Tổng hợp 19 Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 19 Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_19_de_thi_giua_hoc_ki_2_tieng_viet_4_canh_dieu_kem.docx
Nội dung text: Tổng hợp 19 Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 19 Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ II TRƯỜNG TIỂU HỌC VÂN THÊ MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4 (Thời gian làm bài: 70 phút) A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (2 điểm) Giáo viên cho HS bốc xăm 1 trong 4 bài tập đọc dưới đây (SGK Tiếng Việt 4 tập 2), đọc một đoạn khoảng 85-90 tiếng/phút và trả lời một câu hỏi với nội dung trong đoạn vừa đọc: 1. Món quà -Trang 4 2. Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Trang 18 3. Sự thật là thước đo chân lí -Trang 24 4. Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán - Trang 49 II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (8 điểm) (30 phút) - Đọc thầm bài tập đọc dưới đây: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII. Ông là người thông minh, học rộng. Khi còn trẻ, có lần bị ốm nặng, ông được một thầy thuốc giỏi chữa khỏi. Nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người đời, ông đã quyết học nghề y. Lên kinh đô nhưng không tìm được thầy giỏi để học, ông về quê “đóng cửa để đọc sách”; vừa tự học vừa chữa bệnh giúp dân. Ông không quản ngày đêm, mưa nắng, trèo đèo lội suối đi chữa bệnh cứu người. Đối với người nghèo, hoàn cảnh khó khăn, ông thường khám bệnh và cho thuốc không lấy tiền. Có lần, một người thuyền chài nghèo có đứa con nhỏ bị bệnh nặng nhưng không có tiền chữa trị. Khi bệnh tình của đứa trẻ nguy cấp, người thuyền chài chạy đến nhờ cậy Hải Thượng Lãn Ông. Ông đã đi lại thăm khám, thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời, nhờ vậy mà bệnh của đứa trẻ thuyên giảm. Không những không lấy tiền, ông còn cho gia đình họ gạo, củi, dầu đèn,... Bên cạnh việc làm thuốc, chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu, viết sách, để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn, có giá trị về y học, văn hoá và lịch sử. Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam. (Nguyễn Liêm) Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng khoanh tròn và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? (0,5 điểm) A. Là nhà bác học nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII B. Là nhà quân sự nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII C. Là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII D. Là một thầy giáo nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVIII Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông được nhận định là người như thế nào? (0,5 điểm) A. Có sức mạnh hơn ngườiB. Thông minh, học rộng DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn C. Tài năng xuất chúngD. Biết nhiều kiến thức Câu 3: Vì sao ông quyết định học nghề y? (0,5 điểm) A. Vì để chữa bệnh cứu mẹ B. Vì để thỏa mãn đam mê, ước mơ của mình C. Vì để được mọi người trọng dụng, kính mến D. Vì nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người đời Câu 4: Điều tác giả muốn nói qua bài đọc là gì? (1điểm) Câu 5: (0,5 điểm) “Có lần, một người thuyền chài nghèo có đứa con nhỏ bị bệnh nặng nhưng không có tiền chữa trị.’’ Trạng ngữ trong câu trên là: .. Câu 6: Dấu gạch ngang trong câu: Sức mạnh của một người không phải chỉ có chính bản thân họ mà còn nằm ở những người thân, bạn bè – những người quan tâm ta và sẵn sàng giúp đỡ ta khi cần. có tác dụng gì? (1 điểm) A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong hội thoại. B. Đánh dấu phần chú thích. C. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. D. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật. Câu 7: (1 điểm) Cho đoạn thơ miêu tả trò chơi đá cầu của các bạn nhỏ: Anh nhìn cho tinh mắt Trong nắng vàng tươi mát Tôi đá thật dẻo chân Cùng chơi cho khỏe người Cho cầu bay trên sân Tiếng cười xen tiếng hát Đừng để rơi xuống đất Chơi vui học càng vui Xác định từ loại của các từ gạch chân trong đoạn thơ trên và ghi lại: a. Danh từ: ......................... b. Động từ: ........................ c. Tính từ: ........................ Câu 8: Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói về lòng dũng cảm. (1 điểm) A. Thương người như thể thương thân.B. Thông minh, học rộng C. Gan vàng dạ sắt.D. Trâu buộc ghét trâu ăn. Câu 9: Xác định và gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau: (1 điểm) Bên cạnh việc làm thuốc, chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu, viết sách, để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn, có giá trị về y học, văn hoá và lịch sử. Câu 10: Đặt một câu có sử dụng trạng ngữ. (1 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) (Khoảng 40 phút) Đề bài: Hãy viết bài văn tả một con vật nuôi ở nhà em. ( Có sử dụng hình ảnh nhan hóa và so sánh) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM A. Phần kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (2 điểm) II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức. (8 điểm) Chọn đúng mỗi câu đạt : Câu 1 2 3 6 8 Đáp án C B D B C Số điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 1 điểm Câu 4: (1 điểm) Hải Thượng Lãn Ông không chỉ là một người thầy thuốc hết lòng thương yêu và chăm sóc người bệnh mà còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi, một bậc danh y của nước ta. Câu 5. (0,5 điểm). Trạng ngữ trong câu trên là: Có lần Câu 7. (1 điểm) Xác định đúng các từ loại được 0,25đ mỗi câu a. Danh từ: mắt, chân, cầu, sân, đất, nắng, người, tiếng cười, tiếng hát b. Động từ: nhìn, đá, bay, rơi, chơi c. Tính từ: tinh, dẻo, khỏe, vàng, tươi mát Câu 9: Xác định và gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau(1 điểm): Bên cạnh việc làm thuốc, chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông /cũng dành nhiều công sức nghiên cứu, CN VN viết sách, để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn, có giá trị về y học, văn hoá và lịch sử. Câu 10. (1 điểm) Tùy theo cách đặt của học sinh để cho điểm. VD: Nghỉ hè vừa rồi, bố mẹ đã đưa em về quê thăm ông bà nội. B. Phần kiểm tra viết Tập làm văn (10 điểm) I. Chữ (2 điểm): - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng, chữ viết đẹp, đúng cỡ: 1 điểm - Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, trừ 1 điểm toàn bài. II. Nội dung bài viết (8 điểm): + Mở bài (1 điểm): Giới thiệu con vật định tả. + Thân bài (6 điểm): Tả được chi tiết về hình dáng, hoạt động của con vật được tả. + Kết bài (1 điểm): Nêu cảm nghĩ của mình về con vật được tả theo cách kết bài đã học. Đảm bảo các yêu cầu sau thì được 8 điểm: - Bố cục đầy đủ 3 phần. - Nội dung đầy đủ: tả bao quát con vật, tả ngoại hình, hoạt động, lợi ích của con vật,...... - Biết dùng từ, đặt câu đúng. Biết dùng từ gợi tả, gợi cảm. - Thân bài chia thành các đoạn nhỏ (0,5 điểm) - Đoạn văn có câu chủ đề (0,5 điểm) - Biết kết hợp một số hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa (1 điểm)...... - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn * Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu, có thể cho các mức điểm: 8; 7,5; 7; 6,5; .... DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH BẢO MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4 (Thời gian làm bài: 60 phút) I. Đọc - hiểu (5 điểm) Thư gửi các thiên thần Thưa các Thiên thần! Đêm nay, ở nơi đây, con đã thấy các Thiên thần ở trên cao kia, nơi sáng nhất trên bầu trời. Con đã thấy các Thiên thần đùa vui nơi thiên đàng xanh thẳm không mảy may lo buồn vướng bận nơi trần thế. Nhưng thưa các Thiên thần, cũng ngay đêm nay thôi, nơi trần gian này, các Thiên thần có nhìn thấy không, những số phận, những mảnh đời còn nặng trĩu đau buồn. Con xin các Thiên thần hãy một lần xuống đây và đến bên những con người bất hạnh ấy, những bạn bè cùng trang lứa với con và những em bé thơ ngây của con. Con xin Thiên thần Hòa Bình hãy ru yên giấc ngủ chiến tranh, để bao bạn bè, em nhỏ, nơi cách xa con được sống yên bình như con, được học hành vui chơi không phải ngày ngày lo sợ tiếng bom, tiếng đạn. Con xin Thiên thần Tình Thương hãy gõ chiếc đũa thần của Người vào trái tim người lớn để họ hiểu trẻ thơ và thêm lòng yêu thương con trẻ, để không còn những người bạn như con phải lao động vất vả cực nhọc hay cầm súng ra chiến trận, hay bị hắt hủi, ghẻ lạnh trong những gia đình không hạnh phúc. Con xin Thiên thần Tình Yêu hãy hàn gắn tình yêu của các ông bố, bà mẹ để những em bé của con được sống dưới mái ấm gia đình hạnh phúc, không còn cảnh lang thang nay đây mai đó, đêm đêm màn trời chiếu đất, đói rét và biết bao hiểm nguy rình rập. Và cuối cùng con xin Thiên thần Mơ ước hãy tặng cho mỗi em bé trên trái đất này một ngôi sao xanh trong chiếc giỏ đựng vô vàn những ngôi sao của Người, để những ước mơ nhỏ bé, giản dị và hồn nhiên của mọi trẻ thơ đều thành hiện thực. Cảm ơn những làn gió tốt bụng đã mang giúp lá thư này đến cho các Thiên thần. (Ngô Thị Hoài Thu) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: Có bao nhiêu Thiên thần được nhắc đến trong bức thư? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 2: Trong thư, bạn Hoài Thu đã xin Thiên thần Hòa Bình điều gì? A. Hàn gắn tình yêu của những ông bố bà mẹ B. Hiểu trẻ thơ và thêm lòng yêu con trẻ C. Tặng mỗi em bé một ngôi sao xanh D. Ru yên giấc ngủ chiến tranh Câu 3: Bạn đã xin Thiên thần Tình Thương điều gì? A. Những em bé được nuôi sống dưới mái ấm hạnh phúc B. Trẻ em không phải lao động vất vả, cực nhọc; không cầm súng ra chiến trận hay bị hắt hủi, ghẻ lạnh trong những gia đình không hạnh phúc C. Tặng cho mỗi em bé một ngôi sao xanh DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn D. Trẻ em được sống bình yên, được học hành vui chơi, không lo sợ tiếng bom, tiếng đạn Câu 4: Đến Thiên thần Tình Yêu, điều cầu xin đó ra sao? A. Những em bé của con được sống dưới mái ấm gia đình hạnh phúc, không còn cảnh lang thang nay đây mai đó, đêm đêm màn trời chiếu đất, đói rét và biết bao nguy hiểm rập rình B. Xuống trần gian và đến bên những con người bất hạnh C. Mang lá thư này đến cho các Thiên thần D. Xuống trần gian và đến bên những con người bất hạnh Câu 5: Sau khi đọc xong bức thư gửi các thiên thần em có suy nghĩ gì? Câu 6: Em hiểu “hãy ru yên giấc ngủ chiến tranh” nghĩa là gì? A. Ru những em nhỏ ngủ say B. Làm cho mọi người được yên giấc trong chiến tranh C. Giúp mọi người được ngủ ngon hơn D. Làm cho thế giới không còn chiến tranh nữa Câu 7. Dòng nào dưới đây nêu đúng trạng ngữ có trong câu “Đêm nay, ở nơi đây, con đã thấy các Thiên thần ở trên cao kia, nơi sáng nhất trên bầu trời.”? A. Đêm nay B. Ở nơi đây C. Cả hai đáp án trên Câu 8. Thêm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu. a. mang lại nguồn thủy sản cho con người. b. đọng long lanh trên cành cây. Câu 9. Đặt một câu có trạng ngữ chỉ thời gian. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu em vừa đặt. Câu 10. Tìm 1 câu thành ngữ, tục ngữ hoặc ca dao nói về lòng yêu thương con người. II. Viết bài văn (5 điểm) Đề bài: Viết bài văn thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về sự việc đó. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN I. ĐỌC HIỂU: 5 điểm Câu Đáp án Điểm 1 C 0,5 2 D 0,5 3 B 0,5 4 A 0,5 5 Nêu suy nghĩ: 1 VD: Em mong những ước mơ nhỏ bé, giản dị và hồn nhiên của mọi trẻ thơ đều thành hiện thực..... 6 D 0,5 7 C 0,5 8 Mỗi câu đúng được 0,5 điểm 0,25 a. Biển mang lại nguồn thủy sản cho con người. 0,25 b. Giọt sương đọng long lanh trên cành cây. 9 Đặt câu đúng yêu cầu về nội dung, hình thức. 0,25 Xác định đúng TN, CN, VN 0,25 10 Thương người như thể thương thân, Lá lành đùm lá rách 0,5 II. TẬP LÀM VĂN: 5 điểm a) Mở bài: (0,5 điểm) Giới thiệu sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn mà em muốn kể lại VD: Thăm và tặng quà cho các người mẹ Việt Nam anh hùng, thăm lăng Bác, viếng nghĩa trang liệt sĩ, tri ân các thầy cô nhân ngày nhà giáo VN ... b) Thân bài: (4 điểm) Kể lại diễn biến sự việc: - Bắt đầu - Diễn biến - Kết thúc c) Kết bài (0,5 điểm) - Tình cảm, cảm xúc của em về sự việc mà mình vừa tham gia - Nêu suy nghĩ của em về hoạt động DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 TRƯỜNG PTDTBT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II TIỂU HỌC KHAO MANG MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) (Học sinh bốc thăm đoạn bài đọc và trả lời một câu hỏi do giáo viên đưa ra). II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) Đọc thầm bài tập đọc Cô giáo và hai em nhỏ. Dựa vào nội dung bài đọc và các kiến thức đã học, em hãy chọn ý đúng nhất rồi khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý đó (hoặc viết và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của đề) CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển. Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ...Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na. Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na nói: - Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học ạ ! Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học. Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm. Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn. Theo Tâm huyết nhà giáo Câu 1: Nết là một cô bé như thế nào ? A. Thích chơi hơn thích học. B. Có hoàn cảnh bất hạnh. C. Yêu mến cô giáo. D. Thương chị. Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ? A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi. B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường. C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ. D. Nết học yếu nên không thích đến trường. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ? A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về. B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình. C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học. D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo. Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết ? A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn. B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn. C. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường. Câu 5: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (1 điểm) Câu 6: Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên? (1 điểm) Câu 7: Trạng ngữ dưới đây bổ sung thông tin gì cho câu? (0,5 điểm) Suốt thời gian sống xa quê nhà, Đại tướng luôn nhớ những món ăn của miền quê sông nước. A. Thời gian B. Nơi chốn C. Nguyên nhân D. Mục đích Câu 8 (1 điểm). Dùng dấu “/” để ngăn cách hai thành phần chính trong các câu sau và ghi “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: a. Con sông Kiến Giang chảy qua làng An Xá, quê hương của Đại tướng. b. Bà con đi xem hội đua thuyền vô cùng mừng rỡ khi biết tin Đại tướng về quê. Câu 9 (1 điểm). Điền vị ngữ thích hợp vào đoạn văn sau: là đi khắp đó đây; giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn; không có hình dáng, màu sắc; yêu cô lắm Người ta gọi cô là cô gió. Việc của cô (1)....................................... Trên mặt sông, mặt biển, cô (2)............................................ Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Tính cô hay giúp đỡ mọi người. Mọi người (3)........................................ Cô (4).................................................................... nhưng cô đi đến đâu ai cũng biết ngay. Câu 10. Thêm trạng ngữ thích hợp cho câu: (0,5 điểm) a. , đàn trâu thung thăng gặp cỏ. b. ., chúng em phải năng tập thể dục. B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc, đã nghe. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 19 Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) a. Nội dung: Kiểm tra các bài đọc (Đọc thành tiếng: Lựa chọn ngữ liệu ngoài bộ SGK lớp 4 đang học). b. Hình thức: GV ghi tên bài, số trang vào phiếu bốc thăm rồi cho từng học sinh lên bốc thăm và thực hiện nhiệm vụ đọc thành tiếng đoạn văn mà giáo viên yêu cầu. c. Cách đánh giá: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm. 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng). 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án B A B C Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 5. (1 điểm)Trả lời: Trong cuộc sống mỗi người có một hoàn cảnh, ai cũng muốn mình được hạnh phúc, không ai muốn gặp điều bất hạnh(0,5 điểm). Vì vậy, chúng ta cần phải biết yêu thương giúp đỡ lẫn nhau để cuộc sống tươi đẹp hơn . (0,5 điểm) – Tùy theo bài làm của HS để GV tính điểm. Câu 6: (1 điểm) Tùy vào bài làm của HS để giáo viên tính điểm: Nếu HS nêu được 1 điều có ý nghĩa thì sẽ tính 1 điểm. VD: Em học được ở bạn Nết sự kiên trì vượt qua khó khăn để học tập thật tốt dù bị tật nguyền; Hoặc: Em học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt lên chính mình, chăm chỉ học hành ... Câu 7. (0,5 điểm) A. Thời gian. Câu 8. (1 điểm) a. Con sông Kiến Giang / chảy qua làng An Xá, quê hương của Đại tướng. CN VN b. Bà con đi xem hội đua thuyền / vô cùng mừng rỡ khi biết tin Đại tướng về quê. CN VN Câu 9. (1 điểm) Người ta gọi cô là cô gió. Việc của cô (1) là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô (2) giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Tính cô hay giúp đỡ mọi người. Mọi người (3) yêu cô lắm. Cô (4) không có hình dáng, màu sắc nhưng cô đi đến đâu ai cũng biết ngay. Đúng mỗi ý được 0,25 điểm. Câu 10. (0,5 điểm) Học sinh trả lời theo ý hiểu của mình, đúng mỗi ý được 0,25 điểm Ví dụ: - Trên cánh đồng, đàn trâu thung thăng gặp cỏ. DeThi.edu.vn



