Tổng hợp 6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 Trường Archimedes giai đoạn 2020-2026 (Kèm đáp án chi tiết)

docx 51 trang Đình Phong 10/05/2026 51
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 Trường Archimedes giai đoạn 2020-2026 (Kèm đáp án chi tiết)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtong_hop_6_de_thi_tuyen_sinh_mon_toan_vao_lop_6_truong_archi.docx

Nội dung text: Tổng hợp 6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 Trường Archimedes giai đoạn 2020-2026 (Kèm đáp án chi tiết)

  1. Tổng hợp 6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 trường Archimedes giai đoạn 2020-2026 (Kèm đáp án chi tiết) Đáp án: 24 cái Bài 20. Một người mua 5 quyển vở và 10 cái bút hết tất cả 95000 đồng. Hỏi quyển vở giá bao nhiêu tiền biết rằng mua một quyển vở và một cái bút hết 14 000 đồng? Lời giải 1 quyển vở và 1 cái bút hết 14000 đồng ⇒5 quyển vở và 5 cái bút hết 14000 × 5 = 70000 đồng Ta có: 5 quyển vở và 10 cái bút hết 95000 đồng ⇒5 cái bút có giá 95000 ― 70000 = 25000 (đồng) 1 cái bút có giá 25000:5 = 5000 (đồng) 1 quyển vở có giá 14000 ― 5000 = 9000 (đồng) Đáp án: 9000 đồng 1 Bài 21. Trong một vườn cây, số cây là cây cam, còn lại là 20 cây chanh. Hỏi có bao nhiêu cây cam 3 trong vườn? Lời giải 1 2 Số cây chanh chiếm (tổng số cây) 1 ― 3 = 3 2 Số cây trong vườn là: (cây) 20:3 = 30 Số cây cam có trong vườn là: 30 ― 20 = 10 (cây) Đáp án: 10 cây 3 Bài 22. Anh hơn em 8 tuổi. Biết rằng hiện nay tuổi em bằng tuổi anh, tính tuổi của anh hiện nay. 5 Lời giải Tuổi anh hiện nay là: 8:(5 ― 3) × 5 = 20 (tuổi) Đáp án: 20 tuổi Bài 23. Nếu 5 người làm trong 5 ngày thì sửa được 75 m đường. Hỏi 9 người làm trong 6 ngày thì sửa được bao nhiêu mét đường? (Biết năng suất của mỗi người như nhau). Lời giải 9 người làm trong 5 ngày được số mét đường là: 9 × 75 :5 = 135 (m) 9 người làm trong 6 ngày được số mét đường là: 6 × 135 :5 = 162 (m) Đáp án: 162 m Bài 24. Mỗi chai sữa có 0,51 sữa, mỗi lít sữa cân nặng 1,08 kg, mỗi vỏ chai cân nặng 0,1 kg. Hỏi 100 chai sữa đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Lời giải Cân nặng của 0,5 lít sữa là: 1,08 :2 = 0,54 (kg) Cân nặng của 1 chai sữa là 0,54 + 0,1 = 0,64 (kg) Cân nặng của 64 chai sữa là 0,64 × 100 = 64 (kg) Đáp án: 64 kg Bài 25. Cho một số có ba chữ số. Nếu xóa chữ số hàng trăm thì số đã cho bị giảm đi 7 lần. Tìm số đã cho. DeThi.edu.vn
  2. Tổng hợp 6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 trường Archimedes giai đoạn 2020-2026 (Kèm đáp án chi tiết) Lời giải Gọi số đã cho là Theo đề bài ta có = × 7 × 100 + = × 7 × 100 = × 6 × 50 = × 3 ⇒ = 3, = 50 Số đó là 350 Đáp án: 350 Bài 26. Chu vi một hình chữ nhật bằng chu vi một hình vuông có diện tích 49 cm2. Biết chiều dài hơn chiều rộng 4 cm , tính diện tích hình chữ nhật. Lời giải Diện tích hình vuông là 49 cm2 nên độ dài cạnh hình vuông là 7 cm. Chu vi hình vuông là 7 × 4 = 28 (cm) Nửa chu vi hình chữ nhật là 28 :2 = 14 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là (14 + 4) :2 = 9 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật là 14 - 9 = 5 (cm) Diện tích hình chữ nhật là 9 × 5 = 45 (m2) Đáp án: 45 cm2 Bài 27. Hình bình hành ABCD có AB = 4 cm,AH = 3 cm,DH = 1 cm. Tính diện tích hình thang AHCB. Lời giải HC = 4 ― 1 = 3( cm) Diện tích hình thang AHCB là (4 + 3) × 3:2 = 10,5( cm2) Đáp án: 10,5 cm2 Bài 28. Đường kính của một bánh xe đạp là 70 cm . Bánh xe lăn được 1000 vòng thì xe đạp đi được bao nhiêu mét? Lời giải Chu vi bánh xe là 70 × 3,14 = 219,8 (cm) Bánh xe lăn được 1000 vòng thì được: 219,8 × 1000 = 219800 (cm) = 2198 m Đáp án: 2198 m 2 1 Bài 29. Cho hình chữ nhật ABCD có . Tính diện tích tam AB = 45 cm,AD = 30 cm,BM = 3AB,ND = 2AN giác NCM . DeThi.edu.vn
  3. Tổng hợp 6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 trường Archimedes giai đoạn 2020-2026 (Kèm đáp án chi tiết) Lời giải 2 BM = 3AB = 30 (cm) AM = 45 ― 30 = 15 (cm) 1 1 ND = 2AN = 3AD = 10 (cm) AN = 30 ― 10 = 20 (cm) Diện tích tam giác AMN là 20 × 15:2 = 150 (cm2) Diện tích tam giác NDC là: 45 × 10:2 = 225 (cm2) Diện tích tam giác MBC là: 30 × 30:2 = 450 (cm2) Diện tích hình chữ nhật ABCD là 45 × 30 = 1350 (cm2) Diện tích tam giác NCM là: 1350 ― (150 + 225 + 450) = 525 (cm2) Đáp án: 525 cm2 1 1 Bài 30. Cho tam giác ABC có diện tích 2. Biết D là trung điểm , tính diện 48 cm BC,AE = 2 BE,FC = 3AF tích tứ giác AFDE . Lời giải CF CD 1 1 2 푆CFD = CA × CB × SABC = 4 × 2 × 48 = 6 (cm ) BE BD 2 1 2 SBED = BA × CB × SABC = 3 × 2 × 48 = 16 (cm ) 2 SAFDE = SABC ― SCFD ― SBED = 48 ― 16 ― 6 = 26 (cm ) Đáp án: 26 (cm2) Bài 31. Nếu cạnh của hình lập phương được gấp lên 3 lần thỉ diện tích toàn phần Lời giải Diện tích toàn phần của hình lập phương là: a × a × 6 Nếu cạnh của hình lập phương gấp lên 3 lần thì diện tích toàn phần là: (a × 3)x(a × 3) × 6 ⇒ Diện tích toàn phần sẽ gấp lên: 3 × 3 = 9 (lần) Đáp án: 9 lần Bài 32. Hình bên được xếp từ các khối lập phương nhỏ giống nhau từng lớp theo quy luật. Nhìn từ trên DeThi.edu.vn
  4. Tổng hợp 6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 trường Archimedes giai đoạn 2020-2026 (Kèm đáp án chi tiết) xuống theo chiều mũi tên, lớp thứ nhất ở trên cùng gồm có 2 khối lập phương nhỏ. Nếu tiếp tục xếp như vậy thì lớp thứ 4 sẽ có bao nhiêu khối lập phương nhỏ? Lời giải Hình vẽ trên nhìn từ trên xuống theo chiều mũi tên, ta có: Lớp thứ nhất trên cùng gồm 2 khối Lớp thứ 2 gồm 2 × 3 = 6 khối Lớp thứ 3 gồm 2 × 5 = 10 khối Vậy lớp thứ 4 sẽ gồm: 2 × 7 = 14 khối lập phương nhỏ Đáp án: 14 khối Bài 33. Hình hộp chữ nhật có chiều rộng bằng 4 cm, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng, chiều cao ngắn hơn chiều dài 2 cm. Tính thể tích hình hộp chữ nhật. Lời giải Chiều dài hình hộp chữ nhật là: 4 × 2 = 8 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật là: 8 ― 2 = 6 (cm) Thể tích hình hộp chữ nhật là: 4 × 8 × 6 = 192 (cm3) Đáp án: 192 cm3 Bài 34. Tính thể tích hình lập phương biết hiệu của diện tích toàn phần và diện tích xung quanh là 50 cm2. Lời giải Diện tích 1 mặt của hình lập phương là 50:2 = 25 (cm2) ⇒ Độ dài cạnh hình lập phương là 5 cm Thể tích hình lập phương là 5 × 5 × 5 = 125 (cm3) Đáp án: 125 cm3 Bài 35. Một bể cá hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể là: chiều dài 3 m , chiều rộng 2 m , mức nước có trong bể cao 0,5 m. Người ta thả vào bể một hòn đá làm hòn non bộ thì mức nước trong bể cao 0,6 m. Tính thể tích phần hòn non bộ ngập trong bể nước. Lời giải Ta thấy thể tích phần hòn non bộ ngập trong bể nước chính là phần mà làm cho nước dâng lên Ta tính được chiều cao của mức nước dâng lên là: 0,6 ― 0,5 = 0,1( m) Thể tích phần làm cho nước dâng lên sẽ bằng chiều dài bể x chiều rộng bể x chiều cao của mức nước dâng lên = 3 × 2 × 0,1 = 0,6( m3) Đáp án: 0,6 m3 DeThi.edu.vn
  5. Tổng hợp 6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 trường Archimedes giai đoạn 2020-2026 (Kèm đáp án chi tiết) Bài 36. Biết 7% của một số là 21 . Tìm số đó. Lời giải Số đó là 21:7% = 21:7 × 100 = 300 Đáp án: 300 Bài 37. Biết 70% cơ thể con người là nước, nếu một người nặng 60 kg thì bao nhiêu ki-lô-gam cơ thể là nước? Lời giải Số kg cơ thể là nước của 1 người nặng 60 kg là: 60 × 70% = 60 × 70 :100 = 4200 :100 = 42 (kg)Đáp án: 42 kg Bài 38. 40% số học sinh của lớp 5 A là nữ. Biết lớp có 15 học sinh nam, hỏi lớp có tất cả bao nhiêu học sinh? Lời giải 40% số học sinh là nữ vậy 60% số học sinh còn lại sẽ là nam Vậy 15 học sinh nam sẽ ứng với 60% số học sinh của lớp Vậy cả lớp có tất cả: 15 :60% = 15 × 100 :60 = 25 (học sinh) Đáp án: 60 học sinh Bài 39. Một chiếc tủ lạnh được giảm giá 20% so với giá ban đầu thì có giá 4000 000 đồng. Hỏi giá ban đầu trước khi được giảm của chiếc tù lạnh là bao nhiêu? Lời giải Tủ lạnh giảm 20% tức là còn 80% 80% chiếc tủ lạnh tương ứng với giá là 4000000 đồng Giá ban đầu của chiếc tủ lạnh là: 4000000 :80% = 4000000 × 100 :80 = 5000000 (đồng) Đáp án: 5000000 đồng Bài 40. Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 10000000 đồng. Hỏi sau một tháng cả số tiền gừi và tiền lãi là bao nhiêu? Lời giải Số tiền lãi sau 1 tháng là: 10000000 × 0,5 :100 = 50000 (đồng) Vậy cả tiền gửi và tiền lãi sau 1 tháng là: 10000000 + 50000 = 10050000 (đồng) Đáp án: 10050000 đồng Bài 41. Điền vào chỗ chấm: 5 giờ 45 phút + 2 giờ 35 phút = ... giờ... phút. Lời giải 5 giờ 45 phút +2 giờ 35 phút = 8 giờ 20 phút. Đáp án: 8 giờ 20 phút DeThi.edu.vn
  6. Tổng hợp 6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 trường Archimedes giai đoạn 2020-2026 (Kèm đáp án chi tiết) Bài 42. Điền vào chỗ chấm: 5 m/s = km/ giờ. Lời giải 5 5 m 1000 km 5×3600 km 1 s = = 1000 = 18 (km/ giờ) 3600 giờ giờ Đáp án: 18 km/giờ Bài 43. Tú đi từ nhà đến trường hết 15 phút với vận tốc 3 km/ giờ. Hỏi quãng đường từ nhà Tú đến trường dài bao nhiêu mét? Lời giải 1 Đổi 15 phút giờ = 4 1 3 Quãng đường từ nhà Tú đến trường là: 3 × 4 = 4( km) = 750 m Đáp án: 750 m Bài 44. Tàu đi từ thành phố A đến thành phố B trong 5 tiếng. Biết hai thành phố cách nhau 160 km , tính vận tốc của tàu. Lời giải Vận tốc của tàu là 160:5 = 32( km/ giờ ) Đáp án: 32 km /giờ Bài 45. Một xe máy đi từ A và dự định đến B lúc 8 giờ 30 phút. Nhưng khi đi được 5 km thì phải quay lại A và dừng lại ở A 10 phút. Sau đó xe máy tiếp tục đi và đến lúc 9 giờ. Tìm vận tốc của xe máy biết vận tốc xe máy không đổi trên toàn bộ đường đi. Lời giải Quãng đường đi thêm lãng phí sẽ là 5 km đầu tiên và 5 km quay đầu ngược trở về là 10 km Thời gian thực tế so với thời gian dự định cách nhau: 9 giờ -8 giờ 30 phút = 30 (phút) Vậy tổng thời gian đi 5 km rồi quay về và nghi 10 phút là 30 phút 1 ⇒ Thời gian xe máy đi 10 km sẽ mất phút (giờ) 30 ― 10 = 20 = 3 1 Vận tốc của xe máy là: 10:3 = 30 (km/ giờ) Đáp án: 30 km /giờ 8 8 8 8 4 Bài 46. Tính: 99999 +9999 +999 +99 + 9 Lời giải 8 8 8 8 4 99999 +9999 +999 +99 + 9 8 8 8 8 1 1 1 1 = 99999 +9999 +999 +99 + 9 + 9 + 9 + 9 8 1 8 1 8 1 8 1 = 99999 + 9 +9999 + 9 +999 + 9 +99 + 9 = 10000 + 1000 + 100 + 10 = 11110 Đáp án: 11110 Bài 47. Từ 4 chữ số 0;1;2;3 lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau chia hết cho 3 ? DeThi.edu.vn
  7. Tổng hợp 6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 trường Archimedes giai đoạn 2020-2026 (Kèm đáp án chi tiết) Lời giải Ta lấy những nhóm số chia hết cho 3 gồm có: 0;1;2(0 + 1 + 2 = 3 chia hết cho 3) và 1;2;3(1 + 2 + 3 = 6 chia hết cho 3) Nhóm 0;1;2 ta lập được: 4 số chia hết cho 3 Nhóm 1; 2; 3 ta lập được: 6 số chia hết cho 3 Vậy tổng cộng ta lập được: 4 + 6 = 10 số chia hết cho 3 Đáp án: 10 số Bài 48. Cô giáo chia kẹo cho học sinh. Nếu mỗi học sinh được chia 3 cái thì cô vẫn còn 30 cái kẹo. Nếu mỗi học sinh được chia 4 cái thì cô chỉ còn 4 cái kẹo. Hỏi cô giáo có bao nhiêu cái kẹo? Lời giải Nếu chia mỗi học sinh 3 cái kẹo thì cô còn thừa 30 cái kẹo Nếu chia mỗi học sinh 4 cái kẹo thì cô còn thừa 4 cái kẹo Hay khi còn 30 cái kẹo cô cho thêm mỗi học sinh 1 cái thì cô còn 4 cái kẹo ⇒ Số kẹo cô đã cho thêm là: 30 ― 4 = 26 (cái kẹo) Cô cho thêm mỗi học sinh 1 cái kẹo tức là cho 26 cái kẹo sẽ tương ứng với 26 học sinh. Số kẹo ban đầu của cô giáo là: 26 × 3 + 30 = 108 (cái kẹo) Đáp án: 108 cái kẹo Bài 49. An, Bình, Cường, Dũng so sánh chiều cao của minh. An nói: "Tớ cao nhất." Binh nói: "Tớ không phải là người thấp nhất." Cường nói: "Tớ không cao bằng An nhưng có một người thấp hơn tớ." Dũng nói: "Tớ thấp nhất." Biết rằng có 1 bạn nói dối, hỏi bạn nào cao nhất? Lời giải Theo đề bài ta có 1 bạn nói dối nên ta sẽ xét từng trường hợp 1 - TH1: An nói dối ⇒3 bạn còn lại nói thật Ta có thứ tự từ cao đến thấp như sau: Binh, An, Cường, Dũng - TH2: Bình nói dối ⇒3 bạn còn lại nói thật Binh là người thấp nhất nhưng Dũng cũng nói mình thấp nhất (mâu thuẫn -> loại) - TH3: Cường nói dối ⇒ 3 bạn còn lại nói thật Tương tự TH2 thì trong TH này Cường cao nhất mà An cũng nói mình cao nhất (mâu thuẫn -> loại) - TH4: Dũng nói dối ⇒ 3 bạn còn lại nói thật Tương tự TH này Dũng cao nhất mà An cũng cao nhất (mâu thuẫn -> loại) ⇒ Chỉ có TH1 thỏa mãn. Vậy Bình cao nhất Đáp án: Bình Bài 50. Cho 22 tấm thẻ được viết các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 22. Lấy 2 thẻ số khác nhau ghép lại để tạo 1 phân số. Cứ như vậy sẽ có 11 phân số được tạo ra. Hỏi có thể tạo được nhiều nhất bao nhiêu phân số có giá trị bằng một số tự nhiên? DeThi.edu.vn
  8. Tổng hợp 6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 trường Archimedes giai đoạn 2020-2026 (Kèm đáp án chi tiết) Lời giải 2 thẻ số khác nhau ghép lại tạo thành 1 phân số Vậy ta có thể ghép được: 22:2 = 11 phân số bất kì Phân số có giá trị bằng số tự nhiên tức là từ số cần chia hết cho mẫu số Ta xét số 13;17;19. Ba số này chỉ có thể ghép với 1 để thành phân số có giá trị bằng số tự nhiên. 13 Ví dụ ta lấy số thì sẽ loại đi 2 số còn lại là 17 và 19 . 1 ⇒ Ta sẽ dùng 22 - 2 = 20 số để ghép phân số và sẽ ghép được 20 :2 = 10 phân số có giá trị bằng số tự nhiên 13 4 21 15 12 14 16 18 20 22 Các phân số đó là: 1 ,2, 3 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 ,10,11 DeThi.edu.vn
  9. Tổng hợp 6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 trường Archimedes giai đoạn 2020-2026 (Kèm đáp án chi tiết) ĐỀ SỐ 3 ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI NĂM HỌC 2022 - 2023 TRƯỜNG THCS ARCHIMEDES MÔN: TOÁN (BÀI CƠ BẢN) Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1. Diện tích hình tròn có bán kính 3cm là A. 18,84 cm2 B. 28,26 cm2 C. 7,065 cm2 D. 9,42 cm2 Câu 2. Tính: 3 giờ 18 phút + 2 giờ 10 phút x 3. A. 9 giờ 48 phút B. 5 giờ 48 phút C. 9 giờ 28 phút D. 5 giờ 28 phút Câu 3. Điền vào chỗ trống: 3,14 m3 = dm3 A. 31400 B. 314 C. 0,0314 D. 3140 Câu 4. Kết quả của phép tính A = 2 : 0,5 + 10 x 0,2 là A. 21 B. 6 C. 24 D. 12 1 2 3 7 Câu 5. Tìm phân số lớn nhất trong các phân số 10;15;20;60 2 1 3 7 A. B. C. D. 15 10 20 60 Câu 6. Trung bình cộng hai số là 3,2 còn hiệu hai số là 2,3. Số lớn là A. 2,05 B. 2,75 C. 4,35 D. 0,45 Câu 7. Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 3 cm, chiều rộng 2 cm và chiều cao 1,5 cm là A. 9 cm3 B. 6 cm3 C. 10 cm3 D. 6,5 cm3 1 3 Câu 8. Có bao nhiêu số tự nhiên a thỏa mãn 3 < a < 5 ? 4 4 A. 1 số B. 3 số C. 2 số D. 4 số Câu 9. Diện tích trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2000 của một khu đất là 3 cm2. Diện tích thực của khu đất đó là A. 60 m2 B. 120 m2 C. 600 m2 D. 1200 m2 Câu 10. Từ các chữ số 1; 2; 4; 7; 8 lập được bao nhiêu số có 3 chữ số có các chữ số khác nhau? A. 125 số B. 50 số C. 60 số D. 20 số 2 Câu 11. Biết của một số là 20. Tìm số đó. 5 A. 30 B. 60 C. 50 D. 20 Câu 12. Số mặt của một hình lập phương là A. 12 mặt B. 6 mặt C. 10 mặt D. 8 mặt Câu 13. Tổng hai số là 20, hiệu hai số là 3. Số bé là A. 11,5 B. 8,5 C. 10,5 D. 9,5 Câu 14. Tổng số tuổi của ba người trong gia đình Nam là 76 tuổi, biết bố hơn mẹ 3 tuổi còn mẹ hơn Nam 23 tuổi. Tuổi bố là A. 35 tuổi B. 32 tuổi C. 37 tuổi D. 34 tuổi 3 Câu 15. Phân số đổi ra tỉ số phần trăm bằng: 20 A. 6% B. 15% C. 18% D. 3% DeThi.edu.vn
  10. Tổng hợp 6 Đề thi tuyển sinh môn Toán vào Lớp 6 trường Archimedes giai đoạn 2020-2026 (Kèm đáp án chi tiết) Câu 16. Tổng hai số gấp 3 lần hiệu của chúng. Số lớn gấp số bé bao nhiêu lần? A. 3 lần B. 5 lần C. 2 lần D. 4 lần 3 Câu 17. Một cửa hàng nhập cam về bán. Cửa hàng bán được số cam thì còn 42 kg. Số cam cửa hàng đã 5 bán là: A. 63kg B. 65kg C. 28kg D. 105kg Câu 18. Tổng của hai số lẻ liên tiếp là 248. Số lớn là A. 121 B. 127 C. 125 D. 123 8 Câu 19. Cho một phân số có giá trị bằng và hiệu của tử số và mẫu số là 36. Tử số là: 5 A. 96 B. 288 C. 180 D. 60 Câu 20. Đổi 1,15 giờ sang phút A. 69 phút B. 78 phút C. 75 phút D. 63 phút Câu 21. Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó số học sinh nữ bằng 45% số học sinh cả lớp. Số học sinh nam là A. 18 bạn B. 20 bạn C. 25 bạn D. 22 bạn Câu 22. Giá trị của chữ số 2 trong số 3,02 bằng với phân số: 1 1 1 A. B. C. D. 100 20 50 Câu 23. Hai anh em có 22 cái kẹo, nếu anh cho em 2 cái thì số kẹo của anh vẫn nhiều hơn của em 2 cái. Số kẹo của em là: A. 12 B. 14 C. 8 D. 10 Câu 24. Cho dãy số có quy luật 3, 4, 6, 9, 13, 18, 24, Số tiếp theo là A. 30 B. 32 C. 31 D. 33 Câu 25. Cần cộng thêm số nào dưới đây với số 2032022 để được một số chia hết cho 3? A. 15 B. 35 C. 25 Câu 26. Trong các số dưới đây, số chia hết cho 12 là A. 2220 B. 2032 C. 2022 D. 2312 Câu 27. Khi nhân một số với 23, bạn Khanh đã để các tích riêng thẳng cột nên tích mới giảm 1584 đơn vị so với tích đúng. Tích đúng là A. 1978 B. 1965 C. 2001 D. 2024 Câu 28. Một khu vườn trồng 203 cây gồm 3 loại cam, quýt, bưởi. Biết số cây cam gấp 2 lần số cây quýt, còn số cây quýt gấp 2 lần số cây bưởi. Số cây quýt trong vườn là: A. 58 cây B. 116 cây C. 68 cây D. 29 cây Câu 29. Để pha được 800g dung dịch nước muối chứa chín phần nghìn muốn cần số gam muối là A. 72g B. 64g C. 7,2g D. 8,1g Câu 30. Một tập tài liệu có 320 trang. Số chữ số để đánh số trang liền nhau của tập tài liệu đó từ trang số 1 là A. 852 B. 663 C. 849 D. 960 Câu 31. Một đơn vị vận chuyển 3 tấn hàng, quãng đường 200km chi phí hết 18 triệu đồng. Hỏi vẫn đơn vị đó vận chuyển 7 tấn hàng, quãng đường 120km hết bao nhiêu tiền? A. 31,5 triệu B. 70 triệu C. 21 triệu D. 25,2 triệu DeThi.edu.vn