10 Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Toán lớp 5 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "10 Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Toán lớp 5 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
10_de_kiem_tra_giua_ki_1_mon_toan_lop_5_nam_hoc_2026_2027_co.docx
Nội dung text: 10 Đề kiểm tra giữa kì 1 môn Toán lớp 5 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả và đáp án)
- Biên soạn: DeThi.edu.vn Câu 12. (2 điểm) Nhà bác Hoà có một mảnh vườn hình chữ nhật dài 30 m, rộng 18 m. Bác 1 dùng diện tích mảnh vườn để trồng rau. Trên phần đất còn lại, bác lát gạch một phần làm 3 sân phơi, phần đất còn lại sau đó để trồng hoa. Bác muốn phần trồng hoa có diện tích ít nhất là 135 m². Hỏi bác có thể dùng nhiều nhất bao nhiêu viên gạch hình vuông cạnh 3 dm để lát sân phơi? (Coi phần mạch vữa giữa các viên gạch là không đáng kể.) Bài giải ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... - Hết - 6
- Biên soạn: DeThi.edu.vn ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 01 I. NGUYÊN TẮC CHẤM CHUNG - Bài kiểm tra chấm theo thang điểm 10. Điểm từng ý có thể là 0,25 hoặc 0,5 điểm. - Học sinh có cách giải khác đúng, phù hợp kiến thức đã học thì cho đủ điểm theo phần tương ứng. - Phần Trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái được 0,5 điểm; khoanh từ hai chữ cái trở lên hoặc không khoanh: 0 điểm. Học sinh gạch bỏ lựa chọn cũ và khoanh lại rõ ràng thì chấm theo lựa chọn cuối cùng. - Điểm bài kiểm tra ghi vào bài là số nguyên (không cho điểm thập phân). Cộng điểm các câu rồi làm tròn theo quy ước của bộ đề này: phần lẻ từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1 điểm; phần lẻ dưới 0,5 thì bỏ. Ví dụ: 7,25 ghi 7; 7,5 và 7,75 ghi 8. II. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C A D B C D A B Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Lời giải tóm tắt và lỗi thường gặp: Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp Trong 48,365: chữ số 3 ở hàng phần mười, Nhầm hàng của chữ số trong phần 1 chữ số 6 ở hàng phần trăm, chữ số 5 ở hàng thập phân. 6 phần nghìn. Vậy chữ số 6 có giá trị là . 100 Phần nguyên là 15; hàng phần mười là 4, hàng Thiếu hoặc thừa chữ số 0 ở hàng 2 phần trăm là 0, hàng phần nghìn là 6. Số cần không có đơn vị nào. viết là 15,406. 6 6 700 6 706 Chưa hiểu hỗn số là tổng của phần 3 7 = 7 + = + = . 100 100 100 100 100 nguyên và phần phân số. Bốn số có cùng phần nguyên 7. So sánh hàng So sánh phần thập phân như số tự 4 phần mười: 0; 8; 0; 1. Chữ số 8 lớn nhất nên nhiên. 7,8 là số lớn nhất. Làm tròn đến hàng phần mười: xét chữ số Nhầm hàng cần làm tròn hoặc 5 hàng phần trăm là 5; vì 5 = 5 nên làm tròn lên: quên quy tắc làm tròn lên khi chữ 2,358 ≈ 2,4. Vậy được 2,4 kg. số xét bằng 5. Đổi về héc-ta: 2 km² = 200 ha; 1 900 000 m² = So sánh số đo khác đơn vị mà 190 ha. So sánh: 150 ha < 190 ha < 200 ha < chưa đổi về cùng một đơn vị. 6 210 ha. Vậy khu rừng thứ tư có diện tích lớn nhất. 7
- Biên soạn: DeThi.edu.vn Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp 5,2 kg = 5 kg 200 g = 5 200 g; 5 kg 150 g = Đọc sai 5,2 kg thành 5 kg 2 g hoặc 5 150 g. Vì 5 150 g < 5 200 g và 5 200 − 5 kg 20 g; so sánh hai số đo khi 7 5 150 = 50 nên bao gạo nhẹ hơn khối lượng chưa đưa về cùng đơn vị. ghi trên bao 50 g. 3 2 6 3 Diện tích tấm bìa là: × = = (m²). Vì Chọn sai phép tính để tính diện 8 4 5 20 10 tích; đổi sai quan hệ giữa m² và 3 1 m² = 100 dm² nên m² = 30 dm². dm². 10 III. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 9. (2 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 3 2 21 8 29 + = + = Quy đồng đúng hai phân số (mẫu 4 7 28 28 28 0,25 a số chung 28). 29 1 Tính đúng kết quả (hoặc 1 ). 0,25 28 28 7 3 47 6 41 7 47 3 6 4 − = − = Viết đúng 4 = và = . 0,25 10 5 10 10 10 10 10 5 10 b 41 1 Tính đúng kết quả (hoặc 4 ; 10 10 0,25 hoặc 4,1). 5 9 45 3 Nhân đúng tử số với tử số, mẫu số × = = 0,25 6 10 60 4 với mẫu số. 45 c Kết quả đúng hoặc phân số bằng 60 0,25 3 nó ( ). 4 7 21 7 16 112 2 : = × = = Chuyển đúng thành phép nhân với 8 16 8 21 168 3 16 0,25 phân số đảo ngược . 21 d 112 Kết quả đúng hoặc phân số 168 2 0,25 bằng nó ( ). 3 Lưu ý khi chấm: - Đề chỉ yêu cầu tính nên không bắt buộc rút gọn: kết quả là phân số, hỗn số hoặc số bằng giá trị đúng đều được tính đủ điểm phần kết quả. - Học sinh có thể dùng mẫu số chung khác (ví dụ ý c rút gọn trước khi nhân) nếu đúng vẫn cho đủ điểm. - Chỉ ghi kết quả đúng, không có bước trung gian: cho đủ điểm của ý. Lỗi thường gặp: Cộng tử với tử, mẫu với mẫu; quên đảo ngược phân số thứ hai khi chia; viết sai hỗn số thành phân số. 8
- Biên soạn: DeThi.edu.vn Câu 10. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 6 m² 8 dm² = 608 dm²; 608 dm² < a Điền đúng dấu <. 0,25 680 dm². 3 ha = 30 000 m² nên 3 ha 50 m² = b Điền đúng dấu =. 0,25 30 050 m². c 7 km² = 700 ha; 700 ha > 690 ha. Điền đúng dấu >. 0,25 9 dm² 5 cm² = 905 cm²; 905 cm² < d Điền đúng dấu <. 0,25 950 cm². Lưu ý khi chấm: - Chỉ chấm dấu điền vào chỗ chấm; không bắt buộc ghi phép đổi. Lỗi thường gặp: Ghép chữ số khi đổi số đo hai tên đơn vị (đọc 6 m² 8 dm² thành 680 dm², 9 dm² 5 cm² thành 950 cm²); nhầm 1 ha = 1 000 m² hoặc 1 km² = 10 ha. Câu 11. (1 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 85 285 cm = 2 m 85 cm = 2 m = a 100 Viết đúng 285 cm = 2,85 m. 0,5 2,85 m. 8 An: 2 m 8 cm = 2 m = 2,08 m; 100 Dũng: 2,85 m. So sánh 2,9 m; 2,85 m; Viết đúng thứ tự Chi, Dũng, Bình, b 0,5 2,75 m; 2,08 m: cùng phần nguyên 2; An. hàng phần mười 9 > 8 > 7 > 0. Thứ tự từ cao đến thấp: Chi, Dũng, Bình, An. Lưu ý khi chấm: - Ý b: nếu học sinh sắp xếp đúng các số đo từ cao đến thấp nhưng chưa viết tên bạn, cho 0,25 điểm. - Ý b, lỗi kéo theo từ ý a: nếu học sinh dùng kết quả sai của ý a (số đo của Dũng) nhưng đổi đúng số đo của An và xếp đúng theo các số đo đang dùng thì cho 0,25 điểm - đây là mức điểm tối đa của ý b trong trường hợp này (lỗi ở ý a đã bị trừ ở ý a). - Ý b: viết thứ tự Chi, Dũng, An, Bình (đổi sai 2 m 8 cm thành 2,8 m) thì không cho điểm ý b. Lỗi thường gặp: Đổi 2 m 8 cm thành 2,8 m; đổi 285 cm thành 28,5 m; cho rằng 2,85 > 2,9 vì 85 > 9. Câu 12. (2 điểm) Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm Diện tích mảnh vườn là: Tính đúng diện tích mảnh vườn 0,25 30 × 18 = 540 (m²) 540 m². - Diện tích trồng rau là: Tính đúng diện tích trồng rau 0,25 180 m². 9
- Biên soạn: DeThi.edu.vn Ý Đáp án, lời giải Hướng dẫn chấm Điểm 1 Tính đúng diện tích phần đất còn 540 × = 180 (m²) 0,25 3 lại 360 m². Diện tích phần đất còn lại là: Xác định đúng sân phơi rộng nhất 540 − 180 = 360 (m²) khi phần trồng hoa đúng 135 m² và 0,5 Phần trồng hoa ít nhất 135 m² nên sân tính được 360 − 135 = 225 (m²). phơi rộng nhất khi phần trồng hoa Đổi đúng 225 m² = 22 500 dm². 0,25 đúng 135 m². Tính đúng diện tích một viên gạch Diện tích sân phơi nhiều nhất là: 0,25 360 − 135 = 225 (m²) 9 dm². Đổi: 225 m² = 22 500 dm² Diện tích một viên gạch là: 3 × 3 = 9 (dm²) Tính đúng số viên gạch 2 500 viên 0,25 Số viên gạch nhiều nhất có thể dùng và ghi đáp số. là: 22 500 : 9 = 2 500 (viên) Đáp số: 2 500 viên gạch. Lưu ý khi chấm: 2 - Cách giải khác đúng vẫn cho đủ điểm, ví dụ: phần đất còn lại bằng diện tích vườn: 540 × 3 2 = 360 (m²); hoặc đổi 225 m² = 2 250 000 cm², một viên gạch 900 cm², 2 250 000 : 900 = 3 2 500 (viên). - Bước tìm sân phơi nhiều nhất: học sinh viết phép tính 360 − 135 = 225 kèm lời giải nêu đó là diện tích sân phơi (nhiều nhất) được 0,5 điểm; lấy 135 m² làm diện tích sân phơi hoặc lấy 540 − 135 thì không cho điểm bước này. - Thiếu hoặc sai tên đơn vị ở phép tính hoặc đáp số: trừ 0,25 điểm cho cả câu (không trừ quá một lần). - Phép tính đúng nhưng thiếu câu lời giải: vẫn cho điểm phép tính đó (trừ bước tìm sân phơi nhiều nhất nêu ở trên); ghi nhận xét để học sinh rút kinh nghiệm cách trình bày. - Một bước tính sai: không cho điểm bước đó; các bước sau đúng cách làm và tính đúng theo kết quả đã có thì vẫn cho điểm các bước sau. Lỗi thường gặp: Lấy 135 m² làm diện tích sân phơi; trừ 135 m² vào diện tích cả mảnh vườn thay vì phần đất còn lại; quên đổi m² sang dm² trước khi chia cho diện tích viên gạch; lấy 225 : 3. IV. NHẬN XÉT BÀI LÀM - Giáo viên sửa lỗi trực tiếp trên bài, ghi nhận xét ngắn theo bài làm thực tế: nêu điều học sinh làm tốt và một lỗi cần khắc phục. - Gợi ý: căn cứ cột Lỗi thường gặp của từng câu để chỉ rõ lỗi (ví dụ: nhầm hàng phần mười và phần trăm; chưa đổi về cùng đơn vị đo trước khi so sánh; tính phân số của phần còn lại chưa đúng). 10



