Tổng hợp 13 Đề thi Văn vào 10 Nam Định (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 13 Đề thi Văn vào 10 Nam Định (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_13_de_thi_van_vao_10_nam_dinh_kem_dap_an.docx
Nội dung text: Tổng hợp 13 Đề thi Văn vào 10 Nam Định (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 13 Đề thi Văn vào 10 Nam Định (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. B 2. A 3. C 4. B Đáp án 5. C 6. C 7. D 8. A II. ĐỌC HIỂU Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. Câu 2. - Phép điệp: Hãy ... *Tác dụng: - Tạo nhịp điệu gấp gáp, tăng giá trị biểu cảm cho câu văn. - Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc biết tận dụng thời gian làm những điều tích cực. - Từ đó kêu gọi mọi người đặc biệt là những người trẻ tuổi cần phải học hỏi, lăn lộn và thực hành nhiều hơn nữa để tích lũy kinh nghiệm, trải nghiệm cho bản thân. Câu 3. - Học sinh tự trình bày theo quan điểm của mình (đồng tình, không đồng tình, đồng tình một phần). Chú ý có lý giải. Sau đây là gợi ý: - Đồng tình. *Lý giải: - Tuổi đôi mươi là lứa tuổi trẻ trung, mang nhiều nhiệt huyết, khả năng học hỏi và tiếp nhận cái mới cũng dễ dàng hơn. - Tuổi đôi mươi cũng là độ tuổi bắt đầu bước vào ngưỡng cửa của sự trưởng thành. Những cố gắng thường bắt đầu từ độ tuổi này. => Tuổi đôi mươi chính là đội tuổi tốt nhất để tạo tiền đề cho tương lai. II. LÀM VĂN Câu 1. *Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn khoảng 20 dòng, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ. Đảm bảo đủ 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Yêu cầu về nội dung: Làm sáng tỏ được ý nghĩa của sự trải nghiệm. 1. Mở đoạn: Nêu vấn đề nghị luận: ý nghĩa của sự trải nghiệm. 2. Thân đoạn. * Giải thích: - Trải nghiệm là tự mình trải qua để có được hiểu biết, kinh nghiệm; tích lũy được nhiều kiến thức và vốn sống. - Bàn luận: - Trải nghiệm đem lại hiểu biết và kinh nghiệm thực tế; giúp chúng ta mau chóng trưởng thành về cách nghĩ, cách sống, bồi đắp tình cảm, tâm hồn, giúp mỗi người gắn bó và góp phần cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi Văn vào 10 Nam Định (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Trải nghiệm giúp mỗi người khám phá chính mình để có những lựa chọn đúng đắn và sáng suốt cho tương lai. - Trải nghiệm giúp mỗi người dấn thân, thử nghiệm để sáng tạo; biết cách vượt qua những trở ngại khó khăn, tôi luyện bản lĩnh, ý chí để thành công. - Thiếu trải nghiệm cuộc sống của mỗi người sẽ nghèo nàn, thụ động, nhàm chán, vô ích; không cảm nhận được sự thú vị của cuộc sống. + Lấy dẫn chứng để chứng minh... + Liên hệ bản thân. 3. Kết luận: Tổng kết vấn đề. Câu 2. *Yêu cầu về hình thức: - Bài viết đảm bảo cấu trúc của một bài văn gồm 3 phần: - Mở bài: nêu được vấn đề. - Thân bài: triển khai được vấn đề. - Kết bài: khái quát được vấn đề. - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. *Yêu cầu về nội dung: Bài viết đảm bảo những nội dung sau đây: 1. Mở bài - Giới thiệu chung về tác giả Y Phương, tác phẩm Nói với con. - Giới thiệu vị trí và nội dung đoạn trích: Vẻ đẹp người đồng mình. 2. Thân bài - Những phẩm chất cao quý của người đồng mình: "Người đồng mình... ... chí lớn" - Dòng thơ đầu được lặp lại: "người đồng mình" là cách gọi thể hiện sự gần gũi, thân thương như trong một gia đình. "Thương lắm" - bày tỏ sự đồng cảm sâu sắc với cuộc sống nhiều vất vả, gian khó của họ. - Từ ngữ giàu sức gợi: "cao" "xa" vừa gợi h/a miền núi cao vừa gợi điều kiện sống khó khăn, vất vả. - "Nỗi buồn" "chí lớn" thể hiện bản lĩnh vững vàng, ý chí kiên cường của người đồng mình. => Lời thơ lẩn quất một nỗi buồn xen lẫn niềm tự hào về phẩm chất tốt đẹp của người miền núi. - Tác giả khái quát lên vẻ đẹp truyền thống của người miền cao: "Người đồng mình... ... làm phong tục" DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi Văn vào 10 Nam Định (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Hình ảnh "người đồng mình": vóc dáng, hình hài nhỏ bé, "thô sơ da thịt", họ chi có đôi bàn tay lao động cần cù nhưng chẳng mấy ai nhỏ bé, yếu hèn. Họ dám đương đầu với gian lao, vất vả, họ lớn lao về ý chí, cao cả về tinh hồn. - Công lao vĩ đại của người đồng mình: "đục đá kê cao quê hương" - xây dựng quê hương, tạo nên ruộng đồng, dựng lên nhà cửa, bản làng, làm nên giá trị vật chất, tinh thần cho quê hương. "Làm phong tục" - tạo nên bao nề nếp, phong tục đẹp, làm nên bản sắc riêng của cộng đồng. => Lời thơ tràn đầy niềm tự hào về vẻ đẹp của người đồng mình. Nhắn ngủ con phải biết kế thừa, phát huy những truyền thống đó. - Từ đó, người cha khuyên con biết sống theo những truyền thống của người đồng mình: "Dẫu làm sao... ... không lo cực nhọc" - Điệp từ "sống" khởi đầu 3 dòng thơ liên tiếp, tô đậm mong ước thiết tha, mãnh liệt của cha dành cho con. - Ẩn dụ "đá" "thung" chi không gian sống của người miền cao, gợi lên những nhọc nhằn, gian khó, đói nghèo. - Người cha mong con "không chê" tức là biết yêu thương, trân trọng quê hương mình. - So sánh "như sông" "như suối": lối sống hồn nhiên, trong sáng, mạnh mẽ, phóng khoáng, vượt lên mọi gập ghềnh của cuộc đời. - Đối "lên thác xuống ghềnh": cuộc sống không dễ dàng, bằng phẳng, cần dũng cảm đối mặt, không ngại ngần. => Cha khuyên con tiếp nối tình cảm ân nghĩa, thủy chung với mảnh đất nơi mình sinh ra của người đồng mình và cả lòng can đảm, ý chí kiên cường của họ. - Để rồi, bài thơ khép lại bằng lời dặn dò vừa ân cần, vừa nghiêm khắc của người cha: "Con ơi... ... nghe con" - Hình ảnh "thô sơ da thịt" được nhắc lại để nhấn mạnh những khó khăn, thử thách mà con có thể gặp trên đường đời, bởi con còn non nớt, con chưa đủ hành trang mà đời thì gập ghềnh, gian khó. - Dẫu vậy, "không bao giờ nhỏ bé được" mà phải biết đương đầu với khó khăn, vượt qua thách thức, không được sống yếu hèn, hẹp hòi, ích kỷ. Phải sống sao cho xứng đáng với cha mẹ, với người đồng mình. Lời nhắn ngủ chứa đựng sự yêu thương, niềm tin tưởng mà người cha dành cho con. => Trách nhiệm của thế hệ trẻ: - Chăm chỉ học tập, bồi dưỡng tri thức để sau này xây dựng đất nước. - Bồi dưỡng về nhân cách, đạo đức để trở thành một công dân tốt. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi Văn vào 10 Nam Định (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Có mục tiêu phấn đấu rõ ràng, sẵn sàng cống hiến, phục vụ cho sự phát triển chung của đất nước. -... 3. Kết bài *Nội dung: - Thể hiện tình cảm sâu nặng mà người cha dành cho con. Cha chăm nom con từng bước đi, nâng niu con từng tiếng cười, giọng nói và dạy dỗ con biết vững bước trên đường đời, biết sống sao cho xứng đáng với gia đình, quê hương. - Bộc lộ tình yêu quê hương xứ sở và niềm tự hào về người đồng mình của tác giả. *Nghệ thuật: - Từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức gợi, in đậm lối tư duy trong sáng, hồn nhiên, sinh động của người miền núi. - Giọng điệu khi ân cần, tha thiết; khi mạnh mẽ, nghiêm khắc. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi Văn vào 10 Nam Định (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NAM ĐỊNH NĂM HỌC 2023 - 2024 Môn: Ngữ Văn Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Phần I: Tiếng việt (2,0 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm. Câu 1. Trong những câu văn sau đây, tác giả sử dụng phép liên kết nào? "Tiếng cơm sôi như thúc giục nó. Nó nhăn nhó muốn khóc. Nó nhìn nồi cơm, rồi nhìn lên chúng tôi." (Nguyễn Quang Sáng) A. Phép đồng nghĩa. B. Phép thế. C. Phép lặp. D. Phép nối. Câu 2. Những từ in đậm trong câu ca dao sau thuộc thành phần gì của câu? Ăn thì ăn những miếng ngon, Làm thì chọn việc cỏn con mà làm. A. Thành phần khởi ngữ. B. Thành phần cảm thán. C. Thành phần phụ chú. D. Thành phần tình thái. Câu 3. Từ "tay" nào trong các câu sau mang nghĩa chuyển theo hình thức hoán dụ? A. "Thương nhau tay nắm lấy bàn tay." (Chính Hữu) B. "Một tay gây dựng cơ đồ/ Bấy lâu bể Sở, sông Ngô tung hoành". (Nguyễn Du) C. "Anh vừa bước, vi̛a khom người đưa tay chờ con." (Nguyễn Quang Sáng) D. "Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi." (Phạm Tiến Duật) Câu 4. Từ "tròn" trong câu văn: "Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn" thuộc từ loại nào? A. Đại từ. B. Danh từ. C. Tính từ. D. Động từ. Câu 5. Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào? A. Phương châm về lượng. B. Phương châm về chất. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi Văn vào 10 Nam Định (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C. Phương châm quan hệ. D. Phương châm cách thức. Câu 6. Câu ca dao sau sử dụng những biện pháp tu từ nào? "Cày đồng đang buổi ban trưa, Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày." A. So sánh, nói quá. B. Nhân hóa, ẩn dụ. C. So sánh, nói giảm. D. So sánh, hoán dụ. Câu 7. Xét theo mục đích nói, câu văn: "Tôi phủi áo, căng mắt nhìn qua khói và chạy theo chị Thao." (Lê Minh Khuê) thuộc loại câu nào? A. Câu trần thuật. B. Câu nghi vấn. C. Câu cảm thán. D. Câu cầu khiến. Câu 8. Trong hai dòng thơ sau, từ "Hình như" thuộc thành phần nào? "Sương chùng chình qua ngõ Hình như thu đã về " (Hữu Thỉnh) A. Phụ chú. B. Tình thái. C. Cảm thán. D. Gọi đáp. Phần II: Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm). Đọc văn bản sau: "...Hôm nay là ngày sinh nhật của ba, mình nhớ lại ngày đó giữa bom rơi đạn nổ. Mới hôm qua, một tràng pháo bất ngờ đã giết chết năm người và bị thương hai người. Mînh cũng nằm trong làn đạn lưa của những tràng pháo cực nặng ấy. Mọi người còn chưa qua cái ngạc nhiên lo sợ. Vậy mà mình vẫn như xưa nay, nhớ thương, lo lắng và suy tư đè nặng trong lòng. Ba má và các em yêu thương, ở ngoài đó ba má và các em làm sao thấy được hết cuộc sống ở nơi đây. Cuộc sống vô cùng anh dũng, vô cùng gian nan, chết chóc hi sinh còn dễ dàng hơn ăn một bũa cơm. Vậy mà người ta vẫn bền gan chiến đấu. Con cũng là một trong muôn nghìn người đó, con sống chiến đấu và nghĩ rằng mình sẽ ngã xuống vì ngày mai của dân tộc. Ngày mai trong tiếng ca khải hoàn sẽ không có con đâu. Con tự hào vì đã dâng trọn đời mình cho Tổ quốc..." (Trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội nhà văn, 2016, tr.160). DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi Văn vào 10 Nam Định (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Thực hiện các yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm). Những từ ngữ, hình ảnh nào trong văn bản thể hiện sự ác liệt của chiến tranh? Câu 2 (0,75 điểm). Em thấy người "con" trong văn bản là người có những phẩm chất gì? Câu 3 (0,75 điểm). Em có đồng ý với ý kiến mà người viết cho rằng: "Cuộc sống vô cùng anh dũng, vô cùng gian nan, chết chóc hi sinh còn dễ dàng hơn ăn một bữa cơm. Vậy mà người ta vẫn bền gan chiến đấu." không? Vì sao? Phần III: Tập làm văn (6,0 điểm). Câu 1 (1,5 điểm). Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 20 dòng) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lối sống trách nhiệm. Câu 2 (4,5 điểm). Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương (SGK Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, trích Truyền kì mạn lục) của nhà văn Nguyễn Dữ. ----------HẾT---------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi Văn vào 10 Nam Định (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN Phần I: Tiếng việt (2,0 điểm). Câu 1. C 2. A 3. B 4. C Đáp án 5. C 6. A 7. A 8. B Phần II: Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm). Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh thể hiện sự ác liệt của chiến tranh: bom rơi, đạn nổ, làn đạn lửa, tràng pháo, chết chóc hi sinh còn dễ hơn ăn một bữa cơm, giết chết năm người, bị thương hai người. Câu 2: HS đọc kĩ đoạn trích và đưa ra những phẩm chất của người con được thể hiện qua đoạn trích: *Gợi ý: Người "con" trong đoạn trích có những phẩm chất: - Yêu nước, có lý tưởng sống. - Dũng cảm, không ngại hi sinh. - Giàu tình cảm. Câu 3: - Học sinh tự trình bày theo quan điểm cá nhân: đồng tình/không đồng tình/đồng tình một phần và có lý giải phù hợp. Gợi ý: - . Phần III: Tập làm văn (6,0 điểm). Câu 1: *Gợi ý: a. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề: Ý nghĩa của việc sống có trách nhiệm. b. Thân đoạn: - Giải thích vấn đề: Sống có trách nhiệm là thực hiện tốt nghĩa vụ, công việc của bản thân, không ỷ lại, dựa dẫm hay đùn đẩy trách nhiệm cho người khác. - Biểu hiện của người sống có trách nhiệm: Học tập tốt, lao động tốt, nghiêm chỉnh thực hiện các quy định mà nhà trường, xã hội đặt ra. Có tinh thần yêu nước, trách nhiệm với gia đình và luôn tuân thủ các quy định của Pháp luật..... *Ý nghĩa của việc sống có trách nhiệm: - Luôn hoàn thành tốt công việc và nhiệm vụ của mình. - Được mọi người xung quanh quý mến và yêu quý, nâng cao uy tín và chỗ đứng xã hội. - Sớm gặt hái được thành công. - Giúp xã hội ngày càng phát triển, công bằng, văn minh. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi Văn vào 10 Nam Định (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn + .. HS lấy dẫn chứng minh họa phù hợp. Phản đề: Một số người sống không có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội, chỉ biết dựa dẫm vào người khác khiến họ trở nên trì trệ, lười biếng và không có mục tiêu để cố gắng => Cần thức tỉnh và thay đổi để sống có trách nhiệm hơn. c. Kết đoạn: Khẳng định vấn đề/ Liên hệ bản thân. Câu 2: 1. Mở bài - Giới thiệu về tác giả. - Giới thiệu tác phẩm, dẫn dắt vào vấn đề. 2. Thân bài Vũ Nương có vẻ đẹp toàn diện: - Là người có ngoại hình xinh đẹp, "tư dung tốt đẹp": - Phẩm chất cao quý: Là người vợ, người mẹ đảm đang, người con dâu hiếu thảo: - Đảm đang (khi chồng đi lính): - Một mình gánh vác gia đình. - Chăm sóc mẹ chồng già yếu. - Nuôi dạy con thơ. - Hiếu thảo (khi mẹ chồng ốm): - Nàng hết lòng chăm sóc như với cha mẹ đẻ của mình (cơm cháo, thuốc thang, an ủi...) - Lễ bái thần phật cầu cho bà tai qua, nạn khỏi. - Lời trăng trối của bà trước khi mất đã khẳng định lòng hiếu thảo, tình cảm chân thành của Vũ Nương. (phút lâm chung bà cảm tạ công lao của nàng -> mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu của xã hội phong kiến xưa thường chi mang tính chất ràng buộc của lễ giáo phong kiến. Những lời cảm tạ của bà mẹ đã cho thấy Vũ Nương yêu thương bà thực lòng nên bà cũng yêu quý, biết ơn nàng thực lòng như vậy) - Bà mất: nàng lo tang ma chu đáo. - Là người vợ nết na, thủy chung, giàu lòng vị tha: - Nết na, thủy chung: + Khi mới cưới: nàng hết sức giữ gìn khuôn phép. + Ngày tiễn chồng ra trận, trong lời từ biệt ta thấy nàng không màng công danh phú quý, chỉ mong chồng trở về bình yên. + Ba năm xa chồng, Vũ Nương buồn nhớ khôn nguôi, nàng bỏ cả điểm trang, toàn tâm toàn ý chăm sóc gia đình, làm tròn bổn phận của người vợ, người mẹ trong gia đình. + Thậm chí, ngày Trường Sinh trở về, bị nghi ngờ, Vũ Nương chi biết khóc rồi thanh minh bằng những lời lẽ tha thiết, dịu dàng. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 13 Đề thi Văn vào 10 Nam Định (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ⇒ Tấm lòng son sắt, thủy chung sáng ngời của nàng. - Giàu lòng vị tha: + Khi bị chồng đổ oan, mắng nhiếc, đánh đuổi đi, Vũ Nương chỉ đau khổ, thanh minh mà chẳng hề oán hận, căm ghét chồng. Nàng vẫn bao dung với người chồng hẹp hòi, ích kỉ. + Sống dưới thủy cung nàng vẫn một lòng nhớ thương gia đình, quê hương. Việc nàng gửi vật làm tin chứng tỏ nàng vẫn sẵn sàng tha thứ cho chồng. + Khoảnh khắc gặp lại Vũ Nương không trách móc mà còn hết lời cảm tạ Trường Sinh. Lời nói ấy cho thấy Vũ Nương hoàn toàn tha thứ cho chồng. Trường Sinh đã được giải thoát khỏi nỗi ân hận, day dứt vì sự hàm hồ, hẹp hòi, tàn nhẫn của mình => Vũ Nương trở thành hiện thân cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam thảo hiền, đức hạnh. Tuy có vẻ đẹp phẩm chất vẹn toàn nhưng nàng lại có số phận bất hạnh: Phải sống trong nỗi cô đơn, vất vả, bị chồng nghi oan và cuối cùng phải lấy cái chết để chứng minh sự trong sạch của bản thân. 3. Kết bài: Tổng kết vấn đề. DeThi.edu.vn



