14 Đề thi cuối kì 1 Công nghệ Lớp 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

docx 131 trang Hà Oanh 16/05/2026 160
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi cuối kì 1 Công nghệ Lớp 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docx14_de_thi_cuoi_ki_1_cong_nghe_lop_10_co_ma_tran_dap_an_ket_n.docx

Nội dung text: 14 Đề thi cuối kì 1 Công nghệ Lớp 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức)

  1. 14 Đề thi cuối kì 1 Công nghệ Lớp 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần 1 – TRẮC NGHIỆM: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 ĐA A B C D D D C D A B A C A B Câu 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 ĐA B C A B A C C A A B B D B C Phần 2 – TỰ LUẬN: Câu 1: Khung bản vẽ (1.0đ) + Kẻ đúng lề trái 20mm, các lề còn lại 5mm bằng nét liền đậm: 1.0đ. Câu 2: Khung tên (1.0đ) + Đúng vị trí (góc dưới phải) và kích thước tiêu chuẩn 140x32mm: 0.5đ. + Chia ô và kẻ nét vẽ rõ ràng, đúng quy định: 0.5đ. Câu 3: Hình chiếu vuông góc (1.0đ) + Hình chiếu đứng: Đúng hình dạng chữ L và rãnh chữ V: 0.4đ. + Hình chiếu bằng: Đặt dưới hình chiếu đứng, thấy rõ lỗ tròn và rãnh V (nét đứt): 0.3đ. + Hình chiếu cạnh: Đặt bên phải hình chiếu đứng, thể hiện đúng các cạnh khuất: 0.3đ. => Điểm trừ: Sai nét vẽ (đậm/mảnh/đứt) hoặc sai vị trí hình chiếu trừ 0.25đ/lỗi. DeThi.edu.vn
  2. 14 Đề thi cuối kì 1 Công nghệ Lớp 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I – MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 10 (CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP) I. MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – KHỐI 10 - Thời điểm kiểm tra: Cuối học kì I - Thời gian làm bài: 45 phút. - Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 70% + tự luận 30% - Cấu trúc: Mức độ tư duy Nội dung Số câu Điểm NB TH VD Phần I (câu trắc nghiệm khách quan) 12 3 66,7% 16,7% 16,6% Phần II (câu trắc nghiệm đúng/sai) 4 4 50% 25% 25% Phần III (tự luận) 2 3 50% 50% Tổng cộng 18 10 40% 30% 30% + Nội dung: Bài 4: Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng Bài 8: Sử dụng và bảo quản phân bón Bài 5: Giá thể trồng cây Bài 9: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón Bài 7: Giới thiệu về phân bón Bài 11: Khái niệm và vai trò của giống cây trồng DeThi.edu.vn
  3. 14 Đề thi cuối kì 1 Công nghệ Lớp 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ Mức độ đánh giá Trắc nghiệm KQ Tỉ lệ Chương/ Tổng STT Đơn vị kiến thức Tự luận % Chủ đề TN nhiều TN dạng lựa chọn đúng/sai điểm Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) 1. Đất 1.1. Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng 1 3 1 (2) (1) (1) 3+(2) (1) 1+(1) 20 Trồng 1.2. Giá thể trồng cây 2.1. Giới thiệu về phân bón 1 1 (2) (1) (1) 1+(2) 1+(1) (1) 15 2. Phân 2 2.2. Sử dụng và bảo quản phân bón 1 1 (2) (1) (1) 1+(2) 1+(1) 1+(1) 17,5 bón 2.3. Ứng dụng công nghệ vi sinh trong 1 1 1 (2) (1) (1) 1+(2) 1+(1) 1+(1) 17,5 sản xuất phân bón 3. Công 3.1. Khái niệm và vai trò của giống cây 3 nghệ giống 1 1 1 1 30 trồng cây trồng 3+(4) 3+(4) Tổng số câu 6 3 3 (8) (4) (4) 1 1 6+(8) 100 +1 +1 Tổng số điểm 1,5 0,75 0,75 4 1,5 1,5 10 100 Tỉ lệ % 30% 40% 30% 100 100 DeThi.edu.vn
  4. 14 Đề thi cuối kì 1 Công nghệ Lớp 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 10 (CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP) Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá TNKQ Tự luận Chủ đề/ Nội dung/ Nhiều lựa chọn “Đúng – Sai” Trả lời ngắn TT Yêu cầu cần đạt Chương đơn vị kiến thức VD VD VD VD Biết Biết Biết Biết Hiểu Hiểu Hiểu Hiểu Biết: - Trình bày được các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng. 3 2 0 - Trình bày được đặc điểm của một số loại giá thể trồng cây phổ biến. Hiểu: - Giải thích được cơ sở khoa học của các 1.1. Sử dụng, cải tạo 1. Đất biện pháp sử dụng, cải tạo đất chua, đất 1 và bảo vệ đất trồng 1 0 Trồng mặn và đất bạc màu. 1.2. Giá thể trồng cây - So sánh ưu nhược điểm của một số loại giá thể trồng cây phổ biến. Vận dụng: - Vận dụng được kiến thức và cải tạo đất trồng vào thực tiễn tại địa phương. 1 1 0 - Sử dụng các loại giá thể để trồng cây tại gia đình. 2 2. Phân bón 2.1. Giới thiệu Biết: 3 6 0 DeThi.edu.vn
  5. 14 Đề thi cuối kì 1 Công nghệ Lớp 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) về phân bón - Trình bày được khái niệm về phân bón 2.2. Sử dụng và và vai trò của phân bón trong trồng trọt bảo quản phân bón và nêu được đặc điểm cơ bản của một số 2.3. Ứng dụng công loại phân bón phổ biến. nghệ vi sinh trong - Nêu được cơ sở khoa học và các biện sản xuất phân bón pháp sử dụng một số loại phân bón phổ biến. - Trình bày được một số ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón vi sinh. Hiểu: - So sánh được các biện pháp sử dụng và bảo quản phân bón hóa học, phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh. - Phân tích được đặc điểm cơ bản của một 3 3 0 số loại phân bón phổ biến. - Phân biệt được các loại phân bón vi sinh vật (cố định đạm, chuyển hóa lân, phân hủy chất HC). Vận dụng: Vận dụng vào thực tiễn tại gia đình và địa phương về cách phân biệt, sử dụng và bảo 2 3 0 quản phân đạm, lân, kali, NPK, phân hữu cơ, phân vi sinh. 3 3.1. Khái niệm Biết: 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 DeThi.edu.vn
  6. 14 Đề thi cuối kì 1 Công nghệ Lớp 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) và vai trò của Hiểu: giống cây trồng Phân tích được vai trò của giống cây 1 3. Công trồng. nghệ giống Vận dụng: cây trồng Khảo sát các giống cây trồng ở địa 1 phương và đề xuất một số phương án giúp cơ cấu mùa vụ hợp lý tại địa phương em. Tổng số câu 6 3 3 8 4 4 0 0 0 Tổng số điểm 3,0 4,0 3,0 Tỉ lệ % 30 40 30 DeThi.edu.vn
  7. 14 Đề thi cuối kì 1 Công nghệ Lớp 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: CÔNG NGHỆ LỚP 10 (CN NÔNG NGHIỆP) Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN Câu 1. Chất nền được sử dụng để trộn với chủng VSV đặc hiệu là? A. chất khoáng, nước C. than bùn, chất khoáng B. than bùn, chất khoáng và nguyên tố vi lượng D. chất khoáng và nguyên tố vi lượng Câu 2. Vì sao khi sử dụng phân hữu cơ bón cho cây trồng phải bón lượng lớn? A. Vì phân có nhiều chất dinh dưỡng C. Vì phân có hàm lượng dinh dưỡng thấp B. Vì phân dễ bón D. Vì phân có nhiều nguyên tố hóa học Câu 3. Phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ có chức năng chính là: A. Giúp cây chống sâu bệnh C. Cung cấp trực tiếp NPK cho cây B. Tăng tốc độ hút nước của rễ D. Phân giải chất hữu cơ, tăng độ phì nhiêu đất Câu 4. Chế phẩm vi sinh vật mà thế mùn cưa được ủ với có tác dụng gì? A. Phân giải cellulose, chống thời tiết khắc nghiệt C. Tổng hợp cellulose, xoá tan mầm bệnh B. Phân giải cellulose, ức chế mầm bệnh. D. Tổng hợp cellulose, chống thời tiết khắc nghiệt Câu 5. Tại sao luân canh là giúp việc canh tác trở nên bền vững? A. Vì luân canh cho phép cây trồng chia sẻ chất dinh dưỡng với nhau, phối hợp với nhau để giảm các tác nhân gây hại cho đất. B. Vì luân canh cho phép cây trồng được tuỳ ý hấp thụ chất dinh dưỡng tối ưu nhất từ trong đất. C. Vì phương thức này làm giảm sự phụ thuộc vào các loại chất dinh dưỡng, áp lực sâu bệnh và cỏ dại; cải thiện cấu trúc đất và vật chất hữu cơ, chống xói mòn và tăng khả năng phục hồi của hệ thống nông trại. D. Vì phương thức này đã được kiểm chứng qua hàng ngàn năm làm nông nghiệp của nhân loại. Câu 6. Điều kiện để ủ nóng phân hữu cơ là gì? A. Thoáng khí nhiệt độ tăng nhanh đạt 20°C - 35°C B. Thoáng khí nhiệt độ tăng nhanh đạt 60°C - 70°C C. Phân được nén chặt, tưới nước đầy hết không khí ra khỏi đống ủ. D. Kị khí nhiệt độ tăng nhanh đạt 60°C - 70°C Câu 7. Trong các loại phân sau đây phân nào có tỉ lệ dinh dưỡng không ổn định: A. phân VSV chuyển hóa lân C. phân chuồng B. phân VSV cố định đạm D. phân urê Câu 8. Bác Sáu đang chuẩn bị đất trồng rau xanh ăn lá. Để tăng thêm dinh dưỡng cho đất trước khi trồng Bác nên chọn bón phân gì? A. Phân chuồng B. Phân NPK C. Phân đạm D. Phân kali Câu 9. Nhận định nào là những biện pháp cải tạo đất chua hữu hiệu? A. Bón phân hữu cơ, trồng cây có bộ rễ khoẻ, che phủ đất bằng nylon, trồng cây phân xanh. B. Bón phân hữu cơ, đắp đê (ở vùng nước mặn có thể tiếp xúc với đất trồng), hạn chế làm đất (vào mùa mưa ở vùng đồi núi) DeThi.edu.vn
  8. 14 Đề thi cuối kì 1 Công nghệ Lớp 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) C. Bón vôi, đắp đê (ở vùng nước mặn có thể tiếp xúc với đất trồng), không hạn chế làm đất (vào mùa mưa ở vùng đồi núi), bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý. D. Bón vôi, đắp đê (ở vùng nước mặn có thể tiếp xúc với đất trồng), hạn chế làm đất (vào mùa mưa ở vùng đồi núi), che phủ đất bằng tàn dư thực vật. Câu 10. Yếu tố quan trọng nhất trong sản xuất phân bón vi sinh là gì? A. Than bùn B. Nguyên tố đa lượng C. Vi sinh vật đặc hiệu D. Chất khoáng Câu 11. Phân hỗn hợp NPK (20-30-15) vậy? A. N-15, K-20, P-30 B. N-20, K-30, P-15 C. N-20, P-30, K-15 D. N-30, P-20, K-15 Câu 12. Điền vào chỗ trống cho câu sau: “Giá thể mùn cưa chủ yếu là ... nên có độ thoáng khí ..., giữ ẩm .........” A. cellulose, thấp, không đều C. saccarose, mạnh, không đều. B. phophoric, thấp, đều. D. acid nitric, cao, lâu. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI Câu 1. Cho thông tin sau: “Ngày 11/10/2024, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định 3458/QĐ-BNN-BVTV Phê duyệt “Đề án nâng cao sức khỏe đất và quản lý dinh dưỡng cây trồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”. Đề án nâng cao sức khỏe đất và quản lý dinh dưỡng cây trồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được đánh giá là một đề án toàn diện về nâng cao sức khỏe đất trồng trọt và quản lý dinh dưỡng cây trồng theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên gắn với chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng” (Nguồn: Phạm Thị Hiệp, Nâng cao sức khỏe đất và quản lý dinh dưỡng cây trồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050) a/ Biện pháp luân canh là cách hiệu quả để bảo vệ và cải thiện độ màu mỡ của đất, giúp đất không bị kiệt quệ. b/ Việc lạm dụng hóa chất trong canh tác sẽ giúp đất luôn giữ được độ phì nhiêu mà không ảnh hưởng đến môi trường. c/ Đất có độ pH từ 4 đến 8 là môi trường lý tưởng cho hầu hết các loại cây trồng. d/ Cày xới đất quá sâu có thể làm giảm độ tơi xốp và độ phì nhiêu của đất, dẫn đến khó khăn trong việc phát triển rễ cây. Câu 2. Cho dữ liệu sau “Phân hóa học là loại phân bón được sản xuất từ khoáng chất hoặc hợp chất hóa học, cung cấp trực tiếp các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu như đạm (N), lân (P) và kali (K) cho cây trồng. Trên thị trường hiện nay, các loại phân hóa học phổ biến gồm phân đạm giúp cây phát triển lá và thân, phân lân thúc đẩy ra rễ và hoa, phân kali tăng chất lượng quả và sức đề kháng, cùng phân NPK phối trộn nhiều dưỡng chất trong một sản phẩm.” *Các nhận định sau là đúng hay sai về cách bảo quản phân hóa học. a/ Nên sử dụng túi chống thấm hoặc bao bì kín khí nhằm ngăn hơi ẩm xâm nhập. b/ Cần thường xuyên kiểm tra định kỳ độ ẩm và chất lượng của phân bón. c/ Kho bảo quản nên đặt ở nơi cao ráo, tránh khu vực trũng dễ ngập nước. DeThi.edu.vn
  9. 14 Đề thi cuối kì 1 Công nghệ Lớp 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) d/ Nếu bảo quản trong điều kiện khô ráo, thoáng mát và bao bì kín, phân vô cơ có thể giữ chất lượng 5-10 năm. Câu 3. Trong buổi học về phân bón vi sinh chuyển hóa lân, các bạn học sinh cùng đưa ra một số ý kiến sau: a/ Các vi sinh vật chuyển hóa lân không ảnh hưởng đến sự phát triển của rễ cây vì chúng chỉ tác động đến các yếu tố vô cơ trong đất. b/ Phân bón vi sinh chuyển hóa lân có thể giúp giảm bớt sự lãng phí phân bón vô cơ, cải thiện năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường. c/ Phân bón vi sinh chuyển hóa lân giúp làm tăng khả năng hấp thụ lân của cây trồng bằng cách chuyển hóa lân trong đất thành dạng dễ hấp thu. d/ Các vi sinh vật chuyển hóa lân chỉ hoạt động hiệu quả trong đất có độ pH thấp. Câu 4. Cho dữ liệu sau “Phân đạm là tên gọi chung cho các loại phân bón vô cơ cung cấp nitơ (N) cho cây trồng, là dưỡng chất thiết yếu giúp cây sinh trưởng mạnh mẽ, phát triển cành lá, tăng khả năng quang hợp và cải thiện năng suất. Các loại phổ biến gồm Urê, Amoni Sunfat”. Các nhận định sau là đúng hay sai khi nói về phân đạm. a/ Nitơ trong phân đạm là thành phần cấu tạo nên nhiều hợp chất quan trọng của cây như diệp lục tố, protein, axit amin, enzyme và vitamin. b/ Hạn chế cây quang hợp, sử dụng nhiều không ảnh hưởng tới đất và cây trồng. c/ Giúp cây phát triển khỏe mạnh hơn sẽ có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt hơn. d/ Giúp cây ra nhiều nhánh, lá to, xanh tốt và phát triển khỏe mạnh. PHẦN III. TỰ LUẬN Câu 1. (1,5 điểm): Giống cây trồng là gì? Hoàn thành bảng sau: Giống cây trồng Ví dụ (ít nhất 4 giống cây trồng) Cây công nghiệp Cây dược liệu Cây cảnh Giống nấm ăn Câu 2. (1,5 điểm): Hình sau thể hiện vai trò gì của giống cây trồng và cho biết ý nghĩa của vai trò đó? DeThi.edu.vn
  10. 14 Đề thi cuối kì 1 Công nghệ Lớp 10 có ma trận & đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C C D B C B C A D C C A PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1,0 điểm/câu) (Đúng 1 ý được 0,1đ; đúng 2 ý được 0,25đ; đúng 3 ý được 0,5đ; đúng 4 ý được 1,0đ) a/ Đ a/ Đ b/ S b/ Đ Câu 1 Câu 2 c/ S c/ Đ d/ S d/ S a/ S a/ Đ b/ Đ b/ S Câu 3 Câu 4 c/ Đ c/ Đ d/ S d/ Đ PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm): - Khái niệm (0,5đ): Giống cây trồng là một quần thể cây trồng có thể phân biệt được với quần thể cây trồng khác thông qua ít nhất một đặc tính và di truyền được cho đời sau; có tính đồng nhất về hình thái và ổn định qua các chu kỳ nhân giống. - Hoàn thành bảng ví dụ (1,0đ): Giống cây trồng Ví dụ (ít nhất 4 giống cây trồng) Điểm Cây công nghiệp Cà phê, Cao su, Điều, Hồ tiêu, Chè, Mía... 0,25đ Cây dược liệu Sâm Ngọc Linh, Đinh lăng, Nghệ, Tam thất, Quế... 0,25đ Cây cảnh Hoa Lan, Hoa Mai, Cây Si, Hoa Hồng, Cây Phát tài... 0,25đ Giống nấm ăn Nấm rơm, Nấm bào ngư, Nấm mỡ, Nấm đùi gà... 0,25đ Câu 2 (1,5 điểm): - Vai trò (0,5đ): Hình ảnh thể hiện vai trò Thay đổi cơ cấu cây trồng (hoặc Tăng vụ gieo trồng). - Ý nghĩa (1,0đ): + Sử dụng giống mới ngắn ngày giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng của một vụ, từ đó có thể trồng thêm vụ thứ 3 (Hoa màu) trong năm thay vì chỉ 2 vụ như trước. (0,5đ) + Giúp tăng tổng sản lượng trên một đơn vị diện tích, nâng cao thu nhập cho nông dân và tận dụng tối đa tài nguyên đất đai. (0,5đ) DeThi.edu.vn