Tổng hợp 32 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 32 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_32_de_thi_lich_su_6_sach_ket_noi_tri_thuc_giua_ki_1.docx
Nội dung text: Tổng hợp 32 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án)
- Tổng hợp 32 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 Điểm) Câu Đáp Câu Đáp án án 1 A 5 D 2 D 6 C 3 D 7 B 4 B 8 B Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0.5đ - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 1,0đ - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 1.5đ - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 2,0đ Ý a b c d Sai Đúng Đúng Sai Phần III. Tự luận (3 điểm) Hướng dẫn chấm Điểm * Vai trò. - Nhờ lao động và cải tiến công cụ lao động, đôi bàn tay của người nguyên thủy dần trở nên 1.5 khéo léo hơn, cơ thể cũng dần biến đổi để thích ứng với các tư thế lao động. Con người đã từng bước tự cải biến và hoàn thiện mình. - Con người luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động để tăng năng suất, kiếm được nhiều 1.5 thức ăn hơn => nhu cầu cải tiến công cụ đã góp phần quan trọng khích thích sự phát triển của tư duy sáng tạo ở con người DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 32 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 UBND XÃ BÁT TRÀNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS BÁT TRÀNG MÔN: LỊCH SỬ 6 ĐỀ 2 Thời gian làm bài: 90 phút Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng. Câu 1. Tư liệu chữ viết là A. những hình khắc trên bia đá, khắc bằng chữ viết. B. những bản ghi, sách được in, khắc bằng chữ viết, vở chép tay. C. những hình vẽ trên vách đá, sách được in, vở chép tay. D. những truyện cổ tích, những hình vẽ trên vách đá. Câu 2. Lịch sử là gì? A. Những gì đã diễn ra trong quá khứ. B. Sự hiểu biết về những gì đã diễn ra. C. Ghi lại những gì đã diễn ra theo trật tự thời gian. D. Sự bái vọng đối với tổ tiên. Câu 3. Hiện nay trên thế giới sử dụng một thứ lịch chung nào? A. Dương lịch và âm lịch. B. Dương lịch. C. Âm lịch. D. Công lịch. Câu 4. Một thiên niên kỉ có bao nhiêu năm? A. 100. B. 1000. C. 10. D. 1000 000. Câu 5. Trong đời sống tinh thần, Người tinh khôn đã có tục A. thờ thần – vua. B. chôn cất người chết. C. xây dựng nhà cửa. D. lập đền thờ các vị vua. Câu 6. Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào? A. Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc, bộ lạc. B. Bầy người nguyên thuỷ, Người tinh khôn. C. Bầy người nguyên thuỷ, Người tối cổ. D. Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc. Câu 7. Bầy người nguyên thủy là hình thức tổ chức xã hội của A. vượn người. B. Người tối cổ. C. Người tinh khôn. D. Người hiện đại. Câu 8. Nhiều thị tộc họ hàng, sống cạnh nhau đã tạo thành A. bầy người nguyên thủy. B. bộ lạc. C. nhà nước. D. xóm làng. Phần II. Trắc nghiệm đúng sai, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về Công lịch? a. Dựa vào chu kỳ chuyển động của Mặt Trăng. b. Dựa vào chu kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. c. Lấy năm ra đời của Chúa Giê-su làm năm đầu tiên của Công nguyên. d. Tính theo chu kì quay của Trái Đất quanh mặt Trăng. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 32 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Phần III. Tự luận Em hiểu như thế nào là tư liệu hiện vật, tư liệu gốc? Nêu ví dụ cụ thể. -----------Hết ----------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 32 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 điểm) Câu Đáp Câu Đáp án án 1 B 5 B 2 A 6 D 3 D 7 B 4 B 8 B Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (2 điểm). Điểm tối đa của mỗi câu hỏi là 1điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1đ - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25đ - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5đ - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0đ Ý a b c d Sai Đúng Đúng Sai Phần III. Tự luận (3 điểm) Hướng dẫn chấm Điểm - Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật của người xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hoặc 1 trên mặt đất. Nếu biết cách khai thác, chúng có thể cung cấp thông tin cụ thể và trung thực về đời sống vật chất và tinh thần của người xưa. Ví dụ. Trống đồng Ngọc Lũ, Thạp đồng Đào Thịnh, Thánh địa Mỹ sơn, Kinh đô Huế 0,5 - Tư liệu gốc là tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc thời kì 1 lịch sử nào đó. Đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử. Ví dụ: Một bức thư tay viết bởi nhà văn nổi tiếng, một hình ảnh chụp sự kiện lịch sử, một 0,5 bài báo cáo trực tiếp từ hiện trường DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 32 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI Môn: LỊCH SỬ 6 MÃ ĐỀ: A Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề) I TRẮC NGHIỆM: Lựa chọn 01 đáp án đúng nhất và ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Dương lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của A. Mặt Trời quay quanh Trái Đất. B. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. C. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. D. Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời. Câu 2: Theo em, một thập kỉ bao nhiêu năm? A. 10 năm. B. 100 năm. C. 1000 năm. D. 10.000 năm. Câu 3: Theo Công lịch, năm Chúa Giê-su ra đời được lấy làm năm đầu A. công nguyên. B. thập kỉ. C. thế kỉ. D. thiên niên kỉ. Câu 4: Công cụ bằng đá được ghè đẽo thô sơ của Người tối cổ được tìm thấy ở A. Quỳnh Văn (Nghệ An). B. Bình Châu (Quảng Ngãi). C. Núi Thành (Quảng Nam). D. Núi Đọ (Thanh Hóa). Câu 5: Công cụ chủ yếu của người nguyên thủy được làm bằng A. nhựa. B. kim loại. C. đá. D. đất Câu 6: Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là A. sống bầy đàn B. chế độ phụ hệ. C. công xã thị tộc. D. nhà nước. Câu 7: Một nhóm người gồm 2-3 thế hệ có cùng dòng máu, sống quần tụ với nhau gọi là A. xã hội. B. bộ lạc. C. làng xóm D. thị tộc. Câu 8: Trong các ngày lễ sau, ngày lễ nào ở Việt Nam được tính theo Dương lịch? A. Tết Nguyên đán. B. Ngày Quốc khánh. C. Giỗ Tổ Hùng Vương. D. Tết Trung Thu. II. TỰ LUẬN: Câu 1: Thế nào là tư liệu chữ viết? Tư liệu chữ viết có ý nghĩa và giá trị gì? Câu 2: Các sự kiện dưới đây xảy ra cách năm hiện tại khoảng bao nhiêu năm? - Năm 179 TCN Triệu Đà đem quân xâm lược Âu Lạc. - Năm 40 Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa Câu 3: Nêu dẫn chứng chứng minh ở Đông Nam Á có dấu tích của Người tối cổ. - HẾT - DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 32 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đ/A B A A D C C D B II. TỰ LUẬN: Câu Đáp án/điểm Câu 1: - Những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ được Thế nào là tư liệu chữ viết? Tư gọi chung là tư liệu chữ viết. (0.5 đ) liệu chữ viết có ý nghĩa và giá - Ý nghĩa và giá trị : Nguồn tư liệu này ghi chép tương đối đầy đủ về trị gì? đời sống trong quá khứ của con người. Tuy nhiên, tư liệu chữ viết thường mang ý thức chủ quan của tác giả tư liệu. Câu 2: - Năm 179 TCN Triệu Đà đem quân xâm lược Âu Lạc. Các sự kiện dưới đây xảy ra cách Cách năm 2024 là 2203 năm (2024 + 179 = 2203 năm) năm hiện tại là khoảng - Năm 40 Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa Cách năm 2024 là 1984 năm (2024 - 40 = 1984 năm) Câu 3: - Di cốt hoá thạch, công cụ bằng đá của Người tối cổ tìm thấy ở In- đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin,... Xác định được những dấu tích - Ở VN: chiếc răng Người tối cổ và công cụ bằng đá ghe đẽo thô sơ của người tối cổ ở Đông Nam Á ở ở Thẩm Khuyên - Thẩm Hai, Núi Đọ,... DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 32 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI Môn: LỊCH SỬ 6 MÃ ĐỀ: B Thời gian: 60 phút (không kể thời gian phát đề) I. TRẮC NGHIỆM: Lựa chọn 01 đáp án đúng nhất và ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Âm lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của A. Mặt Trời quay quanh Trái Đất. B. Trái Đất quay quanh Mặt Trời. C. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. D. Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời. Câu 2: Theo em, một thiên niên kỉ bao nhiêu năm? A. 10 năm. B. 100 năm. C. 1000 năm. D. 10.000 năm. Câu 3: Năm đầu tiên của Công nguyên được lấy năm A. Đức Phật ra đời. B. Chúa Giê-su ra đời. C. Chúa Giê-su qua đời. D. đầu tiên tính Âm lịch Câu 4: Ở Việt Nam, đã phát hiện chiếc răng của Người tối cổ ở A. Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn). B. Núi Đọ (Thanh Hóa). C. Xuân Lộc (Đồng Nai). D. An Khê (Gia Lai). Câu 5: Công cụ chủ yếu của người nguyên thủy được làm bằng A. đất. B. đá. C. kim loại. D. nhựa Câu 6: Tổ chức xã hội của Người tối cổ là A. nhà nước. B. chế độ phụ hệ. C. công xã thị tộc. D. sống bầy đàn. Câu 7: Nhiều thị tộc sống cạnh nhau, có quan hệ họ hàng và gắn bó với nhau hợp thành A. xã hội. B. bộ lạc. C. làng xóm D. thị tộc. Câu 8: Trong các ngày lễ sau, ngày lễ nào ở Việt Nam được tính theo Âm lịch? A. Ngày Quốc tế Phụ nữ. B. Ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam. C. Ngày Quốc khánh. D. Tết Đoan Ngọ. II. TỰ LUẬN: Câu 1: Thế nào là tư liệu hiện vật? Tư liệu hiện vật có ý nghĩa và giá trị gì? Câu 2: Các sự kiện dưới đây xảy ra cách năm hiện tại khoảng bao nhiêu năm? - Năm 221 TCN, Tần Thủy Hoàng xưng hoàng đế. - Năm 248 khởi nghĩa Bà Triệu bùng nổ Câu 3: Nêu dẫn chứng chứng minh ở Đông Nam Á có dấu tích của Người tối cổ. - Hết - DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 32 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đ/A C C B A B A D D II. TỰ LUẬN: Câu Đáp án/điểm Câu 1: - Tư liệu hiện vật là những di tích, đồ vật,... của người xưa còn lưu Thế nào là tư liệu hiện vật? Tư liệu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất. (0.5 đ) hiện vật có ý nghĩa và giá trị gì? - Ý nghĩa và giá trị: Tuy đây chỉ là những hiện vật, nhưng nếu biết khai thác, chúng có thể cho ta biết khá cụ thể và trung thực về đời sống vật chất và phần nào đời sống tinh thần của người xưa. ( Câu 2: - Năm 221 TCN, Tần Thủy Hoàng xưng hoàng đế. Các sự kiện dưới đây xảy ra cách Cách năm 2024 là 2245 năm (2024 + 221 = 2245 năm) năm hiện tại là khoảng - Năm 248 khởi nghĩa Bà Triệu bùng nổ Cách năm 2024 là 1776 năm (2024 - 248 = 1776 năm) - Di cốt hoá thạch, công cụ bằng đá của Người tối cổ tìm thấy ở Câu 3: In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin,... Xác định được những dấu tích của - Ở VN: chiếc rưang Người tối cổ và công cụ bằng đá ghe đẽo thô người tối cổ ở Đông Nam Á sơ ở ở Thẩm Khuyên - Thẩm Hai, Núi Đọ,... - Hết - DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 32 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 TRƯỜNG THCS PHƯỚC BỬU BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ I TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI MÔN: LỊCH SỬ 6 ĐỀ SỐ 1 Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) Họ và tên: . . . ... Điểm Lời phê của giáo viên: Lớp: I. TRẮC NGHIỆM Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Truyền thuyết “ Thánh Gióng” thuộc loại tư liệu lịch sử nào dưới đây? A. Tư liệu chữ viết. B. Tư liệu hiện vật. C. Tư liệu gốc. D. Tư liệu truyền miệng. Câu 2: Một thiên niên kỉ là bao nhiêu năm? A. 1 năm B. 10 năm C.100 năm D. 1000 năm Câu 3. Những địa điểm tìm thấy dấu tích của người tối cổ đầu tiên ở Việt Nam? A. Lạng Sơn, Đồng Nai, Thanh Hóa. B. Cà Mau. C. Ninh Bình, Bến Tre. D. Hải Phòng, Đồng Tháp. II. TỰ LUẬN: Câu 1: Em hãy nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của người Ai Cập? Vì sao xã hội nguyên thuỷ ở phương Đông phân hóa không triệt để ? Câu 2: Trình bày quá trình phát hiện ra kim loại? Nhận xét vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp. BÀI LÀM ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................ DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 32 Đề thi Lịch sử 6 sách Kết Nối Tri Thức giữa Kì 1 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM Phần/ (số diểm) Câu hỏi/Nội dung cần đạt Câu 1: D Phần trắc nghiệm Câu 2: D Câu 3: A Câu 1: * Những thành tựu văn hóa chủ yếu của người Ai Cập. - Chữ viết: khắc chữ tượng hình nên các phiến đá, giấy pa-pi-rút. - oán học: giỏi về hình học. - Kiến trúc và điêu khắc: Kim tự tháp, tượng bán thân Nữ hoàng Nê-phéc-ti-ti, phiến đá Na-mơ - Y học: giỏi về giải phẫu học, có kiến thức về các loại thuốc thảo mộc, tinh dầu *Vì sao xã hội nguyên thuỷ ở phương Đông phân hóa không triệt để ? - Xã hội nguyên thủy ở phương Đông phân hóa không triệt để do cư dân phương Đông sinh sống và làm nông nghiệp là chủ yếu bên các dòng sông, đất đai màu mỡ, thuận tiện để sử dụng công cụ đá. Trong điều kiện đó, họ thường sống quần tụ, cùng đào mương, đắp đê, chống giặc ngoại xâm. Do vậy, tính gắn kết cộng đồng và nhiều tập tục của xã hội Phần tự luận nguyên thủy vẫn tiếp tục được bảo lưu. Câu 2: * Trình bày quá trình phát hiện ra kim loại? - Khoảng thiên niên kỉ IV TCN, con người phát hiện đồng đỏ khi khai thác đá. - Đầu thiên niên kỉ II TCN, người nguyên thủy đã luyện được đồng thau và sắt. * Nhận xét vai trò của kim loại đối với sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp. - Kim loại ra đời và việc sử dụng công cụ bằng kim loại trong đời sống con người là nguyên nhân dẫn đến sự chuyển biến và phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp. - Nhờ công cụ bằng kim loại, con người có thể làm ra một lượng sản phẩm dư thừa. Tình trạng tư hữu xuất hiện. Xã hội dần có sự phân hóa thành kẻ giàu – người nghèo, quan hệ công bằng và bình đẳng bị phá vỡ. => Xã hội nguyên thủy dần dần tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp DeThi.edu.vn



