Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 môn Tiếng Việt
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 môn Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tong_hop_9_de_thi_khao_sat_chat_luong_dau_nam_lop_4_mon_tien.docx
Nội dung text: Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 môn Tiếng Việt
- Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 môn Tiếng Việt ĐÁP ÁN A. PHẦN ĐỌC: 10 điểm I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ: 2 điểm + Đọc sai dưới 3 tiếng: 1,5 điểm; Sai dưới 3 – 4 tiếng: 1 điểm + Sai dưới 5 – 6 tiếng: 0,5 điểm). - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (có thể mắc lỗi ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 chỗ): 1 điểm; Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 3 – 4 câu: 0,5 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1 điểm + Đọc trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm - Trả lời đúng 1 câu hỏi: 1 điểm * Lưu ý: Đối với học sinh dân tộc cho phép tốc độ đọc đến 2 phút, đọc sai dưới 5 – 6 tiếng mà không trừ điểm II. Đọc thầm và làm bài tập: 4 điểm Câu 1 2 3 4 Đáp án b c a b B. PHẦN VIẾT: (10 điểm) 1. Chính tả: (5 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài viết: (5 điểm) (Mỗi lỗi sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, dấu thanh, viết hoa không đúng quy định): trừ 0,5 điểm (Các lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm). * Học sinh dân tộc mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm 2. Tập làm văn: (5 điểm) - Học sinh viết đúng theo yêu cầu đề bài; Thể hiện rõ các nội dung: + Giới thiệu người thân đó là ai. + Sự yêu thương, quan tâm chăm sóc của người đó đối với em. + Tình cảm của em đối với người đó. - Dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, câu văn có hình ảnh, trình bày bài viết sạch đẹp: (5 điểm) - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết. Có thể ghi các mức điểm phù hợp: (4,5, 4; 3,5, 3; 2,5, 2; 1,5, 1; 0,5.) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 môn Tiếng Việt ĐỀ SỐ 4 Trường: .................................................. ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: .............................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Lớp: ....................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU – ĐỌC TIẾNG: 1/ Đọc hiểu (4 điểm) Em hãy đọc thầm đoạn văn sau và khoanh tròn vào ô trước câu trả lời đúng. Chuyện của loài kiến Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn. Mỗi con ở lẻ một mình tự đi kiếm ăn. Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt. Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn. Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị chết, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sống sót, bảo: - Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh. Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo. Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo: - Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà. Ta phải đào hang ở dưới đất mới được. Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang. Con khoét đất, con tha đất đi bỏ. Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái ăn. Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt. (Theo Truyện cổ dân tộc Chăm) Câu 1: Ngày xưa loài kiến sống thế nào? a. Sống theo đàn. b. Sống theo nhóm. c. Sống lẻ một mình. Câu 2: Kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị chết, nó đã làm gì? a. Kiến sống theo đàn. b. Đi khắp nơi tìm những con kiến còn sót đoàn kết lại để sống. c. Yêu cầu đàn kiến nghe theo. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 môn Tiếng Việt Câu 3: Chuyện của loài kiến cho em thấy được bài học gì? a. Phải chăm chỉ, cần cù lao động. b. Phải sống hiền lành, chăm chỉ. c. Đoàn kết lại sẽ có sức mạnh. Câu 4: Câu “Đàn kiến đông đúc” thuộc mẫu câu nào em đã học? a. Ai thế nào? b. Ai làm gì? c. Ai là gì? 2/ Đọc thành tiếng (6 điểm) GV cho HS đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 2 Tiếng Việt 4 tập 1, và yêu cầu HS trả lời từ 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc. II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1/ Chính tả: (5 điểm) Thời gian: 15 phút 2/ Tập làm văn (5 điểm): Đề: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể về một việc tốt em đã làm góp phần bảo vệ môi trường. .. .. .. .. .. -------HẾT------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 môn Tiếng Việt HƯỚNG DẪN CHẤM 1/ Đọc hiểu: (4 điểm) Mỗi câu đúng 1 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 c b c a 2/ Đọc thành tiếng: (6 điểm) - Học sinh đọc trôi chảy đoạn văn, đảm bảo thời gian quy định (5 điểm). Các mức khác tùy theo mức độ đọc của học sinh để đánh giá. - Trả lời đúng câu hỏi (1 điểm) 3/ Chính tả: (3 điểm) - Sai 3 lỗi (phụ âm đầu, vần, thanh) trừ 1 điểm 4/ Tập làm văn: HS viết được 7 - 10 câu kể về một việc tốt em đã làm góp phần bảo vệ môi trường., thành một đoạn văn hoàn chỉnh, viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp, trình bày rõ ràng sạch sẽ (5 điểm) Tùy mức độ thể hiện về nội dung, hình thức bài làm của HS mà GV chấm điểm Bài chính tả Lớp 4: Cây gạo Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn không lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn, lũ lũ bay đi bay về, lượn lên luợn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy! (Theo Vũ Tú Nam) DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 môn Tiếng Việt ĐỀ SỐ 5 Trường: .................................................. ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: .............................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Lớp: ....................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Đọc thầm văn bản sau, khoanh vào câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: CÂY BÙ QUÂN Sau các bản, các nhà miền núi thường có cây bù quân, có nơi còn gọi là bồ quân. Mỗi độ xuân sang, cây bù quân đổ lá non, bừng sắc đỏ, đỏ như một cây lửa giữa rừng xanh. Hai tuần sau, lá bù quân chuyển sang màu mận chín. Ít hôm sau nữa, lá bù quân xanh mơn mởn như láng mỡ. Từ những nách lá nẩy những chùm hoa vàng li ti. Quả bù quân lúc còn nhỏ thì xanh. Lúc sắp chín thì điểm lấm tấm màu hồng rồi đỏ tươi. Chín nẫu thì màu tím ngắt. Đó là độ những quả bù quân ứ mật. Lũ chim sáo, chim chào mào từng đàn, từng đàn kéo đến chí chóe quanh những quả bù quân ngọt lịm. Dưới gốc, lũ trẻ cũng cười rinh rích, xua đuổi lũ chim ầm ĩ. Những cây bù quân đường, quả ngọt lịm, có thể ăn no. Không phải bù quân đường thì chát xít, phải để chín thật nẫu mới ăn được. Thân cây bù quân làm củi cháy rất đượm, than đỏ rực. Cây bù quân dùng làm thân cày, cái bừa rất chắc. Bù quân có nhiều tác dụng vậy nên được giữ gìn cho đến lớn, đến già. Khi cần dùng lắm người ta mới đốn, mới ngả cây bù quân. Câu 1: Cây bù quân thường được trồng ở vùng nào? A. Miền núi B. Miền biển C. Thành phố lớn Câu 2: Tác giả đã miêu tả những bộ phận nào của cây bù quân ? A. Lá, quả, thân B. Lá, gốc, cành, thân, quả C. Lá, hoa, quả, thân Câu 3: Lá bù quân chuyển màu như thế nào theo thời gian ? A. Xanh, đỏ, màu mận chín, vàng B. Đỏ, màu mận chín, xanh mơn mởn C. Đỏ, màu mận chín, xanh mơn mởn, vàng Câu 4: Khi đã chín, quả bù quân có màu gì ? A. Tím ngắt B. Đỏ tươi C. Lấm tấm hồng DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 môn Tiếng Việt Câu 5: Vì sao người ta giữ gìn bù quân cho đến lớn, đến già ? A. Vì cây bù quân đã gắn bó với họ từ lâu. B. Vì cây bù quân có nhiều ích lợi. C. Vì cây bù quân thu hút được nhiều chim chóc đến ăn quả. Câu 6: Bài văn có mấy hình ảnh so sánh ? Gạch chân dưới hình ảnh nếu có. A. Không có hình ảnh nào B. Có 1 hình ảnh C. Có 2 hình ảnh Câu 7: Bộ phận in đậm trong câu: “Lũ chim sáo, chim chào mào từng đàn, từng đàn kéo đến chí chóe quanh những quả bù quân ngọt lịm.” là bộ phận trả lời cho câu hỏi nào ? A. Cái gì? B. Làm gì? C. Như thế nào ? Câu 8: Trong câu : “Dưới gốc, lũ trẻ cũng cười rinh rích, xua đuổi lũ chim ầm ĩ.” a/ Từ chỉ đặc điểm là: . b/ Từ chỉ hoạt động là: Câu 9: Hãy thêm các hình ảnh so sánh cho phù hợp: a. Đôi mắt bé tròn như ... b. Bốn chân của chú voi to như ..... Câu 10: Gạch chân dưới những sự vật được so sánh với nhau trong các câu dưới đây: a. Dòng sông uốn lượn, mềm mại như dải lụa đào. b. Những bãi ngô, bãi mía tươi non, trải dài bên bờ sông như tấm thảm xanh khổng lồ. Câu 11: Hãy gạch chân dưới cặp từ trái nghĩa trong câu sau: Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi Câu 12: Xác định câu sau thuộc kiểu câu nào đã học ( câu cảm, câu khiến, câu hỏi, câu kể) a. Bạn An hát thật hay! b. Ngày mai tôi đi học. c. Hãy vứt rác vào thùng! .. c. Con có muốn đi chơi không? Câu 13: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu: Những chiếc cày, chiếc bừa được làm bằng thân cây bù quân sẽ rất chắc. DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 môn Tiếng Việt Câu 14: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong những câu sau: Dưới gốc cây bù quân chúng em cùng nhau hóng mát cùng nhau trò chuyện cùng nhau ôn bài. Câu 15: Đặt câu kể nói về ý nghĩa của cây bù quân. Câu 16: Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì? Một hôm, cha cậu đưa một túi đinh cho cậu rồi nói: “Khi con nổi nóng với ai đó thì hãy đóng một cây đinh lên hàng rào gỗ.” Tác dụng của dấu ngoặc kép là: -------HẾT------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 môn Tiếng Việt ĐÁP ÁN Trắc nghiệm: 1 2 3 4 5 6 7 A C B A B C B Câu 8: a) Từ chỉ đặc điểm là: rinh rích, ầm ĩ b) Từ chỉ hoạt động là: cười, xua đuổi Câu 9: a. Đôi mắt bé tròn như những viên bi ve / quả nhãn chín. b. Bốn chân của chú voi to như bốn cái cột đình. Câu 10: a. Dòng sông uốn lượn, mềm mại như dải lụa đào. b. Những bãi ngô, bãi mía tươi non, trải dài bên bờ sông như tấm thảm xanh khổng lồ. Câu 11: Yêu cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi. Câu 12: a. Bạn An hát thật hay! => Câu cảm b. Ngày mai tôi đi học. => Câu kể c. Hãy vứt rác vào thùng! => Câu khiến d. Con có muốn đi chơi không? => Câu hỏi Câu 13: Những chiếc cày, chiếc bừa được làm bằng gì sẽ rất chắc? Câu 14: Dưới gốc cây bù quân, chúng em cùng nhau hóng mát, cùng nhau trò chuyện, cùng nhau ôn bài. Câu 15: Cây bù quân vừa cho quả ngọt để ăn, vừa cung cấp gỗ tốt để làm nông cụ cho người dân miền núi. Câu 16: - Tác dụng của dấu ngoặc kép là: Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật (lời của người cha nói với người con). DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 môn Tiếng Việt ĐỀ SỐ 6 Trường: .................................................. ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Họ và tên: .............................................. MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Lớp: ....................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A- Tiếng Việt (Thời gian 30 phút) 1. Nghe – viết (4 điểm) Cánh diều tuổi thơ Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều. Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi. Cánh diều mềm mại như cánh bướm. Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời. Tiêng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn, rồi sao kép, sáo bè, như gọi thấp xuống những vì sao sớm. 2. Tập làm văn (6 điểm) Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. .. .. .. .. .. -------HẾT------- DeThi.edu.vn
- Tổng hợp 9 đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 4 môn Tiếng Việt HƯỚNG DẪN CHẤM A- Tiếng Việt 1. Nghe – viết (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm 2. Tập làm văn (6 điểm) * Nội dung : 3 điểm - Đảm bảo các yêu cầu: Giới thiệu được câu chuyện, nhận xét đánh giá chung về câu chuyện. Trình bày được các lí do yêu thích và đưa dẫn chứng minh hoạ. * Kĩ năng: 3 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm. - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm. DeThi.edu.vn



