Tuyển tập 23 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 23 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_23_de_thi_giua_ki_2_mon_sinh_hoc_7_sach_canh_dieu.docx
Nội dung text: Tuyển tập 23 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)
- Tuyển tập 23 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn Việc hạn chế tiêu thụ các thực phẩm chứa nhiều đường, muối, và chất béo bão 0,2 điểm hoà giúp cơ thể tránh được các bệnh lý như tiểu đường, bệnh tim mạch và các vấn đề liên quan đến thừa cân, béo phì. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 4 PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG PTDTBT THCS MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 LÝ TỰ TRỌNG PHÂN MÔN: SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM: Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào là: A. nước, nồng độ khí oxygen, nhiệt độ. B. nước, nồng độ khí carbon dioxide, nhiệt độ. C. nồng độ khí carbon dioxide và oxygen, nhiệt độ. D. nước, nồng độ khí carbon dioxide và oxygen, nhiệt độ. Câu 2: Quá trình hô hấp tế bào thải ra môi trường khí A. carbon dioxide. B. oxygen. C. nitrogen. D. methane. Câu 3: Oxygen ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp vì oxygen là A. sản phẩm của hô hấp tế bào. B. nguyên liệu của quang hợp. C. nguyên liệu của hô hấp tế bào. D. khí chiếm tỉ lệ cao trong không khí. Câu 4: Yếu tố vừa là nguyên liệu, vừa là môi trường cho các phản ứng hóa học trong quá trình hô hấp tế bào là A. nước. B. nhiệt độ. C. nồng độ khí oxygen. D. nồng độ khí carbon dioxide. Câu 5: Dựa vào hình trên, không khí đi qua khoang mũi tới hầu, khí quản, phế quản (đường dẫn khí) để vào phổi. Tại phổi, O 2 khuếch tán từ phế nang vào máu đến cung cấp cho các tế bào trong cơ thể thông qua động tác A. trao đổi chất. B. nín thở. C. hít vào. D. thở ra. Câu 6: Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước đóng vai trò A. là dung môi hòa tan khí carbon dioxide. B. là nguyên liệu cho quang hợp. C. làm tăng tốc độ quá trình quang hợp. D. làm giảm tốc độ quá trình quang hợp. Câu 7: Đâu không phải là ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước ở lá? A. Giúp khuếch tán khí O2 từ trong lá ra ngoài môi trường. B. Điều hòa nhiệt độ bề mặt lá vào những ngày nắng nóng. C. Tạo động lực cho sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây. D. Giúp khuếch tán khí CO2 vào trong lá để cung cấp cho quá trình quang hợp. Câu 8: Trong cơ thể người, nước không có vai trò DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn A. là thành phần chủ yếu cấu tạo tế bào và cơ thể. B. góp phần vận chuyển các chất dinh dưỡng. C. góp phần điều hòa nhiệt độ cơ thể. D. cung cấp năng lượng cho cơ thể. Câu 9: Khi cây đủ nước, tế bào khí khổng trương nước, căng ra, làm khí khổng A. mở rộng khiến hạn chế hơi nước thoát ra ngoài. B. mở rộng khiến hơi nước thoát ra ngoài nhiều. C. khép lại khiến hạn chế hơi nước thoát ra ngoài. D. khép lại khiến hơi nước thoát ra ngoài nhiều. Câu 10: Cung cấp nguyên liệu và năng lượng để sinh vật thực hiện các quá trình sống là vai trò của A. chất dinh dưỡng. B. khí hydrogen. C. khí oxygen. D. nước. Câu 11: Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật là: A. ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất và không khí, hàm lượng khí CO2 trong đất. B. ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất và không khí, hàm lượng N2 trong đất. C. ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất và không khí, hàm lượng khí O2 trong đất. D. ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm đất và không khí, hàm lượng K trong đất. Câu 12: Nhu cầu nước của cây thấp nhất trong điều kiện thời tiết nào dưới đây? A. Mùa hè, nhiệt độ cao, độ ẩm trung bình. B. Mùa thu, nhiệt độ trung bình, độ ẩm trung bình. C. Mùa đông, nhiệt độ thấp, độ ẩm thấp. D. Mùa xuân, nhiệt độ trung bình, độ ẩm cao. Câu 13: Ảnh hưởng chủ yếu của ánh sáng đến quá trình thoát hơi nước là A. tác nhân gây mở khí khổng. B. điều kiện để diễn ra quá trình quang hợp. C. nhiệt độ cao làm giảm quá trình thoát hơi nước. D. nhiệt độ cao làm tăng nhanh quá trình thoát hơi nước. Câu 14: Cảm ứng là A. phản ứng của sinh vật đối với các kích thích đến từ môi trường. B. biến đổi của sinh vật đối với các kích thích đến từ môi trường. C. khả năng sinh vật tiếp nhận các kích thích đến từ môi trường. D. khả năng sinh vật biến đổi các kích thích đến từ môi trường. II. TỰ LUẬN: Câu 1: (1,0 điểm) Dựa vào hình bên dưới, hãy mô tả con đường thu nhận thức ăn trong ống tiêu hóa ở người? Con đường thu nhận thức ăn trong ống tiêu hóa ở người Câu 2: (1,0 điểm) Dựa vào hình bên dưới, hãy giải thích cấu tạo tế bào khí khổng phù hợp với chức năng trao đổi khí DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ở thực vật? Câu 3: (1,0 điểm) Cho một số loại nông sản: hạt lúa, rau xà lách, hạt đậu xanh, bắp cải, hạt đậu phộng (lạc), quả cam. Hãy lựa chọn biện pháp bảo quản phù hợp cho từng loại nông sản và giải thích. Câu 4: (1,0 điểm) Vận dụng những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở người, em hãy đề xuất 2 biện pháp trong việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí và vệ sinh ăn uống để bảo vệ sức khỏe con người. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án D B C A C B C Câu 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án D B A C D A A II. TỰ LUẬN: Câu Đáp án Điểm Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người: - Con người thu nhận thức ăn từ môi trường bên ngoài chủ yếu thông qua hoạt 0,25 động ăn và uống. - Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn như carbohydrate, protein, lipid, cần 0,5 1 được biến đổi thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được nhờ hoạt (1 điểm) động tiêu hóa trong ống tiêu hóa (0,25 điểm). Sau đó, các chất dinh dưỡng đơn giản này sẽ được hấp thụ vào máu (0,25 điểm). - Các chất cặn bã còn lại không được cơ thể hấp thụ sẽ được thải ra ngoài dưới 0,25 dạng phân qua hậu môn. - Khi tế bào hình hạt đậu trương nước, thành mỏng của tế bào hình hạt đậu 0,5 căng ra làm cho thành dày cong theo → Khí khổng mở rộng giúp thực hiện 2 quá trình trao đổi khí. (1 điểm) - Khi tế bào hình hạt đậu mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi 0,5 thẳng → Khí khổng đóng lại nhưng không đóng hoàn để đảm bảo cho sự trao đổi khí vẫn có thể diễn ra. - Hạt lúa, hạt đậu xanh, hạt đậu phộng (lạc) nên bảo quản khô (0,25 điểm) vì 0,5 việc giảm lượng nước trong hạt nhằm hạn chế quá trình hô hấp tế bào (0,25 3 điểm). (1 điểm) - Rau xà lách, bắp cải, quả cam nên bảo quản lạnh (0,25 điểm) do biện pháp 0,5 bảo quản lạnh vừa giúp những nông sản này giữ được hàm lượng nước cao vừa hạn chế quá trình hô hấp tế bào (0,25 điểm). Biện pháp trong việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí và vệ sinh ăn uống để bảo vệ sức khỏe con người: 4 - Có chế độ dinh dưỡng cân đối (không ăn quá nhiều, không ăn quá ít), phù Đúng 1 biện (1 điểm) hợp với độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, tính chất công việc. pháp ghi 0,5 - Sử dụng thực phẩm rõ nguồn gốc, xuất xứ. điểm - Cần đảm bảo vệ sinh khi ăn uống (rửa tay sạch trước khi ăn). - Chế biến và bảo quản thực phẩm đúng cách. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 5 UBND HUYỆN DUY XUYÊN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS TRẦN CAO VÂN Môn: KHTN – Lớp 7 PHÂN MÔN SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM: Câu 1. Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm các chất nào sau đây? A. Khí oxygen và nước. B. Khí carbon dioxide và nước. C. Khí oxigen và đường. D. Đường và nước. Câu 2. Thân non của cây có màu xanh lục có quang hợp được không? Vì sao? A. Có. Vì thân non cũng chứa chất diệp lục như lá cây. B. Không. Vì thân non chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng. C. Không. Vì quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở lá cây. D. Có. Vì thân non cũng được cung cấp đầy đủ nước và muối khoáng. Câu 3. Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là: A. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng. B. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng. C. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng. D. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng. Câu 4. Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng? A. Lá có cuống lá. B. Lá có tính đối xứng. C. Lá có màu xanh. D. Phiến lá có dạng bản mỏng. Câu 5. Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào? A. Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt. B. Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi. C. Khí carbon dioxide, nước tiểu, mồ hôi. D. Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu. Câu 6. Nồng độ khí carbon dioxide thuận lợi cho hô hấp tế bào khoảng: A. 0,04%. B. 0,02%. C. 0,03%. D. 0,01%. Câu 7. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống (...) để được khẳng định đúng: Từ hoặc cụm từ “Quang hợp, Hô hấp tế bào, Trao đổi chất, Chuyển hóa năng lượng”. A. ................................................................... là sự biến đổi của năng lượng từ dạng này sang dạng khác. B. ................................................................ là quá trình lá cây thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở các tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải oxygen. C. ................................................................. là quá trình phân giải chất hữu cơ với sự tham gia của khí oxygen thành carbon dioxide và nước, đồng thời tạo năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống. D. ................................................................. và chuyển hoá năng lượng có vai trò cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể; xây dựng, duy trì, sửa chữa các tế bào, mô, cơ quan của cơ thể và loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể. Câu 8. Hãy ghi Đúng (Đ) hoặc Sai (S) vào ô tương ứng trong bảng sau: Nội dung Đúng / Sai 1. Nhóm cây ưa ánh sáng yếu thường mọc dưới tán cây khác,...; phiến lá thường rộng, màu xanh sẫm như là cây vạn niên thanh, cây sâm ngọc linh,... 2. Nếu nồng độ carbon dioxide tăng lên thì quang hợp tăng nhưng nếu nồng độ carbon dioxide tăng cao quá thì quang hợp giảm. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn 3. Nhiệt độ thấp (dưới 100C) tạo điều kiện tốt nhất cho cây quang hợp. 4. Nhóm cây ưa ánh sáng mạnh thường mọc ở nơi quang đãng; phiến lá thường nhỏ, màu xanh sáng như là cây hoa giấy, cây hoa sứ,... II. TỰ LUẬN: Câu 1. (1,0 điểm) Nêu các đặc điểm của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp? Câu 2. (1,0 điểm) Ở thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen, nếu đưa que đóm còn tàn đỏ lên miệng ống nghiệm mà que đóm không cháy, theo em nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng đó? Em hãy đề xuất cách nhận biết khác trong thí nghiệm chứng minh quang hợp đã giải phóng khí oxygen. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: (Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B A C D C C Câu 7. A. Chuyển hóa năng lượng B. Quang hợp C. Hô hấp tế bào D. Trao đổi chất Câu 8. Nội dung Đúng / Sai 1. Nhóm cây ưa ánh sáng yếu thường mọc dưới tán cây khác,...; phiến lá thường rộng, Đúng màu xanh sẫm như là cây vạn niên thanh, cây sâm ngọc linh,... 2. Nếu nồng độ carbon dioxide tăng lên thì quang hợp tăng nhưng nếu nồng độ carbon Đúng dioxide tăng cao quá thì quang hợp giảm. 3. Nhiệt độ thấp (dưới 100C) tạo điều kiện tốt nhất cho cây quang hợp. Sai 4. Nhóm cây ưa ánh sáng mạnh thường mọc ở nơi quang đãng; phiến lá thường nhỏ, màu Đúng xanh sáng như là cây hoa giấy, cây hoa sứ,... II. TỰ LUẬN: Câu Nội dung Điểm Các đặc điểm của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp: 0,25 - Lá cây dạng bản dẹt giúp thu nhận được nhiều ánh sáng. - Các tế bào ở lớp giữa của lá có nhiều lục lạp. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận 0,25 ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu cơ của lá cây. Câu 1 - Khí khổng phân bổ trên bề mặt lá, có vai trò chính trong quá trình trao đổi khí và 0,25 thoát hơi nước. - Gân lá (mạch dẫn) có chức năng vận chuyển nước đến lục lạp và vận chuyển chất 0,25 hữu cơ từ lục lạp về cuống là, từ đó vận chuyển đến các bộ phận khác của cây. Que đóm không cháy là do lượng oxygen tạo ra chưa đủ lớn (thời gian thí nghiệm 0,5 còn ngắn). Nếu chỉ cần chứng minh khí oxygen tạo thành trong quang hợp thì có thể thiết kế thí nghiệm như sau: - Cắm ngập cành rong đuôi chó trong ống nghiệm có nước (để ngọn cành rong đuôi 0,25 Câu 2 chó xuống phía đáy ống nghiệm, cuống quay lên phía trên miệng ống nghiệm sao cho phần cuống ngập trong nước, cách mặt nước khoảng 2 cm). - Giữ ống nghiệm trong cốc thủy tinh hoặc trên giá ống nghiệm và đặt ngay sát đèn điện. Khoảng 30 phút sau có thể quan sát được khí tạo thành dưới dạng các bọt khí. 0,25 Đưa que đóm còn tàn đỏ vào ống nghiệm nếu que đóm bùng cháy đó là khí oxygen. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn ĐỀ SỐ 6 TRƯỜNG THCS CHÂU PHONG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN-Khối: 7 Phân môn: SINH HỌC I. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sa Câu 1. Mạch gỗ vận chuyển chủ yếu là A. nước và muối khoáng. B. các hormone được tổng hợp từ rễ. C. các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá. D. các vitamin được tổng hợp từ lá. Câu 2. Ở thực vật trên cạn, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua: A. lục lạp của lá. B. khí khổng của lá. C. mạch gỗ của thân. D. mạch gỗ của lá. Câu 3. Cho các loài sau đây: voi, cừu, trâu. Trình tự thể hiện nhu cầu nước giảm dần ở các loài trên là: A. trâu → voi → cừu. B. cừu → trâu → voi. C. voi → trâu → cừu. D. voi → cừu → trâu. Câu 4. Nguồn cung cấp nước cho cơ thể người và động vật là: A. thức ăn và nước uống. B. các loại trái cây và nước uống. C. các loại rau và nước uống. D. các loại hạt và nước uống. Câu 5. Trong cơ thể người, nước được vận chuyển đến các tế bào và các cơ quan trong cơ thể thông qua hoạt động của: A. hệ tuần hoàn. B. hệ hô hấp. C. hệ bài tiết. D. hệ thần kinh. Câu 6. Sơ đồ nào sau đây thể hiện con đường vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người? A. Miệng → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn. B. Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → trực tràng → ruột già → hậu môn. C. Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn. D. Miệng → thực quản → ruột non → dạ dày → ruột già → trực tràng → hậu môn. II. TỰ LUẬN: Câu 7. (1.0 điểm) Em hãy đề xuất một số biện pháp bảo vệ sức khỏe hệ tiêu hóa. DeThi.edu.vn
- Tuyển tập 23 Đề thi giữa Kì 2 môn Sinh Học 7 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: - Từ câu 1 đến câu 6 - Mỗi đáp án đúng 0.25 điểm/1 câu Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A B C A A C Câu 1. Mạch gỗ vận chuyển chủ yếu là: A. nước và muối khoáng. B. các hormone được tổng hợp từ rễ. C. các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá. D. các vitamin được tổng hợp từ lá. Câu 2. Ở thực vật trên cạn, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua: A. lục lạp của lá. B. khí khổng của lá. C. mạch gỗ của thân. D. mạch gỗ của lá. Câu 3. Cho các loài sau đây: voi, cừu, trâu. Trình tự thể hiện nhu cầu nước giảm dần ở các loài trên là: A. trâu → voi → cừu. B. cừu → trâu → voi. C. voi → trâu → cừu. D. voi → cừu → trâu. Câu 4. Nguồn cung cấp nước cho cơ thể người và động vật là: A. thức ăn và nước uống. B. các loại trái cây và nước uống. C. các loại rau và nước uống. D. các loại hạt và nước uống. Câu 5. Trong cơ thể người, nước được vận chuyển đến các tế bào và các cơ quan trong cơ thể thông qua hoạt động của: A. hệ tuần hoàn. B. hệ hô hấp. C. hệ bài tiết. D. hệ thần kinh. Câu 6. Sơ đồ nào sau đây thể hiện con đường vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người? A. Miệng → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn. B. Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → trực tràng → ruột già → hậu môn. C. Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn. D. Miệng → thực quản → ruột non → dạ dày → ruột già → trực tràng → hậu môn. II. TỰ LUẬN: Câu Nội dung Điểm • Gợi ý một số biện pháp bảo vệ sức khỏe hệ tiêu hóa: - Ăn uống đúng giờ, đúng bữa. - Ăn uống đủ các thành phần dinh dưỡng. 0.5 Câu 7 - Nhai kĩ, không ăn vội vàng để quá trình tiêu hóa thức ăn được triệt để. (1.0 điểm) - Tránh ăn uống các chất có hại cho hệ tiêu hóa và tuần hoàn (các chất chứa nhiều cholesterol, rượu bia, ). 0.5 - Đánh răng sau khi ăn và buổi tối trước khi đi ngủ. (Học sinh kể được 1 ý đạt 0.5 điểm; 2 ý đạt tối đa 1 điểm) DeThi.edu.vn



