Tổng hợp 24 Đề thi Tiếng Việt 2 học kì 2 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)

docx 86 trang nguyenminh99 31/03/2026 60
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 24 Đề thi Tiếng Việt 2 học kì 2 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_24_de_thi_tieng_viet_2_hoc_ki_2_sach_canh_dieu_kem.docx

Nội dung text: Tổng hợp 24 Đề thi Tiếng Việt 2 học kì 2 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)

  1. Tổng hợp 24 Đề thi Tiếng Việt 2 học kì 2 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Kĩ thuật đọc (4,0 điểm) - GV kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập cuối học kì. - GV ghi tên các bài đọc, đánh số trang vào phiếu để HS bốc thăm. HS đọc xong - GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời. - Học sinh đọc đúng văn bản, đọc to, rõ ràng: 1,0điểm - Tốc độ đọc đảm bảo theo yêu cầu (65 - 70 tiếng/1 phút): 1,0 điểm. - Giọng đọc có biểu cảm, phù hợp ngữ cảnh của văn bản: 1,0 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1,0 điểm. Tùy theo lỗi HS mắc phải GV trừ điểm: 0,25; 0,5;1; 2;..... II. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6,0 điểm) Câu 1 2 3 Đáp án A B B Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 4 (0,5 điểm): Hãy tìm 2 từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài “Sông Hương”? Từ ngữ chỉ đặc điểm: đỏ rực, trăng sáng. Câu 5 (0,5 điểm): Hãy nối ý ở bên trái với ý ở bên phải cho đúng với nội dung bài đọc. Mỗi ý đúng 0,25 điểm. Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế. Hương Giang thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ứng hồng cả phố phường. Câu 6 (1,0 điểm): Theo em, vì sao nói Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế? Trả lời theo ý hiểu Nói sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế bởi vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm. Câu 7 (1,0 điểm): Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm: a. Vườn hoa này đẹp quá [!] b. Các em đã làm bài tập chưa [?] c. Ôi, ngôi trường rộng quá [!] d. Mấy giờ mẹ đi làm về [?] Câu 8 (0,5 điểm): Chọn từ trong ngoặc đơn phù hợp để hoàn thành câu sau: a. Các cháu thiếu nhi kính yêu Bác Hồ . b. Người dân Việt Nam luôn thân thiện với du khách nước ngoài. Câu 9 (1,0 điểm): Viết một câu nêu đặc điểm của con vật? Ví dụ: Chú thỏ có cặp hồng lóng lánh. / Thỏ con ngoan ngoãn. B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) 1. Nghe viết (3,0 điểm): Rừng trưa. DeThi.edu.vn
  2. Tổng hợp 24 Đề thi Tiếng Việt 2 học kì 2 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Viết đúng chính tả bài viết, đảm bảo về tốc độ viết. (2,0 điểm) - Chữ viết rõ ràng, đúng về độ cao, độ rộng, khoảng cách. (1,0 điểm) - Bài viết trình bày sạch sẽ. (0,5 điểm) - Nét chữ đều, chữ viết đều nét (0,5 điểm) + Viết sai chính tả trừ 0,25 điểm/chữ. + Viết sai mẫu chữ toàn bài trừ 2,0 điểm. 2. Bài tập (1,0 điểm) Điền đúng 2 từ được 0,25 điểm a. Điền vào chỗ chấm “gh” hay “g”? cái ghế ghi bàiga tàugánh nước b. Điền vào chỗ chấm “ưu” hay “ươu”: sưu tầmhươu sao bưu ảnh con khướu II. Tập làm văn (6,0 điểm) - HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài (2,0 điểm) - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1,0 điểm) - Kĩ năng dùng từ đặt câu: (2,0 điểm) - Có sáng tạo: (1,0 điểm) DeThi.edu.vn
  3. Tổng hợp 24 Đề thi Tiếng Việt 2 học kì 2 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HÀ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 A. ĐỌC (10,0 điểm) I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4,0 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3,0 điểm) Học sinh bắt thăm 1 trong 5 bài tập đọc trong phiếu in sẵn và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. 2. Trả lời câu hỏi (1,0 điểm) II. Đọc - hiểu (6,0 điểm) VẺ ĐẸP HOA BAN TÂY BẮC Hoa ban nở rộ vào dịp tháng hai, tháng ba dương lịch. Những cơn mưa xuân như đánh thức cả rừng hoa ban sau một giấc ngủ dài. Cây ban như loại cây sim sống bền bỉ. Trên đồi cằn cỗi, cỏ tranh khô héo nhưng cây ban vẫn xanh tươi. Hoa ban năm cánh trắng, phơn phớt hồng tím, nhụy ban rất ngọt, các loài ong rất ưa thích. Cánh hoa ban vừa ngọt, vừa bùi, người Thái thường lấy về đồ chín trộn với giấm, vừng thành một món nộm, ăn rất lạ. Lá ban hình móng bò, người Thái bảo hình “đôi trái tim ghép lại”. Quả ban giống như quả bồ kết, hạt già đồ chín ăn ngon như hạt đậu. Người Thái rất yêu hoa ban, nên ngày Tết trên bàn thờ luôn có cành hoa ban để dâng cúng, tỏ long thành kính với tổ tiên. Với tuổi trẻ, hoa ban là ước mơ trẻ mãi không già, nhiều nghị lực và tình yêu bền vững. (Ngọc Anh) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. (0,5 điểm) Bài văn nói về loài hoa nào của Tây Bắc? A. Hoa lan B. Hoa đào C. Hoa ban Câu 2. (0,5 điểm) Vẻ đẹp của hoa ban được miêu tả như thế nào? A. Hoa ban năm cánh hồng phơn phớt, cánh hoa ban vừa ngọt vừa bùi. B. Hoa ban năm cánh tím, phơn phớt trắng hồng, nhụy ban bùi và ngọt. C. Hoa ban năm cánh trắng, phơn phớt hồng tím, nhụy ban rất ngọt. Câu 3. (0,5 điểm) Hoa ban có mùi vị như thế nào? A. Vừa ngọt, vừa bùi. B. Vừa chua, vừa ngọt. C. Vừa bùi, vừa ngậy. Câu 4. (0,5 điểm) Câu nào nêu lên sức sống mãnh liệt của cây hoa ban? A. Hoa ban nở rộ vào dịp tháng hai, tháng ba dương lịch. B. Sống bền bỉ, trên đất đồi cằn cỗi, cây ban vẫn xanh tươi. C. Hoa ban là ước mơ trẻ mãi không già. Câu 5. (1,0 điểm) Hoa ban tượng trưng cho điều gì? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 6. (1,0 điểm) Đặt một câu nêu đặc điểm nói về hoa ban. ...................................................................................................................................................................... DeThi.edu.vn
  4. Tổng hợp 24 Đề thi Tiếng Việt 2 học kì 2 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 7. (0,5 điểm) Gạch bỏ một từ không thuộc nhóm trong dãy từ sau: Trắng, hồng tím, tươi tốt, xanh biếc, đỏ thắm Câu 8. (0,5 điểm) Câu “Cây ban sống bền bỉ trên đất đồi cằn cỗi.” thuộc kiểu câu? A. Câu nêu hoạt động B. Câu nêu đặc điểm C. Câu giới thiệu Câu 9. (1,0 điểm) Đặt một dấu phẩy hoặc dấu chấm vào vị trí thích hợp trong câu sau Trên cao, tiếng mấy nàng chích chòe . chị sáo sậu hót vang chào ngày mới . Làn gió nhẹ lay động khóm tre cuối làng . Bác nông dân tay cuốc . tay cày vội vã ra đồng làm việc để tránh nắng ban trưa. B. VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) Đà Lạt Đà Lạt là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng vào bậc nhất ở nước ta. Đà Lạt phảng phất tiết trời của mùa thu với sắc trời xanh biếc và không gian khoáng đãng, mênh mông, quanh năm không biết đến mặt trời chói chang mùa hè. Đà Lạt giống như một vườn lớn với thông xanh và hoa trái xứ lạnh. II. Luyện viết đoạn (6,0 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn ngắn kể về đồ dùng học tập của em. DeThi.edu.vn
  5. Tổng hợp 24 Đề thi Tiếng Việt 2 học kì 2 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. ĐỌC (10,0 điểm) I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4,0 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3,0 điểm) 2. Trả lời câu hỏi (1,0 điểm) II. Đọc - hiểu (6,0 điểm) Câu 1 2 3 4 8 Đáp án C C A B B Câu 5. (1,0 điểm) Hoa ban tượng trưng cho điều gì? Hoa ban tượng trưng cho ước mơ trẻ mãi không già, nhiều nghị lực và tình yêu bền vững. Câu 6. (1,0 điểm) Đặt một câu nêu đặc điểm nói về hoa ban. Hoa ban màu trắng rất đẹp. Câu 7. (0,5 điểm) Gạch bỏ một từ không thuộc nhóm trong dãy từ sau: Trắng, hồng tím, tươi tốt, xanh biếc, đỏ thắm Câu 9. (1,0 điểm) Đặt một dấu phẩy hoặc dấu chấm vào vị trí thích hợp trong câu sau Trên cao, tiếng mấy nàng chích chòe [,] chị sáo sậu hót vang chào ngày mới [.] Làn gió nhẹ lay động khóm tre cuối làng [.] Bác nông dân tay cuốc [,] tay cày vội vã ra đồng làm việc để tránh nắng ban trưa. B. VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) - Học sinh viết sai 5 lỗi trừ 1 điểm; Các lỗi sai giống nhau trừ một lần điểm, bài viết không mắc lỗi chính tả, trình bày bẩn trừ 0,5 điểm. II. Luyện viết đoạn (6,0 điểm) - Viết đúng nội dung đủ bố cục: 3,0 điểm - Câu văn rõ ý, có hình ảnh: 1,0 điểm - Trình bày sạch đẹp không sai lỗi chính tả: 1,0 điểm - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết. 5,0; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1) DeThi.edu.vn
  6. Tổng hợp 24 Đề thi Tiếng Việt 2 học kì 2 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 UBND HUYỆN CÁT HẢI BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II TRƯỜNG TH NGUYỄN VĂN TRỖI MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Thời gian làm bài: 75 phút A. ĐỌC Đọc thầm bài tập đọc: Món quà hạnh phúc Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời mẹ. Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc. Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ vàng. Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất. Theo Chuyện của mùa hạ Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1 (MĐ1 - 0,5 điểm): Từ ngữ diễn tả sự vất vả của Thỏ Mẹ: A. yêu thương và vâng lời B. quây quần bên Thỏ Mẹ C. làm việc quần quật suốt ngày. Câu 2 (MĐ1 - 0,5 điểm): Để tỏ lòng biết ơn và thương yêu mẹ, bầy thỏ con đã A. Hái tặng mẹ những bông hoa đẹp B. Tự tay làm khăn trải bàn tặng mẹ C. Đan tặng mẹ một chiếc khăn quàng. Câu 3 (MĐ2 - 0,5 điểm): Thỏ mẹ cảm thấy hạnh phúc vì A. Các con chăm ngoan, hiếu thảo B. Được tặng món quà mà mình thích C. Được nghỉ ngơi nhân dịp Tết đến. Câu 4 (MĐ3 - 0,5 điểm): Nếu em là Thỏ mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con của mình sau khi nhận được món quà? DeThi.edu.vn
  7. Tổng hợp 24 Đề thi Tiếng Việt 2 học kì 2 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 5 (MĐ1 - 0,5 điểm): Chọn từ ngữ chỉ hoạt động? A. thêu B. vất vả C. viên ngọc Câu 6 (MĐ1 – 1,0 điểm): Xếp các từ vào nhóm thích hợp bằng cách nối nắn nót món quà trắng tinh Từ chỉ đặc điểm Từ chỉ sự vật lóng lánh chú thỏ bông hoa Câu 7 (MĐ2 - 0,5 điểm): Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau: Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. ...................................................................................................................................................................... Câu 8 (MĐ2 - 0,5 điểm): Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào chỗ chấm trong những câu sau Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm mồi .... cùng ăn và cùng nhau vui chơi .... Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một hôm .... Kiến Vàng hỏi Kiến Đen: - Kiến Đen này .... bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không .... Câu 9 (MĐ1 - 0,5 điểm): Tìm từ có âm đầu s hoặc x theo gợi ý sau a. Con vật di chuyển rất nhanh, thường sống trong rừng là con .................... b. Loài vật sống ở biển, thân rất mềm là con .................. Câu 10 (MĐ3 – 1,0 điểm): Em hãy viết 2 câu nhận xét về Thỏ Mẹ. ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... B. VIẾT 1. Chính tả Nghe - viết: Cây chuối mẹ Mới ngày nào nó chỉ là cây chuối non mang tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác đâm thẳng lên trời. Hôm nay, nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc, thân bằng cột nhà. Các tàu lá ngả ra mọi phía như những cái quạt lớn, quạt mát cả góc vườn xanh thẫm. (Theo Phạm Đình Ân) 2. Tập làm văn Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn nói về một người lao động mà em yêu quý. DeThi.edu.vn
  8. Tổng hợp 24 Đề thi Tiếng Việt 2 học kì 2 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN A. ĐỌC Câu 1 2 3 5 Đáp án C B A A Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 4 (MĐ3 - 0,5 điểm): Nếu em là Thỏ mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con của mình sau khi nhận được món quà? Ví dụ: Mẹ cảm ơn các con. Mẹ thích món quà này lắm! Câu 6 (MĐ1 – 1,0 điểm): Xếp các từ vào nhóm thích hợp bằng cách nối Đúng hết được 1,0 điểm. Mỗi từ lối sai trừ 0,25 điểm. - Từ chỉ đặc điểm: nắn nót, trắng tinh, lóng lánh - Từ chỉ sự vật: món quà, chú thỏ, bông hoa Câu 7 (MĐ2 - 0,5 điểm): Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau: Những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà khi nào? Câu 8 (MĐ2 - 0,5 điểm): Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi thích hợp vào chỗ chấm trong những câu sau Mỗi dấu sai trừ 0,2 điểm Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm mồi [,] cùng ăn và cùng nhau vui chơi [.] Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một hôm [,] Kiến Vàng hỏi Kiến Đen: - Kiến Đen này [,] bạn có muốn đi ngao du thiên hạ không [?] Câu 9 (MĐ1 - 0,5 điểm): Tìm từ có âm đầu s hoặc x theo gợi ý sau a. Con vật di chuyển rất nhanh, thường sống trong rừng là con sóc b. Loài vật sống ở biển, thân rất mềm là con sứa Câu 10 (MĐ3 – 1,0 điểm): Em hãy viết 2 câu nhận xét về Thỏ Mẹ. Học sinh viết đủ 2 câu đúng ngữ pháp, đúng nội dung nhận xét về Thỏ Mẹ thoe bài đọc được 1,0 điểm. Viết sai ngữ pháp không tính điểm. Sai chính tả trừ tối đa 0,5 điểm. B. VIẾT 1. Chính tả - Mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm (sai âm đầu, vần, dấu thanh , không viết hoa, viết thiếu chữ, thừa chữ...) - Nếu bài viết đúng chính tả nhưng viết còn gạch xóa, chữ viết chưa rõ ràng, chưa đúng mẫu đúng cỡ) trừ toàn bài: 0,5 điểm 2. Tập làm văn - Nội dung (3,0 điểm): HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề (đúng nội dung, đảm bảo số câu). - Kĩ năng (3,0 điểm): + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ: 1,0 điểm (sai không quá 4 lỗi) + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, viết câu văn: 1,0 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1,0 điểm DeThi.edu.vn
  9. Tổng hợp 24 Đề thi Tiếng Việt 2 học kì 2 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn - Bài đạt điểm dưới 6: tùy theo mức độ (nội dung, kĩ năng) trong bài viết của học sinh để cho điểm theo các mức 5,5; 4,5; 4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0 Lưu ý: - Đối với những bài không kể đúng đối tượngvề một người lao động: Cho tối đa 2,5 điểm. - Bài viết không có dấu chấm câu: Cho tối đa 1,0 điểm. DeThi.edu.vn
  10. Tổng hợp 24 Đề thi Tiếng Việt 2 học kì 2 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 TRƯỜNG TIỂU HỌC TỰ LẬP A ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 A. ĐỌC (10,0 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) GV kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp trả lời các câu hỏi đối với từng HS qua các tiết ôn tập ở cuối học kì 2. Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới: THẬT ĐÁNG KHEN Có một bầy hươu đang gặm cỏ bên một dòng suối trong vắt. Chú hươu nào cũng có đôi mắt to tròn, đen nháy và khoác bộ lông màu vàng hoặc màu nâu mịn như nhung, điểm những dấu hoa trắng. Bầy hươu đang gặm cỏ thì bỗng có một chú hươu bé nhỏ đi tới. Chú bước tập tễnh trông thật vất vả, một chân của chú bị đau, bộ lông xơ xác đầy những vết bùn đất. Chắc là chú ta bị ngã rất đau. Chú hươu nói: Các bạn ơi! Cho tôi đi ăn cùng với nhé! Các chú hươu khác nghe thấy vậy đua nhau mời: - Bạn lại đây, lại đây ăn cùng với chúng tôi! Rồi các chú hươu đứng vươn hai chân trước một tảng đá, lấy gạc cắt rụng mấy cái chồi nói: - Bạn ăn đi! Rồi chúng tôi lấy thêm cho bạn mấy chiếc búp nữa thật ngon! Chú hươu bị đau chân ăn rất ngon lành và cảm động nhìn các bạn hươu. Đúng lúc ấy, một bác hươu già từ trong rừng đi tới. Thấy bầy hươu con giúp bạn, bác hươu già hài lòng lắm. Bác khen: - Các cháu ngoan lắm! Còn bầy hươu con rất vui vì đã làm một việc tốt giúp bạn. (Vũ Hùng) Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau cho phù hợp: - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng. - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (..........................). Câu 1. Mắt của những chú Hươu có màu A. màu vàng B. màu nâu C. màu đen D. màu trắng Câu 2. Chú Hươu bé nhỏ lại bước đi tập tễnh vì A. chú bị ngã B. một chân chú bị đau C. đường đi gập ghềnh D. chú có bộ lông xơ xác Câu 3. Trên bộ lông của chú hươu bé nhỏ có A. Vết thương B. Vết xước C. Vết bùn đất D. vết mực bẩn Câu 4. Bác hươu già khen bầy hươu con A. Các cháu ngoan lắm! B. Các cháu xinh quá! C. Các cháu giỏi quá! D. Các cháu lễ phép quá! Câu 5. Dòng gồm các từ chỉ đặc điểm là A. gặm cỏ, đen nháy, vàng, nâu mịn B. to tròn, gặm cỏ, vàng, nâu mịn. DeThi.edu.vn