Pb(NO3)2, ZnCl2, KNO3, AgNO3, DeThi.edu.vn
  8. Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Chân Trời Sáng Tạo (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn FeCl3 có bao nhiêu phản ứng xảy ra? Câu 4: Cho các nhận định sau về kim loại thuộc nhóm IA và IIA: (a) Là các nguyên tố họ s; (b) Có tính khử mạnh; (c) Các nguyên tử kim loại nhóm IIA có bán kính lớn hơn nhóm IA; (d) Các nguyên tử nhóm IIA có nhiệt nóng chảy và khối lượng riêng biến đổi không theo xu hướng rõ rệt như nhóm IA. Có bao nhiêu nhận định đúng khi nhận xét nguyên tử kim loại nhóm IIA với IA (ở cùng chu kì)? Câu 5: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 4,958 lít H2 (ở đkc). Tính thể tích (ml) dung dịch acid H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X? Câu 6: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 11,7 g muối chloride của kim loại kiềm R, thu được 2,479 lít khí (đkc) ở anode. Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại R. - Cho M: Na = 23, K = 39, Rb = 86, Ag = 108, Cl =35,5, N = 14, Fe = 56, Cu = 64, O = 16 ----------HẾT---------- ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 1. C 2. C 3. C 4. D 5. D 6. B 7. C 8. B 9. C 10. A 11. B 12. A 13. B 14. A 15. A PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Câu 1 a. Đ b. S c. Đ d. S Câu 2 a. Đ b. S c. Đ d. Đ Câu 3 a. S b. Đ c. Đ d. S Câu 4 a. S b. Đ c. S d. Đ PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Câu 1. 3 Câu 2. 2 Câu 3. 4 Câu 4. 3 Câu 5. 100 Câu 6. 23 DeThi.edu.vn
  9. Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Chân Trời Sáng Tạo (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 SỞ GD & ĐT ĐẮK LẮK ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG Môn: HÓA HỌC – LỚP 12 Thời gian: 45 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề 124 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt có thể là A. Ag, Mg. B. Fe, Cu. C. Mg, Ag. D. Cu, Fe. Câu 2: Khi điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng cách cho lá kẽm tác dụng với dung dịch acid, để thu được H2 nhanh nhất người ta thường cho thêm vài giọt dung dịch A. Na2SO4 B. Ag2SO4 C. ZnSO4 D. CuSO4 Câu 3: Một thanh grafit phủ kim loại M hoá trị II nhúng vào dd CuSO4 dư, thấy khối lượng giảm 0,04g. Tiếp tục nhúng thanh grafit này vào dd AgNO3 dư , thấy khối lượng tăng 6,08g (so với thanh grafit sau khi nhúng vào dd CuSO4). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại M phủ lên thanh grafit là A. 1,2g B. 11,2g C. 2,4g D. 2,6g Câu 4: Khi điện phân dung dịch nào sau đây, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá nước? A. Dung dịch ZnCl2. B. Dung dịch CuCl2. C. Dung dịch MgCl2. D. Dung dịch AgNO3. Câu 5: Quá trình nào sau đây dùng để tách kim loại Na từ hợp chất? A. Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl. B. Điện phân NaCl nóng chảy. C. Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl. D. Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3. Câu 6: Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng? A. Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần. B. Độ cứng giảm dần. C. Bán kính nguyên tử giảm dần. D. Nhiệt độ nóng chảy tăng dần. Câu 7: Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi là: A. CaCO3 + 2HCI → CaCI2 + CO2 + H2O ƒ B. Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O C. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 DeThi.edu.vn
  10. Tổng hợp 13 Đề thi giữa Kì 2 Lớp 12 môn Hóa học Chân Trời Sáng Tạo (Kèm lời giải) - DeThi.edu.vn D. CaCO3 → CaO + CO2 Câu 8: Nguyên tắc tách kim loại là A. khử ion kim loại thành đơn chất. B. oxi hoá ion kim loại thành nguyên tử. C. oxi hoá nguyên tử kim loại thành ion. D. khử nguyên tử kim loại thành ion. Câu 9: Cho luồng khí CO dư qua hỗn hựp các oxide CuO, Fe2O3, A!2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hoàn toàn, hỗn hợp chất rắn thu được gồm A. Cu, Fe, Al2O3, MgO. B. Cu, FeO, Al2O3, MgO. C. Cu, Fe, Al, MgO. D. Cu, Fe, Al, Mg. Câu 10: Nhúng thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá? A. CuSO4. B. HCl. C. KCl. D. MgCl2. Câu 11: Cho pin điện hoá Zn-Fe. Xác định các chất, ion đóng vai trò là chất khử, chất oxihoá trong pin: A. Zn2+ là chất khử, Fe là chất oxi hoá. B. Zn là chất khử, Fe2+ là chất oxi hoá. C. Zn2+ là chất oxi hoá, Fe là chất khử. D. Zn là chất oxi hoá, Fe2+ là chất khử. Câu 12: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là A. KNO3 và KOH. B. KNO3 và Cu(NO3)2. C. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2. D. KNO3, KCl và KOH. Câu 13: Các tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi A. các lon kim loại. B. các kim loại đều là chất rắn. C. các electron hoá trị. D. các electron tự do trong mạng tinh thể. Câu 14: Trong các mẫu nước cứng sau đây, nước có tính cứng tạm thời là A. dung dịch CaCI2. B. dung dịch MgSO4. C. dung dịch Ca(HCO3)2. D. dung dịch Mg(NO3)2. Câu 15: Cho luồng H2 đi qua 16g CuO nung nóng. Sau phản ứng thu được 13,6g chất rắn. Hiệu suất khử CuO thành Cu là(%): A. 90 B. 80 C. 75 D. 60 PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. DeThi.edu.vn