14 Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tài liệu đính kèm:
14_de_thi_cuoi_ki_1_dia_li_12_ket_noi_tri_thuc_co_ma_tran_da.docx
Nội dung text: 14 Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án)
- 14 Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) (Nguồn: Niên giám thống kế Việt Nam năm 2016, năm 2022) GDP của dịch vụ nước ta năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ hai của lần) Câu 2. Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG NĂM 2021 TẠI TRẠM KHÍ TƯỢNG LẠNG SƠN (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Trạm Lạng Sơn 13,4 15,4 18,3 22,6 25,7 27,2 27,2 26,7 25,4 22,5 18,8 14,7 (Nguồn: Trung tâm thông tin và dữ liệu thủy văn) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm của Lạng Sơn năm 2021? (0C) (làm tròn đến một số thập phân). Câu 3. Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị : Nghìn tấn) Năm 2010 2013 2016 2021 Khai thác biển 2220,0 2607,0 3035,9 3743,8 Khai thác nội địa 194,4 196,8 190,2 195,0 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê,2023) Theo bảng số liệu, cho biết giai đoạn 2010 -2021 tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác biển lớn hơn bao nhiêu % tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác nội địa? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %) Câu 4. Năm 2022, Nước ta có diện tích Lúa 7109 nghìn ha, sản lượng Lúa 42,6607 triệu tấn. Tính năng suất Lúa nước ta năm 2022(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha). IV. TỰ LUẬN. Câu 1. (2 điểm) Cho bảng số liệu SẢN LƯỢNG CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2022 Năm 2010 2015 2018 2022 Dầu khí (triệu tấn) 15,0 18,7 14,0 10,8 Than (triệu tấn) 44,8 41,6 42,3 49,8 Điện (tỉ kwh) 91,7 157,9 209,2 258,7 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê) a. Chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta giai đoạn 2010 – 2022? b. Nhận xét về sự tăng trưởng sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta giai đoạn 2010 – 2022? Câu 2. Phân tích ảnh hưởng của khí hậu TP Đà Nẵng đến sản xuất ngành trồng trọt tại đây? (1điểm) DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) ĐÁP ÁN I. Phần đáp án câu trắc nghiệm: Mỗi câu 0,25đ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 A B B B D A B A D C B A II. Phần đúng sai: mỗi ý 0,25đ 1 2 Đ Đ S Đ Đ Đ S S I. III. Phần trả lời ngắn, mỗi câu 0,5đ 1 2 3 4 3,02 13,8 68,3 60 IV. Tự luận: 3 điểm Câu Nội dung Điểm 1. (2đ)a. BĐ Đường 0.5 b. * Nhìn chung sản lượng công nghiệp nước ta tăng trong giai đoạn 2010 – 2022 nhưng không đều + Sản lượng điện tăng liên tục, tăng nhanh nhất 2,82 lần 0.5 + Sản lượng Than tăng nhưng không liên tục, tăng chậm 1,1 lần. + Sản lượng dầu khí tăng từ 2010 – đến 2015, tăng 1,25 lần, sau đó giảm 0.5 mạnh đến 2022, giảm gần 43% 0.5 * Thiếu số liệu trừ 0.5 cho cả 3 ý. 2. (1đ) ảnh hưởng của khí hậu TP Đà Nẵng đến sản xuất ngành trồng trọt: * Khí hậu nóng ẩm, phân hóa đa dạng cho phép địa phương đa dạng cây trồng, thuận lợi cho đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, góp phần tăng năng suất 0.5 và chất lượng nông sản * Khí hậu nóng ẩm cũng làm gia tăng tính bấp bênh trong sản xuất nông 0.5 nghiệp, ảnh hưởng đến kế hoạch mùa vụ. Việc thường xuyên xảy ra thiên tai cũng ảnh hưởng lớn tới năng suất, sản lượng của ngành... DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12 - KNTT Mức độ đánh giá Chương/ Nội dung/ TNKQ TNKQ Tổng Tỉ lệ % TT Trả lời ngắn Tự luận chủ đề đơn vị kiến thức nhiều lựa chọn Đúng - Sai điểm NB TH VD NB TH VD NB TH VD NB TH VD NB TH VD Vị trí địa lí và phạm vi 1 1 ĐỊA LÍ TỰ lãnh thổ 1 NHIÊN Sự phân hoá đa dạng của 1 1 10% thiên nhiên ĐỊA LÍ Lao động và việc làm 2 1 1 DÂN CƯ Chuyển dịch cơ cấu kinh 1 1 1 1 5% tế Vấn đề phát triển ngành 1 2a 2b 1 1 1 22,5% nông nghiệp ĐỊA LÍ Vấn đề phát triển ngành CÁC 3 lâm nghiệp và ngành 1 1 2 1 3 15% NGÀNH thủy sản KINH TẾ Tổ chức lãnh thổ nông 2 2 5% nghiệp Chuyển dịch cơ cấu 1 2 1 1 2 1 2 12,5% ngành công nghiệp DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) Một số ngành công 2 2 1 1 1 1 5 2 1 30% nghiệp Tổng số câu 8 2 2 4 2 2 2 2 1 1 1 13 7 7 27 Tổng số điểm 3,0 2,0 2,0 3,0 4,0 3,0 3,0 10 Tỉ lệ % 30 20 20 30 40 30 30 100% Lưu ý: - Phần trắc nghiệm khách quan: + Dạng Nhiều lựa chọn: 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm. + Dạng Đúng - Sai: 2 câu, mỗi câu 1 điểm (Các số trên bảng thể hiện số lệnh hỏi trong 1 câu). + Dạng Trả lời ngắn: 4 câu, mỗi câu 0,5 điểm - Phần tự luận: + Gồm 2 câu hỏi 3 điểm. DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12 - KNTT Nội dung/ Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá Chương/ TT đơn vị kiến Yêu cầu cần đạt Nhiều lựa chọn Đúng - Sai Trả lời ngắn Tự luận Chủ đề thức NB TH VD NB TH VD NB TH VD NB TH VD Nhận biết: Vị trí địa lí và - Xác định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh 1 phạm vi lãnh thổ Việt Nam và các thổ tình, thành phố trên bản đồ. ĐỊA LÍ TỰ 1 Nhận biết: NHIÊN Sự phân hoá - Trình bày được đặc điểm tự nhiên đa dạng của của ba miền: Bắc và Đông Bắc Bắc 1 thiên nhiên Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Thông hiểu: ĐỊA LÍ Lao động và 2 - Phân tích được các biểu đồ, bảng số 1 DÂN CƯ việc làm liệu về lao động và việc làm. Nhận biết/ Thông hiểu: - Chứng minh và giải thích được sự ĐỊA LÍ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước CÁC Chuyển dịch ta theo hướng công nghiệp hoá, hiện 3 1 1 NGÀNH cơ cấu kinh tế đại hoá. KINH TẾ - Nêu và đánh giá được vai trò của mỗi thành phần kinh tế trong nền kinh tế đất nước hiện nay. DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) Nhận biết: - Khái quát được vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản trong 1 quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và xây dựng nông thôn Vấn đề phát mới. triển ngành Thông hiểu/ Vận dụng: nông nghiệp - Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và sự phát triển, 1 1 phân bố nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) thông qua, bảng số liệu, tư liệu,... Thông hiểu: - Phân tích được các thế mạnh và hạn 1 chế đối với phát triển ngành lâm Vấn đề phát nghiệp và ngành thuỷ sản. triển ngành Vận dụng: lâm nghiệp và - Trình bày được sự chuyển dịch cơ ngành thủy cấu, tình hình phát triển và phân bố sản 1 2 ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản thông qua atlat địa lí Việt Nam, bảng số liệu, tư liệu,... Tổ chức lãnh Nhận biết: thổ nông - Phân tích được một số hình thức tổ 2 nghiệp chức lãnh thổ nông nghiệp ở Việt DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) Nam: trang trại, khu công nghệ cao, vùng chuyên canh. Nhận biết/ Thông hiểu: Chuyển dịch - Trình bày và giải thích được sự cơ cấu ngành chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo 1 2 1 1 công nghiệp ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ. Nhận biết/ Thông hiểu: - Trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của một số ngành: Khai thác than, dầu, khí; sản xuất điện; sản Một số ngành xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; 2 2 1 1 1 1 công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt, may; giày dép thông qua atlat địa lí Việt Nam, bảng số liệu, tư liệu,... Tổng số câu 8 2 2 4 2 2 2 2 1 1 1 Tổng số điểm 2,0 0,5 0,5 1,0 0,5 0,5 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 Tỉ lệ % 30% 20% 20% 30% DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Loại hình trang trại nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta? A. Trồng cây lâu năm. B. Nuôi trồng thủy sản. C. Trồng cây hằng năm. D. Chăn nuôi. Câu 2: Nguồn thức ăn cho chăn nuôi ở nước ta hiện nay dựa vào A. lương thực, phụ phẩm từ thuỷ sản, thức ăn chế biến, đồng cỏ. B. cây rau đậu, cây công nghiệp, đồng cỏ ở đồng bằng. C. phụ phẩm thủy sản, đồng cỏ chất lượng cao, sản lượng gạo. D. cây rau đậu, cây công nghiệp, đồng cỏ chất lượng cao. Câu 3: Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở A. nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định. B. tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ môi trường. C. tốc độ tăng trưởng cao và có cơ cấu hợp lí. D. cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí. Câu 4: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản nước ta còn thấp? A. Tàu thuyền, ngư cụ chậm được đổi mới. B. Hoạt động của bão, dải hội tụ nhiệt đới. C. Thiếu đội ngũ lao động có kĩ thuật cao. D. Nguồn lợi thủy sản ngày càng suy giảm. Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta? A. Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời. B. Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển. C. Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu GDP. D. Có những bước tăng trưởng ở một số mặt. Câu 6: Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là A. Bắc Trung Bộ và Tây Bắc. B. tây Trường Sơn và Nam Bộ. C. đông Trường Sơn và Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc. Câu 7: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là A. tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản. B. đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu. C. cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước. D. thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển. Câu 8: Khu nông nghiệp công nghệ cao là khu vực A. nhân giống cây trồng, vật nuôi bằng phương pháp truyền thống. B. thực hiện việc biến nông sản tập trung ứng dụng công nghệ hiện đại. C. ứng dụng thành tựu, phát triển công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp. D. trồng trọt và chăn nuôi thông thường với quy mô lớn hoặc rất lớn. Câu 9: Vị trí địa lí nước ta A. nằm ở phía đông Thái Bình Dương. B. trong vùng hoạt động gió mậu dịch. C. là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á. D. thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo. DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) Câu 10: Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu do A. Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước, thưa dân. B. Khai thác triệt để các lợi thế tài nguyên thiên nhiên, lao động. C. Dân số đông, lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao, vốn lớn. D. Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên, vốn lớn. Câu 11: Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta? A. Nâng cao trình độ cho người lao động. B. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu. C. Liên doanh, áp dụng công nghệ tiên tiến. D. Phát triển công nghiệp lọc hóa dầu. Câu 12: Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào A. nguồn lao động dồi dào, giá rẻ. B. cơ sở vật chất kỹ thuật rất tốt. C. nguồn vốn đầu tư nước ngoài. D. nguồn nguyên liệu phong phú. Phần II (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho thông tin sau: Là một nước nông nghiệp, Việt Nam có tiềm năng rất lớn về nguồn năng lượng sinh khối. Tiềm năng sinh khối từ gỗ củi vào khoảng 10,6 triệu tấn dầu quy đổi (năm 2010), 14,6 triệu tấn (năm 2030) và 14 triệu tấn (năm 2050); phế thải từ nông nghiệp vào khoảng 16,8 triệu tấn (năm 2010); 20,6 triệu tấn (năm 2030) và 26,3 triệu tấn (năm 2050); từ rác thải đô thị vào khoảng 0,64 triệu tấn (năm 2010), 1,5 triệu tấn (năm 2030) và 2,5 triệu tấn (năm 2050). Phát triển năng lượng điện sinh khối sẽ góp phần quan trọng giải quyết bài toán đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia; giảm thiểu ô nhiễm môi trường; cải thiện chi phí, tăng hiệu quả sản xuất - kinh doanh cho các doanh nghiệp thuộc các ngành năng lượng, nông nghiệp, lâm nghiệp, biển; nghiên cứu, đào tạo, sáng chế a) Nước ta đã xây dựng được nhiều nhà máy điện sử dụng nhiên liệu từ rác thải. b) Phát triển điện sinh khối ở Việt Nam, vừa có ý nghĩa năng lượng vừa tận dụng tốt tài nguyên và bảo vệ môi trường. c) Khó khăn với việc phát triển năng lượng sinh khối là chi phí đầu tư khá cao, trong khi cơ sở hạ tầng còn hạn chế. d) Việc phát triển năng lượng sinh khối cần liên doanh, hợp tác với nước ngoài để thu hút vốn, công nghệ. Câu 2: Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và 2021 (Đơn vị: %) Năm 2010 2021 Khai khoáng 10,2 3,0 Chế biến, chế tạo 86,2 93,0 Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí 3,0 3,3 Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải 0,6 0,7 a) Tỉ trọng ngành khai khoáng có xu hướng tăng, công nghiệp chế biến, chế tạo giảm. b) Ngành chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng còn thấp do cơ cấu đơn giản, hiệu quả thấp, thiếu hợp tác liên doanh với nước ngoài. c) Tỉ trọng khai khoáng giảm và thấp do chính sách phát triển bền vững, tiết kiệm tài nguyên, giá trị doanh DeThi.edu.vn
- 14 Đề thi cuối kì 1 Địa lí 12 Kết nối tri thức (Có Ma trận & Đáp án) thu thấp. d) Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và 2021. Phần III (2,0 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Câu 1: Năm 2024, tổng số lao động có việc làm của nước ta là 52,1 triệu người. Trong đó, số lao động có việc làm trong khu vực dịch vụ chiếm 40,1%. Hãy cho biết năm 2024, số lao động có việc làm trong khu vực dịch của nước ta là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 2: Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng) Năm 2010 2021 Tổng 876,0 2125,2 Nông nghiệp 675,4 1502,2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, Cho biết tỉ trọng của khu vực nông nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta từ năm 2010 đến năm 2021 giảm đi bao nhiêu %? (làm tròn đến một chữ số thập phân) Câu 3: Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (Đơn vị: Nghìn tấn) Năm Cá nuôi Tôm nuôi Thủy sản khác 2015 3550,7 2552,2 635,6 2021 4855,4 3300,0 996,3 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Cho biết sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2021 tăng thêm bao nhiêu triệu tấn so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Câu 4: Cho bảng số liệu: Sản lượng công nghiệp dầu khí nước ta, giai đoạn 2010 - 2022 Năm 2010 2022 Dầu khí (triệu tấn) 15,0 10,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê) Cho biết sản lượng dầu khí của nước ta năm 2022 giảm so với năm 2010 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Phần IV. Tự luận (3,0 điểm). Câu 1. (2 điểm) a) Nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì? b) Điều kiện khí hậu nước ta ảnh hưởng như thế nào đến phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới? Câu 2. (1 điểm). Trình bày những thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống. DeThi.edu.vn



