Tuyển tập 23 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 23 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_23_de_thi_cuoi_ki_1_mon_sinh_hoc_7_sach_canh_dieu.docx
Nội dung text: Tuyển tập 23 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 23 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS ĐÔNG PHÚ Môn: KHTN - Lớp: 7 Phân môn: Sinh học I. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng nhất rồi ghi ra giấy thi. Ví dụ: 1-A, 2-C Câu 1. Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho. , đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải. A. con người. B. các hoạt động sống. C. quá trình hô hấp. D. quá trình quang hợp. Câu 2. Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng với môi trường, khi trao đổi chất dừng lại thì A. sinh vật sẽ sinh trưởng. B. sinh vật sẽ phát triển. C. sinh vật sẽ chết. D. sinh vật sẽ vận động và sinh sản. Câu 3. Sản phẩm của quá trình quang hợp là A. glucose và oxygen.B. nước và oxygen. C. glucose và carbon dioxide.D. glucose và hydrogen. Câu 4. Trong quá trình quang hợp, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng luôn diễn ra A. đồng thời. B. mâu thuẫn với nhau. C. trái ngược nhau. D. liên tiếp nhau. Câu 5. Cấu tạo ngoài của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng A. có cuống lá. B. có diện tích bề mặt lớn. C. phiến lá mỏng. D. các khí khổng tập trung ở mặt dưới. Câu 6. Ở thực vật, chất dinh dưỡng là A. các hợp chất vô cơ.B. các hợp chất hữu cơ. C. các chất khoáng.D. các chất tan được trong nước. Câu 7. Nitrogen là nguyên tố cần thiết để thực vật tổng hợp A. protein. B. diệp lục. C. cả A và B đều sai. D. cả A và B đều đúng. Câu 8. Sự thoát hơi nước ở lá có ý nghĩa A. tạo lực kéo giúp vận chuyển dòng nước và các chất khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác của cây trên mặt đất. B. tạo lực hút giúp vận chuyển dòng nước và các chất dinh dưỡng từ lá và đến các bộ phận khác của cây trên mặt đất. C. tạo lực đẩy giúp vận chuyển dòng nước và các chất dinh dưỡng từ lá và đến các bộ phận khác của cây trên mặt đất. D. tạo lực đẩy giúp vận chuyển dòng nước và các chất khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác của cây trên mặt đất. Câu 9. Cơ chế điều chỉnh sự thoát hơi nước là A. chu kì vận động của khí khổng. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn B. cơ chế điều chỉnh độ rộng, hẹp của khí khổng. C. cơ chế điều chỉnh độ đóng, mở của khí khổng. D. cơ chế điều chỉnh độ co, giãn của khí khổng. Câu 10. Quan sát hình ảnh sau, cho biết đâu là mô tả chính xác về quá trình trao đổi khí qua khí khổng? A. Trong quá trình hô hấp, khí CO2 khuếch tán vào lá và O2 ra môi trường qua khí khổng khi khí khổng mở. B. Trong quá trình hô hấp, khí CO2 khuếch tán vào lá và O2 ra môi trường qua khí khổng khi khí khổng đóng. C. Trong quá trình quang hợp, khí O2 khuếch tán vào lá và CO2 ra môi trường khi khí khổng mở. D. Trong quá trình quang hợp, khí CO2 từ môi trường khuếch tán vào lá và O2 từ lá khuếch tán ra môi trường khi khí khổng mở. II. TỰ LUẬN: Câu 1. (0,5 điểm) Kể tên một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật. Câu 2. (1,5 điểm) Sau khi học về quá trình trao đổi nước ở thực vật, bạn Ngân băn khoăn không biết tưới nước hợp lí cho cây trồng là như thế nào. Em hãy giúp bạn Ngân giải đáp băn khoăn trên. Câu 3. (1,0 điểm) “Theo báo cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia (Bộ Y tế), trong kết quả tổng điều tra Dinh dưỡng toàn quốc (2018 - 2020) cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em tuổi học đường (5 - 19 tuổi) là 14,8% (giảm so với năm 2010 tỷ lệ này là 23,4%). Tuy nhiên đáng lưu ý là tỷ lệ thừa cân, béo phì tăng từ 8,5% năm 2010 lên thành 19,0% năm 2020, trong đó tỷ lệ thừa cân béo phì khu vực thành thị là 26,8%, nông thôn là 18,3% và miền núi là 6,9%.” (Trích Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, 2021) Đọc đoạn thông tin trên, để góp phần cải thiện tỷ lệ suy dinh dưỡng và thừa cân béo phì ở nước ta, em hãy xây dựng thực đơn cho mỗi bữa ăn trong một ngày để đảm bảo chế độ ăn cân đối và đầy đủ chất dinh dưỡng. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu đúng 0.2 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án B C A A B C D A C D II. TỰ LUẬN: Câu Đáp án chi tiết Điểm Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở 0,5đ thực vật: - Độ ẩm của đất. 0.1 Câu 1 - Hàm lượng khí O2 trong đất. 0,1 - Ánh sáng. 0,1 - Nhiệt độ. 0,1 - Độ ẩm không khí. 0,1 Một số biện pháp tưới nước hợp lí cho cây: 1,5đ - Nên tưới vào buổi sáng hoặc chiều tối, không tưới nước khi trời nắng gắt. 0,3 - Tìm hiểu về đất trồng: đất thịt, đất cát không nên tưới quá nhiều 0,3 - Tưới đúng thời tiết: Ví dụ những ngày trời nắng nóng, hanh khô thì nên tưới nhiều 0,3 Câu 2 nước. - Tuỳ loại cây và giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây: cây ưa nước hay ưa cạn, đang đâm chồi hay sắp thu hoạch để điều chỉnh lượng nước cho phù hợp, không 0,6 tưới quá nhiều và cũng không tưới quá ít. Nhóm chất Bữa sáng Bữa trưa Bữa tối dinh dưỡng 1,0đ Carbohydrate Bánh mỳ Cơm Cơm 0,25 Cá diêu hồng chiên Protein Xúc xích, trứng ốp la Cá nục hấp Câu 3 mắm 0,25 Lipid Sữa tươi Thịt kho Thịt luộc 0,25 Canh bí đao Canh cải nấu nấm Vitamin và Chuối Dưa hấu tráng khoáng chất Đu đủ tráng miệng 0,25 miệng Lưu ý: HS có thể thay thực đơn các món ăn phù hợp với nhóm chất dinh dưỡng, GV cho điểm tối đa. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 UBND THÀNH PHỐ HỘI AN KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS HUỲNH THỊ LỰU MÔN: KHTN 7 PHÂN MÔN: SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM: Chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất và ghi vào giấy làm bài Câu 1. Yếu tố bên ngoài nào sau đây không ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh? A. Nước.B. Khí oxygen.C. Khí cacbon dioxide. D. Ánh sáng. Câu 2. Nhóm nông sản nào sau đây nên được bảo quản bằng cách để trong túi nilon kín hoặc đục lỗ và bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh? A. Rau muống, cà chua, bắp cải.B. Hạt lúa, hạt đỗ, hạt lạc. C. Hạt đỗ, rau muống, khoai tây. D. Hạt lạc, hạt lúa, dưa chuột. Câu 3. Khí khổng đóng hay mở chủ yếu phụ thuộc vào A. hàm lượng chất khoáng trong tế bào hạt đậu. B. hàm lượng chất hữu cơ trong tế bào hạt đậu. C. hàm lượng nước trong tế bào hạt đậu.D. số lượng tế bào hạt đậu có trong khí khổng. Câu 4. Động vật hô hấp bằng phổi là A. chim bồ câu.B. kiến. C. cá chép. D. ốc sên. Câu 5. Tế bào đảm nhận chức năng hấp thu nước của cây là A. tế bào mô dậu. B. tế bào khí khổng. C. tế bào mô phân sinh. D. tế bào lông hút. Câu 6. Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá? A. Chất hữu cơ và chất khoáng. B. Nước và chất khoáng. C. Chất hữu cơ và nước. D. Nước, chất hữu cơ và chất khoáng. Câu 7. Để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao cần A. tăng cường bón phân và cung cấp nước tối đa cho cây trồng. B. tăng lượng phân bón tối đa, giảm lượng nước tưới tối thiểu cho cây. C. căn cứ vào những nhu cầu của cây để tưới nước, bón phân hợp lí. D. giảm lượng phân bón tối thiểu, tăng lượng nước tưới tối đa cho cây. Câu 8. Cho các động vật sau: Thỏ, chó, trâu, voi. Em hãy sắp xếp nhu cầu sử dụng nước từ thấp đến cao đối với các động vật đã cho? A. Chó - voi - thỏ - trâu.B. Thỏ - chó - trâu - voi. C. Thỏ - chó - voi - trâu.D. Trâu - chó - voi - thỏ. II. TỰ LUẬN: Câu 1. (2,0 điểm) Quá trình thoát hơi nước ở thực vật có ý nghĩa gì đối với đời sống của cây và môi trường? Câu 2. (1,0 điểm) Vì sao khi tập thể dục hoặc vận động mạnh, sự trao đổi khí diễn ra nhanh hơn? DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng: 0.25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B A C A D B C B II. TỰ LUẬN: Câu Nội dung Điểm Quá trình thoát hơi nước ở thực vật có ý nghĩa gì đối với đời sống của cây và môi trường? * Đối với đời sống của cây: - Thoát hơi nước ở lá góp phần vận chuyển nước và chất khoáng trong cây. 0,5 điểm - Hạ nhiệt độ của lá khi gặp nắng nóng. 0,25 điểm 1 - Giúp khí khổng mở, khí CO (carbondioxide) đi vào bên trong cung cấp 0,5 điểm ( 2,0 điểm) 2 nguyên liệu cho quang hợp. * Đối với môi trường: - Làm mát không khí xung quanh. 0,25 điểm - Hấp thụ khí CO2 (carbondioxide) và giải phóng khí O2(oxygen) ra ngoài môi 0,5 điểm trường => điều hòa khí hậu. Vì sao khi tập thể dục hoặc vận động mạnh, sự trao đổi khí diễn ra nhanh hơn? - Khi tập thể dục hoặc vận động mạnh, cơ thể cần nhiều năng lượng. 0,25 điểm 2 - Hô hấp tế bào là quá trình cần thiết nhằm tạo ra năng lượng cho cơ thể. 0,25 điểm (1,0 điểm) - Để thực hiện quá trình này, oxygen là một yếu tố quan trọng. 0,25 điểm - Vì vậy, để cung cấp đủ hàm lượng oxygen cho tế bào, hệ hô hấp phải tăng 0,25 điểm cường hoạt động, làm nhịp hô hấp tăng. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 7 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG Môn: KHTN – Lớp 7 Phân môn: Sinh học I. Trắc nghiệm: Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng rồi điền vào bảng ở phần bài làm. Câu 1: Một phân tử của hợp chất carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Công thức hóa học hợp chất carbon dioxide là A. CO2. B. CO2. C. CO2. D. Co2. Câu 2: Quá trình trao đổi chất là A. cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể. B. biến đổi các chất trong cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường. C. cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường. D. cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường. Câu 3: Sản phẩm của quang hợp là A. nước, carbon dioxide. B. ánh sáng, diệp lục. C. oxygen, glucose. D. glucose, nước. Câu 4: Đặc điểm nào của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp? 1. Lá cây dạng bản dẹt giúp thu nhận được nhiều ánh sáng. 2. Các tế bào ở lớp giữa của lá có nhiều lục lạp. 3. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu cơ của lá cây. 4. Khí khổng phân bố trên bề mặt của lá có vai trò chính trong quá trình trao đổi khí và thoát hơi nước. 5. Gân lá (mạch dẫn) có chức năng vận chuyển nước đến lục lạp và vận chuyển chất hữu cơ từ lục lạp về cuống lá, từ đó vận chuyển đến các bộ phận khác của cây. Số đáp án đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 5: Cho các yếu tố sau: 1. Ánh sáng. 2. Nhiệt độ. 3. Hàm lượng khí carbon dioxide. 4. Nước. - Trong các yếu tố kể trên, yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình quang hợp. A. 1, 3, 4. B. 2, 3, 4. C. 1, 2, 4. D. 1, 2, 3, 4. Câu 6: Hô hấp tế bào là quá trình tế bào phân giải A. chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể. B. chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động phát triển. C. chất hữu cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sinh sản. D. chất vô cơ giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sinh trưởng và phát triển. Câu 7: Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào là A. hàm lượng nước, nồng độ khí carbon dioxide, nhiệt độ. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn B. hàm lượng nước, nồng độ khí oxygen, nhiệt độ. C. nồng độ khí oxygen, nồng độ khí carbon dioxide, nhiệt độ. D. hàm lượng nước, nồng độ khí oxygen, nồng độ khí carbon dioxide, nhiệt độ. Câu 8: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết yếu tố nào ảnh hưởng đến hô hấp tế bào trong đồ thị ở hình 26.1? Hình 26.1 A. Nhiệt độ. B. Nồng độ oxygen. C. Hàm lượng nước. D. Nồng độ carbon dioxide. Câu 9: Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước đóng vai trò A. là dung môi hòa tan khí carbon dioxide. B. là nguyên liệu cho quang hợp. C. làm tăng tốc độ quá trình quang hợp. D. làm giảm tốc độ quá trình quang hợp. Câu 10: Sự thoát hơi nước của lá đóng vai trò A. tạo lực kéo giúp vận chuyển dòng nước và các chất khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác của cây trên mặt đất. B. tạo lực hút giúp vận chuyển dòng nước và các chất dinh dưỡng từ lá và đến các bộ phận khác của cây. C. tạo lực đẩy giúp vận chuyển dòng nước và các chất dinh dưỡng từ lá và đến các bộ phận khác của cây. D. tạo lực đẩy giúp vận chuyển dòng nước và các chất khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác của cây trên mặt đất. II. Tự luận: Câu 1: (1,0 điểm) Hô hấp tế bào ở hạt đậu cung cấp năng lượng cho hạt đậu nảy mầm. Theo em, những yếu tố nào đã ảnh hưởng đến hô hấp tế bào ở hạt đậu trong những tình huống sau: - Hạt đậu được ngâm nước, để ở nhiệt độ phòng thì hạt đậu nảy mầm tốt. - Hạt đậu khô, để ở nhiệt độ phòng thì không nảy mầm. - Hạt đậu ngâm nước để ở nhiệt độ 10oC thì các hạt đậu không nảy mầm. - Hạt đậu khô để ở nhiệt độ 10oC thì các hạt đậu không nảy mầm. Câu 2: (1,0 điểm) Quan sát Hình 28.2 cho biết cơ quan trao đổi khí ở cá, châu chấu, mèo và giun. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm: (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm.) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A D C D D A D D B A II. Tự luận: Câu Đáp án Điểm * Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào ở hạt đậu: - Nhiệt độ, độ ẩm thích hợp → hạt nảy mầm tốt. 0,25 đ 1 - Độ ẩm thấp, nhiệt độ thích hợp → hạt không nảy mầm. 0,25 đ - Độ ẩm thích hợp, nhiệt độ thấp → hạt không nảy mầm. 0,25 đ - Độ ẩm thấp, nhiệt độ thấp → hạt không nảy mầm. 0,25 đ - Cơ quan trao đổi khí ở: + Cá: Mang. 0,25 đ 2 + Châu chấu: Hệ thống ống khí. 0,25 đ + Giun: da. 0,25 đ + Mèo: Phổi. 0,25 đ DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 8 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG MÔN: KHTN – LỚP 7 PHÂN MÔN: SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài Câu 1. Ở tế bào nhân thực, hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào? A.Ti thể. B. Riboxom. C. Không bào. D. Lục lạp Câu 2. Trong quá trình hô hấp tế bào, nước đóng vai trò A.dung môi và môi trường. B. nguyên liệu và môi trường. C.dung môi và nguyên liệu. D. môi trường và sản phẩm. Câu 3. Ở thực vật, trao đổi khí được thực hiện ở quá trình A. hô hấp. B. quang hợp. C. hô hấp và quang hợp. D. trao đổi khí. Câu 4. Nước được cấu tạo từ A.một nguyên tử Carbon liên kết với một nguyên tử Oxygen. B. một nguyên tử Oxygen liên kết với hai nguyên tử Hydrogen. C. một nguyên tử Carbon liên kết với hai nguyên tử Oxygen. D. một nguyên tử Hydrogen liên kết với một nguyên tử Oxygen. Câu 5. Ở thực vật, chất dinh dưỡng chủ yếu là chất khoáng, được hấp thụ chủ yếu từ A. nước. B. phân bón. C. không khí. D. đất. Câu 6. Khi trồng cây hồ tiêu, để giúp cây sinh trưởng nhanh, phát triển tốt, cho năng suất cao thì người nông dân cần phải làm trụ cho nó. Đây là ứng dụng dựa vào đặc tính gì? A. Tính hướng nước B. Tính hướng đất C. Tính hướng tiếp xúc D. Tính hướng chất dinh dưỡng Câu 7. Động vật nào sau đây trao đổi khí qua mang? A. Mèo. B. Cá chép. C. Giun đất. D. Châu chấu. Câu 8. Hiện tượng nào dưới đây là tập tính bẩm sinh của động vật? A. Nhện giăng tơ. B. Khỉ tập đi xe đạp. C. Vẹt học nói tiếng người. D. Trẻ em học cách cầm đũa. II. TỰ LUẬN: Câu 1. (1,0 điểm) Cảm ứng ở sinh vật là gì? Nêu vai trò của cảm ứng ở sinh vật? Câu 2. (0,5 điểm) Viết phương trình tổng quát ( bằng chữ) của quá trình quang hợp. Câu 3. (1,5 điểm) a. Các thói quen tốt hay hay xấu đều là những tập tính học được, hình thành do lặp đi lặp lại trong quá trình sống. Em hãy kể 5 thói quen xấu ? (0,5 điểm) b. Đọc sách là một thói quen tốt, đây là tập tính học được ở người. Em hãy vận dụng kiến thức về cảm ứng ở sinh vật, xây dựng các bước hình thành thói quen này cho bản thân? (1 điểm) DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi cuối Kì 1 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng 0.25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A A C B D C B A II. TỰ LUẬN: Câu Nội dung Điểm - Cảm ứng là phản ứng của sinh vật đối với kích thích của môi trường 0,5 Câu 1 - Vai trò của cảm ứng: Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của 0,5 (1,0 điểm) môi trường để tồn tại và phát triển. Phương trình tổng quát: Câu 2 Carbon dioxide + Nước Glucose + Oxygen 0,5 (0,5 điểm) Diệp lục a. Hs kể được 5 thói quen xấu. 0,5 b. Để hình thành thói quen đọc sách, cần lặp đi lặp lại các bước sau: Câu 3 - Bước 1: Chọn sách mình yêu thích. 1,0 (1,5 điểm) - Bước 2: Chọn thời gian đọc phù hợp. - Bước 3: Đọc hằng ngày vào thời gian đã chọn. - Bước 4: Tự đánh giá thói quen đọc sách của cá nhân. DeThi.edu.vn



