14 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án)

docx 79 trang Hà Oanh 25/04/2026 80
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx14_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_tieng_viet_lop_2_kntt_co_ma_tran_dap.docx

Nội dung text: 14 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án)

  1. 14 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) Câu 4: Câu chuyện này khuyên em điều gì? II. Đọc hiểu (6,0 điểm) Bé Mai đã lớn Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi bố phải ngạc nhiên: - Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá! Y như mẹ quét vậy. Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc ngồi ăn cơm, mẹ nói: - Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi. Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn. Theo Tiếng Việt 2, tập 1, 1988 Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho các câu 1, 2, 3, 5, 6, 7 và hoàn thành các câu 4, 8, 9. Câu 1: (M1-0,5 điểm) Bé Mai thích điều gì? A. Thích làm việc nhà. B. Thích chơi với em. C. Thích làm người lớn. D. Thích chơi với người lớn. Câu 2: (M1-0,5 điểm) Lúc đầu, Bé Mai đã thử làm người lớn bằng cách nào? A. Đeo túi xách, đồng hồ. B. Đi giày của mẹ. C. Buộc tóc giống cô. D. Cả 3 ý trên. Câu 3: (M1-0,5 điểm) Sau đó, Mai đã làm những việc gì khiến bố mẹ đều vui? A. Nhặt rau, dọn bát đũa. B. Quét nhà, nhặt rau. C. Xếp bát đũa ngay ngắn trên bàn. D. Quét nhà thật sạch, nhặt rau, dọn và xếp bát đũa ngay ngắn. Câu 4: (M1-0,5 điểm) Theo em, vì sao bố mẹ nói rằng Mai đã lớn? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 5: (M2-1,0 điểm) Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi điền vào ô trống. a. Mẹ đang nấu cơm [ ] b. Em có thích học môn Toán không [ ] Câu 6: (M1-0,5 điểm) Dòng nào sau đây có những từ ngữ chỉ sự vật? A. Quyển sách, ngoan ngoãn, xinh đẹp. B. Hộp bút, thước kẻ, bút chì. C. Thương yêu, hộp màu, bút chì. D. Yêu thương, quan tâm, chăm sóc. Câu 7: (M1-0,5 điểm) Khoanh vào câu giới thiệu: A. Bạn Hoa là học sinh lớp 2A. B. Hoa được cô giáo khen. C. Hoa chăm chỉ viết bài. D. Hoa học giỏi nhất lớp. Câu 8: (M3-1,0 điểm) Hãy viết một câu hoàn chỉnh có từ ngữ chỉ đặc điểm, sau đó gạch chân từ chỉ đặc điểm có trong câu em vừa viết. DeThi.edu.vn
  2. 14 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ...................................................................................................................................................................... Câu 9: (M2 -1,0 điểm) Cho các từ sau: xanh ngắt, đá bóng, xinh đẹp, đi học. Xếp các từ đó vào nhóm thích hợp. - Từ chỉ hoạt động: ...................................................................................................................................... - Từ chỉ đặc điểm: ....................................................................................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) Nghe - viết: Góc nhỏ yêu thương II. Luyện viết đoạn (6,0 điểm) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn 4 - 5 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em. Gợi ý: - Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường chơi ở đâu? - Em và các bạn thường chơi trò chơi gì? - Em thích hoạt động nào nhất? - Em cảm thấy thế nào sau mỗi giờ ra chơi? DeThi.edu.vn
  3. 14 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐÁP ÁN A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) - GV ghi tên các bài đọc vào phiếu để học sinh bốc thăm. HS đọc xong giáo viên nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời. + HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc 50 tiếng/1 phút: 1,0 điểm + Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 1,0 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1,0 điểm. + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1,0 điểm. Bài đọc số 1: Soi đèn tìm bạn Trả lời câu hỏi Câu hỏi 1: Bài đọc nói về mùa nào? Vào buổi nào? Trả lời: Bài đọc nói về mùa hè. Vào buổi tối. Câu hỏi 2: Trong bài đọc nói về những con vật nào? Trả lời: Trong bài đọc nói về con đom đóm và con bướm đêm. Câu hỏi 3: Đom đóm bay qua bay lại làm gì, sau đó gặp ai? Trả lời: Đom đóm bay qua bay lại tìm bạn sau đó gặp bướm đêm. Bài đọc số 2: Có công mài sắt, có ngày nên kim Trả lời câu hỏi Câu 1: Lúc đầu, cậu bé học hành thế nào? Trả lời: Lúc đầu, cậu bé rất mau chán việc học: mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng là ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở. Lúc tập viết, cậu chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc, rất xấu. Câu 2: Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì? Trả lời: Cậu nhìn thấy bà cụ tay cầm thỏi sắt mài mải miết vào tảng đá ven đường. Câu 3: Bà cụ giảng giải như thế nào? Trả lời: Bà cụ giảng giải cho cậu: mỗi ngày mài thỏi sắt sẽ nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim. Cũng giống như cậu bé, mỗi ngày học một ít sẽ có ngày thành tài. Câu 4: Câu chuyện này khuyên em điều gì? Trả lời: Câu chuyện này khuyên em: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại, không ngại khổ thì mới thành công. II. Đọc hiểu (6,0 điểm) Câu 1 2 3 6 7 Đáp án C D D B A Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 4: (M1-0,5 điểm) Theo em, vì sao bố mẹ nói rằng Mai đã lớn? HS có thể trả lời theo các ý sau: Vì Mai đã biết giúp đỡ bố mẹ làm những công việc phù hợp / Vì Mai không còn bắt chước người lớn mà đã biết làm việc nhà giúp bố mẹ. . DeThi.edu.vn
  4. 14 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) Câu 5: (M2-1,0 điểm) Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi điền vào ô trống. a. Mẹ đang nấu cơm [.] b. Em có thích học môn Toán không [?] Câu 8: (M3-1,0 điểm) Hãy viết một câu hoàn chỉnh có từ ngữ chỉ đặc điểm, sau đó gạch chân từ chỉ đặc điểm có trong câu em vừa viết. Viết câu được 0,5 điểm, gạch chân từ chỉ đặc điểm được 0,5 điểm Ví dụ: Bạn Hoa có cái áo trắng tinh. Câu 9: (M2 -1,0 điểm) Cho các từ sau: xanh ngắt, đá bóng, xinh đẹp, đi học. Xếp các từ đó vào nhóm thích hợp. - Từ chỉ hoạt động: đá bóng, đi học. - Từ chỉ đặc điểm: xanh ngắt, xinh đẹp. B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) Nghe - viết: Góc nhỏ yêu thương Trong sân trường, thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát. Giờ ra chơi, chúng em chạy ùa đến đây để gặp lại những người bạn bước ra từ trang sách. Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt. Có rất nhiều loại sách hay và đẹp để chúng em chọn đọc. Võ Thu Hương - Tốc độ đạt yêu cầu: 1,0 điểm - Chữ viết rõ ràng,viết đúng chữ, cỡ chữ: 1,0 điểm - Viết đúng chính tả: 1 điểm - Trình bày đúng quy định,viết sach, đẹp: 1,0 điểm Điểm trừ: - Sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm (các lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần.) - Viết sai độ cao con chữ trừ 0,25 điểm. II. Luyện viết đoạn (6,0 điểm) - Nội dung: 4,0 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề. - Kĩ năng: 2,0 điểm + Ðiểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1,0 điểm + Ðiểm tối đa cho phần sáng tạo: 1,0 điểm Nếu hs viết chưa đúng yêu cầu, diễn đạt chưa mạch lạc, chưa biết dùng từ, đặt câu thì tuỳ mức độ để trừ điểm. DeThi.edu.vn
  5. 14 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 A. KIỂM TRA ĐỌC Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, và số kĩ năng TN TN TN TN điểm TL TL TL TL KQ KQ KQ KQ - Đọc các đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, (các văn Đọc thành tiếng bản ngoài sgk), đảm bảo tốc độ 60 - 70 tiếng/ phút; 4,0 - Trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc. Trả lời câu hỏi Số câu 2 2 1 1 4 2 dựa vào nội Câu số 1;2;3 4 5 6 1;2;3;4 5;6 dung bài đọc bài: Góc nhỏ yêu Số điểm 1,5 0,5 1,0 1,0 2,0 2,0 thương - Kiến thức Tiếng Việt Số câu 2 1 2 1 + Tìm nhóm từ chỉ hoạt động + Xác định được Câu số 7;8 9 7;8 9 câu nêu đặc điểm. + Điền dấu phẩy Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 vào các câu. Số câu 4 2 1 2 6 3 Tổng Câu số Số điểm 2,0 1,0 1,0 2,0 3,0 3,0 DeThi.edu.vn
  6. 14 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) B. KIỂM TRA VIẾT Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 1. Nghe - Viết Câu số 1 Số điểm 4 4,0 Số câu 1 1 2. Luyện viết đoạn Câu số 2 Số điểm 6 6,0 Số câu 1 1 2 Tổng Số điểm 4 6 10 DeThi.edu.vn
  7. 14 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4,0 điểm) + Đọc đoạn văn hoặc đoạn thơ do giáo viên tự chon. + Trả lời câu hỏi. (GV tiến hành kiểm tra trong các tiết ôn tập). II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6,0 điểm) Đọc thầm bài văn sau: Góc nhỏ yêu thương Trong sân trường, thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát. Giờ ra chơi, chúng em chạy ùa đến đây để gặp lại những người bạn bước ra từ trang sách. Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt. Có rất nhiều loại sách hay và đẹp để chúng em chọn đọc như: Truyện cổ tích, Những câu hỏi vì sao, Vũ trụ kì thú,... Vài bạn đang vui vẻ chia sẻ câu chuyện thú vị bên một khóm hoa xinh, có bạn ngồi đọc sách trên xích đu được làm từ lốp cao su. Bạn khác nằm đọc thoải mái trên thảm cỏ xanh mát. Trong vòm lá, bầy chim thánh thót những khúc nhạc vui. Thư viện xanh là góc nhỏ yêu thương. Ở đó, chúng em được làm bạn cùng sách, báo và thiên nhiên tươi đẹp. Võ Thu Hương Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1. Thư viện xanh nằm ở: A. Trong rừng B. Dưới vòm cây rợp bóng C. Dưới gốc đa D. Trong nhà đa năng Câu 2. Các bạn nhỏ trong bài văn làm gì vào giờ ra chơi? A. Đến thư viện B. Ngồi trong lớp C. Chơi cùng các bạn khác D. Đi nhặt lá Câu 3. Chỗ đặt sách, báo của thư viện xanh có gì lạ? A. Được đặt trong tủ B. Được đặt trong các gói quà C. Được đặt trong hộp thư D. Được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt Câu 4. Các bạn nhỏ làm gì bên cạnh khóm hoa xinh? A. Tưới nước cho cây B. Đọc sách C. Chia sẻ câu chuyện thú vị D. Ngồi nói chuyện Câu 5. Vì sao thư viện xanh được gọi là góc nhỏ yêu thương? ...................................................................................................................................................................... DeThi.edu.vn
  8. 14 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 6. Nếu trường có thư viện xanh, em muốn nơi đó như thế nào? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 7. Nhóm từ nào chỉ gồm các từ chỉ hoạt động? A. viết, đọc, hát, học sinh. B. đọc, hát, múa, vẽ. C. giảng bài, thầy giáo, học sinh. D. đọc, vẽ, múa, thầy giáo. Câu 8. Câu nào thuộc câu nêu đặc điểm? A. Chú Sơn xây bể nước cho nhà em. B. Chú Sơn là người xây bể nước cho nhà em. C. Chú Sơn có làn da ngăm đen khỏe khoắn. D. Chú Sơn là người hàng xóm của em. Câu 9. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau: a. Bạn Bắc bạn Nam đều thích học Tiếng Việt. b. Các bạn đá bóng đá cầu trên sân trường. c. Em thích chơi đồ chơi ô tô máy bay lê-gô. B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) Nghe - viết: Giáo viên đọc cho học sinh viết 2 khổ thơ cuối bài “Cánh cửa nhớ bà” (Sách Tiếng Việt lớp 2 - Tập 1, trang 123). Thời gian đọc - viết 15 phút. II. Tập làm văn (6,0 điểm) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn kể một công việc em đã làm cùng người thân. Gợi ý: - Em cùng người thân làm việc gì? Khi nào? - Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào? - Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân? DeThi.edu.vn
  9. 14 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐÁP ÁN A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4,0 điểm) Đọc sai dưới 3 tiếng: 3,0 điểm; đọc sai từ 3 đến 4 tiếng: 2,5 điểm; đọc sai từ 5 đến 6 tiếng: 2,0 điểm; đọc sai từ 7 đến 8 tiếng: 1,0 điểm; đọc sai từ 9 đến 10 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: không có điểm. Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu): 1,0 điểm; (không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: không có điểm). Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1,0 điểm (đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: không có điểm). Trả lời đúng ý câu hỏi: 1,0 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lung túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: không có điểm). II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án B A D C B C Câu 5. (1,0 điểm) Vì sao thư viện xanh được gọi là góc nhỏ yêu thương? Vì sao thư viện xanh được gọi là góc nhỏ yêu thương? Thư viện xanh được gọi là góc nhỏ yêu thương vì ở đó chúng em được làm bạn cùng sách, báo và thiên nhiên tươi đẹp. Câu 6. (1,0 điểm) Nếu trường có thư viện xanh, em muốn nơi đó như thế nào? Nếu trường có thư viện xanh, em muốn nơi đó có thật nhiều loại sách, báo. Được sơn nhiều màu sắc tươi tắn và đáng yêu. (Tùy vào câu trả lời của HS, GV thấy hợp lý là cho điểm) Câu 9. (1,0 điểm) Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau: a. Bạn Bắc [,] bạn Nam đều thích học Tiếng Việt. (0,25 điểm) b. Các bạn đá bóng [,] đá cầu trên sân trường. (0,25 điểm) c. Em thích chơi đồ chơi ô tô [,] máy bay [,] lê-gô. (0,5 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) Học sinh viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp: 4,0 điểm. Học sinh viết sai chính tả, trình bày chưa sạch đẹp, ... : trừ 0,25 điểm/1 lỗi II. Tập làm văn (6,0 điểm) Bài viết đạt 6,0 điểm phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Viết được một đoạn văn ngắn tối thiểu 4 đến 5 câu kể một công việc em đã làm cùng người thân. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. Lưu ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, ...có thể cho các mức điểm: 5,5; 5; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5. DeThi.edu.vn
  10. 14 Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 KNTT (Có ma trận + Đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC HỌC KỲ I MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng STT Chủ đề, mạch kiến thức phần kiểm tra đọc câu số, số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc một đoạn hoặc một bài khoảng 60 - 70 tiếng và trả lời 1 câu hỏi liên I Đọc thành tiếng 4 điểm quan đến bài vừa đọc trong thời gian 2 phút/học sinh. GVCN kiểm tra trong các tiết ôn tập cuối học kỳ I. II Đọc hiểu 6 điểm Đọc hiểu văn bản Số câu 3 1 1 3 2 - Xác định được nội dung của bài đọc; 1 Câu số 1,2,3 4 5 - Xác định được những chi tiết trong bài đọc; - Hiểu được ý nghĩa của bài đọc. Số điểm 2 0,5 0,5 2,0 1,0 Kiến thức tiếng Việt : Số câu 2 1 1 1 3 2 - Tìm, hiểu một số từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động....về các chủ đề về trường học, gia đình. Câu số 6,7 8 9 10 2 - Tìm các bộ phận hoặc đặt câu kiểu câu Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào? Số điểm 1 1 0,5 0,5 2,0 1,0 - Câu yêu cầu đề nghị. 5 1 2 2 6 4 Số câu 5 3 2 10 Tổng phần đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt 3 1 1 1 4 2 Số điểm 3 2 1 6 DeThi.edu.vn