Tổng hợp 18 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 18 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_18_de_thi_lich_su_6_sach_ket_noi_tri_thuc_giua_ki_2.docx
Nội dung text: Tổng hợp 18 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 18 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 3. Hơn 1000 năm đấu tranh giành độc lập, tổ tiên ta đã để lại những gì? Là học sinh em cần làm gì để bảo vệ thành quả đó? ĐÁP ÁN A.TRẮC NGHIỆM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A A D A A A D B B. TỰ LUẬN Câu Nội dung 1 - Nhà Hán đặt ra những chính sách cai trị vô cùng tàn bạo: + Về tổ chức bộ máy cai trị: Sát nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, áp dụng pháp luật hà khtăng cường kiểm soát, cử quan lại cai trị tới cấp huyện, thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta. +Về kinh tế: Bắt nhân dân ta hằng năm phải nộp rất nhiều loại thuế, nhất là thuế muối, thuế sắt, thuế đay, gai, tơ lụa...và hàng trăm thứ thuế vô lí. Ngoài ra nhân dân ta còn phải cống nạp nhiều sản vật quý hiếm như ngà voi, sừng tê, ngọc trai, đồi mồi, trầm hương,vàng,bạc...để cống nạp cho nhà Hán. + Về văn hóa: Cho người Hán sang ở lẫn với nhân dân ta; bắt dân ta theo phong tục,tập quán của người Hán - Theo em chính sách cho người Hán sang ở với dân ta là chính sách thâm độc nhất.Vì nó nhằm mục đích đồng hóa nhân dân ta, biến nước ta thành một quận huyện của Trung Quốc, và xóa bỏ văn hóa bản địa, tạo ra tầng lớp tay sai. 2 - Lễ hội đền Hùng hằng năm được tổ chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch tại Phú Thọ. Lễ hội là minh chứng cụ thể cho phong tục thờ cúng tổ tiên, thờ cúng các vua Hùng đã có công dựng nước. - Ý nghĩa của lễ hội đền Hùng: thể hiện rõ đạo lí uống nước nhớ nguồn và tâm thức luôn hướng về nguồn cội của người Việt. 3 Hơn 1.000 năm đấu tranh giành độc lập, tổ tiên ta đã để lại: - Lòng yêu nước. Tinh thần đấu tranh bền bỉ vì độc lập của đất nước. Ý thức vươn lên, bảo vệ nền văn hoá dân tộc. Học sinh cần phải - Bảo vệ thành quả đó, học thật tốt để biết được lịch sử dân tộc.Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, bởi vì “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống”, trở thành người có ích cho đất nước sau này. Tuyên truyền bảo vệ và phát huy những giá trị văn hoá mà ông cha ta đã dày công xây dựng. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 Trường THCS Quảng Tiến ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn Lịch sử - Địa lý 6 Phân môn: Lịch Sử Thời gian làm bài: 60 phút (không tính thời gian giao đề) I. Trắc nghiệm. Chọn đáp án đúng: Câu 1. Các vương quốc phong kiến ở khu vực Đông Nam Á được hình thành vào khoảng thời gian nào? A. Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII B. Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X C. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV D. Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII Câu 2. Quốc gia phong kiến nào ở Đông Nam Á phát triển mạnh về hoạt động buôn bán đường biển? A. Chân Lạp B. Pa-gan C. Cam-pu-chia D. Sri Vi-giay-a Câu 3. Nguồn sản vật nổi tiếng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là? A. Gia vị B. Nho C. Chà là D. Ô liu Câu 4. Các tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á đã dung hợp với tôn giáo nào từ Ấn Độ và Trung Quốc? A. Ấn Độ giáo và Thiên Chúa giáo B. Phật giáo và Thiên Chúa giáo C. Ấn Độ giáo và Phật giáo D. Ấn Độ giáo và Hồi giáo Câu 5. Kinh đô của nhà nước Văn Lang là: A. Phong Châu (Vĩnh Phúc) B. Phong Châu (Phú Thọ) C. Cẩm Khê (Hà Nội) D. Cổ Loa (Hà Nội) Câu 6. Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào? A. Từ thế kỉ VII TCN đến năm 179 TCN B. Từ năm 258 TCN đến năm 179 TCN C. Từ năm 208 TCN đến năm 179 TCN D. Từ năm 208 TCN đến năm 43 II. Tự luận Câu 7.Tại sao chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc Việt? Câu 8. Trình bày những nét chính về đời sống vật chất, đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B D A C B C II. Tự luận Câu 7. Chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa dân tộc Việt nhằm mục đích: - Khiến người Việt lãng quên nguồn gốc tổ tiên; lãng quên bản sắc văn hóa dân tộc của mình mà học theo các phong tục – tập quán của người Hán; từ đó làm thui chột ý chí đấu tranh của người Việt. Câu 8. Đời sống vật chất, đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc: - Đời sống vật chất: + Nghề nông trồng lúa nước cùng với việc khai khẩn đất hoang, làm thuỷ lợi. + Nghề luyện kim với nghề đúc đổng và rèn sắt đạt nhiều thành tựu rực rỡ (trống đồng, thạp đồng). + Nguồn thức ăn và nhà ở. + Trang phục và cách làm đẹp. - Đời sống tinh thần: Tục thờ cúng tổ tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên; tục xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu, ...; các lễ hội gắn với nông nghiệp trồng lúa nước. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Trường THCS thị trấn Mường Ảng Môn Lịch sử - Địa lý 6 - Phân môn: Lịch Sử Thời gian làm bài: 60 phút (không tính thời gian giao đề) Phần I. Trắc nghiệm Câu 1. Người đứng đầu các chiềng, chạ thời Hùng Vương gọi là gì? A. Lạc hầu. B. Bồ chính. C. Lạc tướng. D. Xã trưởng. Câu 2. Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào? A. Thế kỉ III TCN đến năm 43. B. Từ năm 208 TCN đến năm 43. C. Từ thế kỉ VII TCN đến năm 179 TCN. D. Từ năm 208 TCN đến năm 179 TCN. Câu 3. Kinh đô của nhà nước Văn Lang là A. Phong Châu (Phú Thọ). B. Phú Xuân (Huế). C. Cấm Khê (Hà Nội) . D. Cổ Loa (Hà Nội). Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc? A. Lấy nghề nông trồng lúa nước làm nghề chính. B. Nghề luyện kim dần được chuyên môn hóa. C. Cư dân chủ yếu ở nhà sàn được dựng bằng tre, nứa D. Thường xuyên tổ chức các lễ hội gắn với nền nông nghiệp. Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở ra đời của nhà nước Văn Lang? A. Kinh tế phát triển, xã hội có nhiều chuyển biến. B. Nhu cầu cùng làm thủy lợi để bảo vệ nền sản xuất. C. Thắng lợi từ cuộc đấu tranh chống ách đô hộ của nhà Hán. D. Nhu cầu đoàn kết chống ngoại xâm để bảo vệ cuộc sống bình yên. Câu 6. So với nhà nước Văn Lang, tổ chức bộ máy nhà nước thời Âu Lạc có điểm gì khác biệt? A. Giúp việc cho vua có các lạc hầu, lạc tướng. B. Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành. C. Cả nước chia thành nhiều bộ, do lạc tướng đứng đầu. D. Tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước. Câu 7. Để thực hiện âm mưu đồng hóa về văn hóa đối với người Việt, các chính quyền đô hộ phương Bắc đã thực hiện biện pháp nào dưới đây? A. Bắt người Việt tuân theo các phong tục, luật pháp của người Hán. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn B. Xây đắp các thành, lũy lớn và bố trí lực lượng quân đồn trú đông đảo. C. Chia Âu Lạc thành các quận, huyện rồi sáp nhập vào lãnh thổ Trung Quốc. D. Bắt người Hán sinh sống và tuân theo các phong tục tập quán của người Việt. Câu 8. Địa danh nào dưới đây không phải là trị sở của các triều đại phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc thuộc? A. Thành Luy Lâu. B. Thành Cổ Loa. C. Thành Tống Bình. D. Thành Đại La. Phần II. Tự luận Đời sống kinh tế - xã hội của Việt Nam dưới thời Bắc thuộc có chuyển biến như thế nào? DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN Phần I. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B D A D C D A B Phần II. Tự luận * Chuyển biến về kinh tế: - Nông nghiệp là ngành kinh tế chính. Sự phát triển của công cụ sản xuất và kĩ thuật đắp đê, làm thủy lợi đã tạo nên những vùng trồng lúa nước rộng lớn. - Nghề thủ công truyền thống (đúc đồng, rèn sắt, ) tiếp tục phát triển với kĩ thuật cao hơn. - Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới: làm giấy, làm thủy tinh - Một số đường giao thông thủy, bộ được hình thành. * Chuyển biến về xã hội: - Xã hội Việt Nam có sự phân hóa sâu sắc. + Giai cấp thống trị bao gồm: quan lại đô hộ và địa chủ. + Một số quan lại, địa chủ người Hán bị Việt hóa. Tầng lớp hào trưởng bản địa hình thành từ bộ phận quý tộc trong xã hội Âu Lạc cũ có uy tín và vị thế quan trọng trong đời sống xã hội. + Bộ phận Lạc dân dưới thời Văn Lang – Âu Lạc đã bị phân hóa thành các tầng lớp: nông dân công xã; nông dân lệ thuộc và nô tì. - Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội là mâu thuẫn dân tộc giữa người Việt với chính quyền đô hộ phương Bắc. Các cuộc đấu tranh giành độc lập của người Việt liên tiếp diễn ra. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 TRƯỜNG THCS PHƯỚC THẮNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: LỊCH SỬ LỚP 6 Thời gian: 45 phút Họ và tên HS: ..Lớp: .... Điểm Lời phê của giáo viên I/ Trắc nghiệm: hãy chọn đáp án đúng nhất: (1,5 điểm) Câu 1: Nhà nước Văn Lang được thành lập vào khoảng thời gian nào? A. Thế kỉ VI TCN. B. Thế kỉ VII TCN C. Thế kỉ VII D. Thế kỉ VIII TCN Câu 2: Phạm vi lãnh thổ của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc thuộc khu vực nào của Việt Nam hiện nay? A. Nam Trung Bộ. B. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. C. Nam Bộ. D. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Câu 3: Nội dung nào dưới đây mô tả đúng trang phục ngày thường của nam giới thời Văn Lang – Âu Lạc? A. Mặc khố dài, để mình trần, đi quốc mộc. B. Đóng khố ngắn, mình trần, đi chân đất. C. Mặc khố dài, đội mũ cắm lông chim. D. Đi quốc mộc, mặc khố ngắn, đội mũ gắn lông chim. Câu 4: Ở Việt Nam, thời kì Bắc thuộc kéo dài trong khoảng thời gian nào? A. Năm 179 TCN – 938. B. Năm 179 – 938. C. Năm 111 TCN – 905. D. Năm 111 – 905. Câu 5: Dưới thời thuộc Hán, chức quan đứng đầu bộ máy đô hộ cấp Châu được gọi là A. Thái thú. B. Lạc tướng. C. Bồ chính. D. Thứ sử. Câu 6: Phong tục truyền thống nào dưới đây của người Việt cổ vẫn được duy trì trong suốt thời Bắc thuộc? A. Tục nhuộm răng đen. B. Lễ cày tịch điền. C. Ăn tết Hàn Thực. D. Đón tết Trung thu. II/ Tự luận: Câu 1: Hoàn thành bảng thống kê các nội dung dưới đây về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc? (2,0 điểm) Nội dung Nước Văn Lang Nước Âu Lạc Thời gian ra đời DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Đứng đầu nhà nước Kinh đô Câu 2: Những phong tục nào trong văn hoá Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang - Âu Lạc? (1,0 điểm) Câu 3: Theo em tiếng nói có vai trò như thế nào trong việc gìn giữ và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc? (0,5 điểm) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I/ Trắc nghiệm: hãy chọn đáp án đúng nhất: (1,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B B B A D A II/ Tự luận: Câu 1: (2,0 điểm) Nội dung Nước Văn Lang Nước Âu Lạc Thời gian ra đời Khoảng thế kỉ VII TCN Khoảng thế kỉ III TCN Đứng đầu Vua Hùng An Dương Vương nhà nước Kinh đô Phong Châu (nay thuộc Phú Thọ) Cổ Loa (nay thuộc Đông Anh, Hà N Câu 2: (1,0 điểm) Những phong tục trong văn hoá Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang – Âu Lạc gồm có: - Tục thờ cúng tổ tiên, thờ các vua Hùng - Tục ăn trầu cau - Tục nhuộm răng đen (nay không còn phổ biến nhưng từng tồn tại rất lâu) - Các lễ hội dân gian gắn với nông nghiệp (lễ cầu mùa, hội làng) - Phong tục cưới hỏi truyền thống - Tín ngưỡng phồn thực, thờ các lực lượng tự nhiên (núi, sông, Mặt Trời, Mặt Trăng) Những phong tục này cho thấy sự kế thừa và phát triển liên tục của văn hoá dân tộc Việt Nam từ thời cổ đại đến ngày nay. Câu 3: (0,5 điểm) Tiếng nói có vai trò rất quan trọng trong việc gìn giữ và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc, vì: - Tiếng nói là công cụ giao tiếp chung, giúp gắn kết các thế hệ trong cộng đồng dân tộc. - Tiếng nói lưu giữ lịch sử, truyền thống và phong tục tập quán thông qua ca dao, tục ngữ, truyện cổ, dân ca. - Tiếng nói góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa, giúp dân tộc không bị hòa tan hay đồng hóa với các dân tộc khác. - Tiếng nói là nền tảng để phát triển văn hóa và giáo dục, truyền bá tri thức, đạo đức và giá trị tinh thần. Vì vậy, giữ gìn và phát huy tiếng nói của dân tộc chính là góp phần bảo vệ và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 18 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 2 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 Đề Thi Giữa Kì 2 Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Điện Biên Bài thi môn: Lịch Sử và Địa Lí lớp 6 Trường THCS xã Thanh Hưng Phân môn: Lịch Sử Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Phần I. Trắc nghiệm Câu 1. Địa bàn chủ yếu của nước Văn Lang gắn liền với lưu vực các dòng sông lớn ở khu vực nào của Việt Nam hiện nay? A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. B. Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ. D. Trung Bộ và Nam Bộ. Câu 2. Trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Văn Lang, đứng đầu các chiềng, chạ (làng, xã) là A. Hùng vương. B. Lạc hầu. C. Lạc tướng. D. Bồ chính. Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nhà nước Văn Lang? A. Chưa có luật pháp thành văn và chữ viết. B. Có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành trì kiên cố. C. Kinh đô đóng ở Phong Khê (Phú Thọ ngày nay). D. Ra đời sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tần. Câu 4. Nhà nước Âu Lạc ra đời vào khoảng A. thế kỉ VII TCN. B. thế kỉ VII. C. thế kỉ III TCN. D. thế kỉ III. Câu 5. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ? A. Nghề luyện kim dần được chuyên môn hóa. B. Lấy nghề nông trồng lúa nước làm nghề chính. C. Cư dân chủ yếu ở nhà sàn được dựng bằng tre, nứa D. Người Việt cổ có tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu Câu 6. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của nhà nước Âu Lạc? A. Nước Âu Lạc không xây đắp được thành lũy kiên cố. B. Nước Âu Lạc không có quân đội, vũ khí chiến đấu thô sơ, lạc hậu. C. Cuộc chiến đấu chống xâm lược không nhận được sự ủng hộ của nhân dân. D. An Dương Vương chủ quan, thiếu cảnh giác; nội bộ nước Âu Lạc bị chia rẽ. Câu 7. Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc? A. Rèn sắt. B. Đúc đồng. C. Làm giấy. D. Làm gốm. DeThi.edu.vn



